Hoạt động của thầy- trò Néi dung kiÕn thøc I - §Ò bµi: HS đọc đề bài trong sgk * Y/c của đề bài: - Dựa vào những kiến thức đã được học - Giả sử em cần viết một bức thư để ở bài trước, em[r]
Trang 1Tuần
Ngày giảng:
Bài 4 Tiết 1
Bài 4 Tiết 13
Văn bản: Những câu hát than thân
A- Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp HS nắm !
+ Nội dung ý nghĩa và số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao
về chủ đề than thân:
+ Nỗi khổ về cuộc đời vất vả và thân phận nhỏ bé của 9 nông dân, 9 phụ nữ trong xã hội phong kiến
+ Tinh thần phản kháng, tố cáo chế độ phong kiến
+ Sử dụng hình ảnh ẩn dụ: con cò, con kiến, con tằm, con hạc, con cuốc
- Rèn luyện kĩ năng: đọc diễn cảm, tìm hiểu, phân tích ca dao
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích ca dao- dân ca
B- tiện thực hiện
1 Gv: giáo án, sgk, sgv, liệu tham khảo liên quan đến bài học
2 Hs: sgk, vở ghi
C Cách thức tiến hành
Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng
C- Tiến trình giờ dạy
1 ổn định tổ chức:
Sĩ số: 7A
2 Kiểm tra:
? Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình yêu quê W > đất X> con 9U Tình cảm chung ! thể hiện trong 4 bài ca dao là gì ? Em có nhận xét gì về thể thơ trong 4 bài ca dao này ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Gv X dẫn cách đọc: giọng tâm tình, thấm
thía, xót xa
- Đọc giọng chầm chậm, nho nhỏ, buồn buồn;
nhấn giọng: Thân cò,
HS đọc chú thích - chú ý: chú thích 1,3,7
- Những bài ca dao này thuộc kiểu văn bản và
W thức biểu đạt nào?
? Vì sao em xác định
HS: Vì đây là sự giãi bày nỗi cơ cực đắng cay
của lòng 9C
? Vì sao lại xếp 3 bài ca dao trên vào cùng
I Tìm hiểu chungvề văn bản
1 Đọc
2 Chú thích
3 Kiểu văn bản và > thức biểu đạt
- Biểu cảm
Trang 2một văn bản?
HS: Cả 3 bài ca dao dân ca trên đều phản ánh
thân phận bé mọn cay đắng của 9 nông
dân trong xã hội cũ
-Hs đọc lại bài ca dao số1
- Trong ca dao,
cuộc đời, thân phận của mình vì sao?
(* Giải thích: Trong các loài chim kiếm ăn ở
ruộng đồng chỉ có con cò 9 gần gũi
9 nông dân hơn cả; Con cò có nhiều đặc
điểm giống cuộc đời phẩm chất 9 nd: Gắn
bó với ruộng đồng, chịu khó lặn lội kiếm sống
giống 9 nông dân suốt đời chân lấm, tay
bùn.)
- Tìm 1số bài ca dao khác mà
đã
của mình?
+ Con cò mà đi ăn đêm
+ Con cò lặn lội bờ sông
+ Cái cò cái vạc cái nông
- Cuộc đời lận đận vất vả của con cò ! diễn
tả thế nào?
- Em hãy hình dung sự vất vả của cò qua các
chi tiết ghềnh, thác?
HS: Thác ghềnh là nơi đá chắn ngang, X
chảy xiết rất khó kiếm ăn Con cò trong bài ca
dao gặp quá nhiều khó khăn trắc trở: một mình
nó phải lận đận giữa chốn j X non”, thân
gầy guộc mà phải lên thác xuống ghềnh Nó
gặp nhiều cảnh “ao cạn bể đâỳ” ngang trái,
khó nhọc kiếm sống rất vất vả
c 9 nông dân đã ! hình ảnh con cò để
nói lên nỗi khổ cực trong cuộc sống Những
ngậm ngùi chua xót phải lặn lội bờ sông,
bờ ao, phải đi ăn đêm bị chết rũ trên cây và bị
áp bức bóc lột.)
- 2 câu đầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì
? Hãy chỉ ra những hình ảnh đối lập đó và
nêu tác dụng của nó ?
II Phân tích
1- Bài 1:
“ X non lận đận một mình, Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay”
- Sự đối lập giữa con cò và hoàn cảnh :
1 mình > < X non Thân cò > < Thác ghềnh Lên thác > < xuống ghềnh -> Sử dụng hình ảnh đối lập - Tô
Trang 3GV đọc 2 câu cuối
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật
ở 2 câu cuối ? Tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó ?
- Từ hình ảnh con cò em liên
HS: 9 nông dân trong xã hội cũ
- Ngoài nội dung than thân bài ca dao còn có
nội dung nào khác ?
Ngoài nội dung than thân bài ca dao còn mang
nội dung phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến
đã áp bức, bóc lột và xô đẩy 9 nông dân
vào những hoàn cảnh khó khăn ngang trái
HS: Đọc bài ca dao
? Em hiểu W thay ở đây ntn? Cụm từ
HS: Trong bài 2 từ W thay ! lặp lại 4
lần.Mỗi lần sử dụng một lời diễn tả một nỗi
W đau của chính bản thân mình và số
phận của những 9 cùng cảnh ngộ Sự lặp
lại còn có ý kết nối và mở ra những nỗi W
đau khác, mỗi lần lặp lại ý nghĩa của bài ca
dao lại phát triển
?Những đối
bài ca dao?
? Cảnh ngộ của chúng có gì giống nhau?
vất vả, nỗi khổ nhiều bề
- Em hãy hình dung về cuộc đời của con tằm,
cái kiến qua lời ca ? Tại sao lại
con tằm, cái kiến?
(+ Con tằm suốt đời chỉ ăn lá dâu , cuối đời
phải nhả tơ cho 9 rm W thân phận
con 9 suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ
khác
+ Kiến là loài vật nhỏ bé , cần ít thức ăn
nhất ngày ngày vẫn cần mẫn kiếm
mồi=> W nỗi khổ của những thân phận
nhỏ nhoi suốt đời lam lũ vất vả ! xuôi mà
đậm hình ảnh con cò khó nhọc, vất vả, cay đắng @ X quá nhiều khó khăn, ngang trái
“Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con ?”
=>H/a đối lập : bể đầy>< ao cạn
Câu hỏi tu từ
=> Bài ca dao là tiếng kêu
W cho thân phận bé mọn, cơ cực của con cò đồng thời ám chỉ số phận cơ cực của 9 nông dân trong xã hội cũ( ẩn dụ)
=>Tố cáo xã hội phong kiến tàn
ác, bất công
2 - Bài 2:
b Bài ca 2:
-
tiếng than biểu hiện sự W cảm, xót xa ở mức độ cao
- Tằm, kiến, hạc, cuốc.
* 4 câu thơ đầu : Thân phận của con tằm và cuộc
đời lũ kiến nhỏ bé suốt đời
! xuôi , làm lụng vất vả
S thụ ít
Trang 4không đủ ăn)
- Theo em con tằm cái kiến là hình ảnh của ai
mà dân gian tỏ lòng
- Theo em trong bài ca dao này con hạc có ý
nghĩa gì ?
H: +Lánh : Tìm nơi ẩn náu
+ V 9 mây : Từ X lệ chỉ không gian
phóng khoáng, nhàn tản
Con Hạc muốn tìm nơi nhà tản, phóng khoáng
? Trong văn học, con hạc là biểu
tuổi già, cõi tiên hoặc sự nhàn tản đi đây đi đó
Con Hạc trong câu ca này mang ý nghĩa biểu
HS: Hạc trong câu ca này biểu ! cho cuộc
đời phiêu bạt, vô định và những cố gắng tuyệt
vọng trong xã hội cũ
- Có thể hình dung ntn về nỗi khổ của con
quốc trong bài ca dao ?
( Quốc giữa trời : Gợi hình ảnh của sinh vật
nhỏ nhoi ,cô độc giữa không gian rộng lớn
+ Kêu ra máu : đau W , khắc khoải ,
tuyệt vọng
=> số phận của những con 9 thấp cổ bé
họng, chịu nhiều nỗi oan trái mà không !
lẽ công bằng soi tỏ
- Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì ? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?
Đọc bài 3
?Trái bần là một thứ quả ntn?H/ ả trái bần gợi
sự liên
HS: Một thứ quả tầm 9 > nhỏ bé mọc ở
ven sông, hình tròn dẹt, vị chua và chát bị
quăng quật nổi trôi trong sóng gió.-> Trái bần
dễ gợi sự liên S đến thân phận nghèo khó
GV: Trong ca dao dân ca nam Bộ các h/ ả cây,
trái bần, mù u, sầu riêng 9 gợi đến cuộc
đời, thân phận đau khổ đắng cay
=> H/A ẩn $?rm ! @
cho con 9 nhỏ nhoi, yếu
đuối, cụôc đời khó nhọc, vất vả
chịu đựng và hy sinh
* 4 câu thơ tiếp :
- Hạc : Cuộc đời phiêu bạt, lận
đận
- Một cánh chim muốn tìm đến nơI nhàn tản, phóng khoáng
cánh chim ấy lang thang vô định giữa trời
- Quốc : Nỗi oan trái, tuyệt vọng
=> q ! hình ảnh con quốc để nói tới tiếng kêu W về nỗi oan trái không ! lẽ công bằng soi tỏ
=> Điệp từ ! lặp lại 4 lần -
Tô đậm mối W cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của 9 lao động
3- Bài 3:
Trang 5
? Tìm h/ ả so sánh trong bài?
trôi ,, em hiểu gì về thân phận
trong xã hội
HS: Hình ảnh so sánh trái bần gợi sự liên S
đến thân phận 9 nghèo khó “Gió dập sóng
dồi” xô đẩy, quăng quật trên sông X mênh
mông không biết “tấp vào đâu”
=>Gợi số phận chìm nổi, lênh đênh vô định
của 9 phụ nữ trong XHPK
- Cụm “thân em,, gợi cho em suy nghĩ gì ?-
Qua đây em thấy cuộc đời
xã hội phong kiến
GV : Cuộc đời 9 phụ nữ trong xã hội
phong kiến cũ phải chịu nhiều đau khổ, đắng
cay Họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh, họ
không có quyền tự mình quyết định cuộc đời
mình, xã hội phong kiến luôn nhấn chìm họ
? Hãy
cụm từ “Thân em” nhận xét nội dung.
- Thân em hạt ' sa…
- Thân em giếng giữa đàng…
- Thân em dải lụa đào…
=> Đều chỉ thân phận tội nghiệp đắng cay, nỗi
khổ đau của 9 phụ nữ trong XH cũ: lệ
thuộc, không có quyền quyết định bất cứ cái
gì, XHPK luôn muốn nhấn chìm họ
? Ba bài ca dao sử dụng những biện pháp nghệ
thuật gì?
- Đều sử dụng thể thơ lục bát
- Dũu dùng các hình ảnh để so sánh, ẩn dụ là
các sự vật, con vật gần gũi, nhỏ bé, đáng
W để diễn tả tâm trạng, thân phận con
9C
* Hs đọc ghi nhớ sgk
-Gv gọi hs đọc bài đọc thêm sgk- 50
Thân em trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
=>Hình ảnh so sánh gợi số
phận chìm nổi, lênh đênh, vô
định của 9 phụ nữ trong xã hội phong kiến
- Thân em gợi sự tội nghiêp, cay
đắng, W cảm
* Bài ca dao diễn tả xúc động, chân thực cuộc đời, thân phận bé nhỏ chìm nổi trôi dạt vô định giữa dòng đời của 9 phụ nữ trong xã hội phong kiến
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Sử dụng các hình ảnh gần gũi, biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, so sánh
2 Nội dung
Các bài ca dao diễn tả tâm trạng, thân phận con 9> ngoài ra còn có ý nghĩa phản kháng tố cáo xã hội phong kiến
4 Củng cố:
- Đọc diễn cảm các bài ca dao : Những câu hát than thân.
5 Hướng dẫn hs học tập ở nhà
- Đọc thuộc lòng các bài ca dao trên
- Chuẩn bị bài: Những câu hát châm biếm
Trang 6Ngày giảng: Bài 4 Tiết 14
Văn bản: Những câu hát châm biếm
A - Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm ! nội dung ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có nội dung châm biếm
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình
- Giáo dục cho hs có ý thức tìm hiểu ca dao, dân ca
B- tiện thực hiện
1 Gv: giáo án, sgk, sgv, liệu liên quan đến bài học
2 Hs: sgk, vở ghi
C- Cách thức tiến hành
Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, bình giảng
D- Tiến trình giờ dạy
1 ổn định tổ chức:
Sĩ số: 7A:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng những câu hát than thân? Hãy nêu hiểu biết của em về 1 bài
ca dao mà em thích?
? Những bài ca dao về chủ đề than thân có điểm gì chung về nội dung - nghệ thuật?
3 Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên X dẫn:
- Bài 1: Giọng hài X> vui, có khi mỉa
mai vẫn độ L ! C
- Bài 2: Nhấn mạnh và kéo dài ê a điệp ngữ
“Số cô”.
HS đọc bài theo X dẫn
HS đọc chú thích SGK
Chú ý : Trống canh : Đêm 5 canh Canh 1
từ 6h tối ; canh 5 đến 5h sáng
GV giải thích thêm:
- Tăm: @ ! rất ngon, bọt sủi tăm, đặc sánh
đến mức có thể cắm que tăm xuống @ !
mà không đổ ( 9 điệu)
-Trống canh: Tiếng trống báo giờ khi '
có đồng hồ (đêm 5 canh)
- các bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm
thuộc kiểu vb và
nào?
I- Tìm hiểu chung về văn bản
1 Đọc
2 Chú thích :
3 Kiểu văn bản và > thức biểu
đạt
- Biểu cảm
II Phân tích
1 Bài 1:
Trang 7- Bài 1 giới thiệu với chúng ta về nhân vật
nào ? Để làm gì ?
- Bức chân dung của chú tôi hiện lên ntn?
sau đây: Am hiểu Ham thích
xuyên ?
(Hiểu theo 3 nghĩa)
- Thực chất những điều
gì ?
( Ngày ' để không phải đi làm
đêm dài để ! ngủ nhiều)
- Em có nhận xét gì về những thứ hay và
những điều
Những điều hay và X đều bất bình
9 vì toàn X điều S thụ
không muốn lao động cống hiến để tạo ra
những thứ đó
- Qua lời giới thiệu, ông chú hiện lên là
- Hãy chỉ ra sự
và tính nết của
o 9 nhác lại đòi cao sang
- Bài này châm biếm hạng
XH ?
- Dân gian đặt “ chú tôi,, cạnh “ cô yếm
đào,, ngầm ý gì ?
- Gv: Chú tôi đối lập với cô yếm đào ->
Cái xấu đặt cạnh cái tốt nhằm nhấn mạnh
sự mỉa mai, giễu cợt
- Nếu cần khuyên bảo nhân vật chú tôi
bằng thành ngữ thì em dùng câu nào ?
( Tay làm hàm nhai tay quai, tay quai
miệng trễ)
? Em có nhận xét gì về giọng điệu bài ca
dao? Mục đích của sự châm biếm ấy là gì?
- Bài 2 nhại lại lời của ai? Nói với ai?
( Nhại lại lời của thầy bói nói với 9 đi
xem bói )
- Chú tôi : hay tửu hay tăm hay X chè đặc hay ngủ @ ' -> Chữ “hay” dùng với sắc thái mỉa mai: bức chân dung con 9 nghiện ngập,
L 9 biếng
Ước : ngày ' đêm thừa trống canh
- Những điều hay và X đều bất bình
9 C
=> Giới thiệu nhân vật bằng cách nói
! để giễu cợt, châm biếm nhân vật
“chú tôi”
=> Là 9 đàn ông vô tích sự, L 9 biếng, thích ăn chơi S thụ
- Hình thức: nói ! để giếu cợt, châm biếm những hạng 9 nghiện ngập và
L 9 biếng
* Giọng điệu mỉa mai, giễu cợt nhằm phê phán thói L 9 nhác lại đòi cao sang, không muốn lao động chỉ thích
S thụ
2 Bài 2:
Trang 8
? Thầy bói đã đoán số của cô gái trên
những
? Tại sao ông ta lại quan tâm đến những
vấn đề này?
? Điều đó chứng tỏ thầy bói là
cô gái là
HS: Thầy bói thì tinh ranh còn cô gái thì
cả tin, ngờ nghệch
- Thầy bói đã phán gì ?
- Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?
( Thầy nói rõ ràng và khẳng định đinh
đóng cột đó lại là những sự hiển
nhiên, do đó lời phán trở thành vô nghĩa,
nực 9 -> đây là kiểu nói dựa X đôi.
- Thầy bói trong bài ca dao là
thế nào ?
- Em có nhận xét gì về cô gái ?
-Để lật tẩy bộ mặt thật của thầy, bài ca
dao đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?
- Bài ca dao này phê phán hiện
trong XH ?
BT1 Nhận xét về các bài ca dao trong văn
bản, em đồng ý với cả ý kiến nào?
BT2 Những câu hát châm biếm trên có
điểm nào giống truyện dân gian?
P diện: Mẹ cha
Chồng con
-> Đó là những vấn đề hệ trọng mà mọi
9 đều quan tâm
Số cô chẳng giàu thì nghèo
Số cô có mẹ có cha
Số cô có vợ có chồng
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai
- Đây là kiểu nói dựa X đôi, không
có ý nghĩa tiên đoán
=>Thầy là kẻ lừa bịp, dối trá.
- Cô gái xem bói là 9 ít hiểu biết ,
mù quáng
- Nghệ thuật phóng đại gây 9 - để lật tẩy chân dung và bản chất lừa bịp của thầy
=> Phê phán, châm biếm những kẻ hành
nghề bói toán và những 9 mê tín
* Bài ca dao phê phán, châm biếm những
kẻ hành nghề mê tín dị đoan dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin của 9 khác để kiếm tiền Đồng thời phê phán những
9 mê tín mù quáng ít hiểu biết tin vào sự bói toán phản khoa học
III Tổng kết
* Ghi nhớ: SGK( 53)
IV Luyện tập:
Bài 1 (53) :
Đồng ý với ý kiến c : cả 4 bài đều có nội dung và nghệ thuật châm biếm
Bài 2 (53) Giống truyện 9 dân gian:
- Đều có nội dung châm biếm
- Những n.v, đối ! bị châm biếm đều
là những hạng 9 đáng chê 9 về tính cách bản chất
- Đều sử dụng một số hình thức gây
9C
Trang 9- Đều tạo ra tiếng 9 cho 9 nghe,
9 đọc
4 Củng cố:
- Đọc lại văn bản: Những câu hát châm biếm
5 Hướng dẫn hs học tập ở nhà
- Nắm nội dung bài học
- tầm ca dao- dân ca trong chủ đề
- Chuẩn bị bài: Đại từ
- Ngày soạn:
Ngày giảng Bài 4 : Tiết 15
Đại từ
A- Mục tiêu:
- Kiến thức: - Nắm ! thế nào là đại từ các loại đại từ tiếng Việt.
- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng đại từ phù hợp.
- Giáo dục cho HS có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp.
B- tiện thực hiện
1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ
2 Học sinh: sgk, vở ghi
C- Cách thức tiến hành
Đàm thoại, phân tích, quy nạp, thảo luận nhóm
C- Tiến trình giờ dạy
1 ổn định tổ chức:
Sĩ số: 7A
2 Kiểm tra bài cũ
? Đọc đoạn văn: “Hằng năm, cứ vào cuối thu Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con 9 dài và hẹp
? Xác định từ loại của các từ: Nắm, dẫn, đi, con 9 > dài, hẹp
3 Bài mới:
- Từ “ tôi” ở trong đoạn văn trên có phải là danh từ không? vì sao? (Từ “ tôi” không phải là danh từ vì nó không phải là từ dùng để gọi tên 9> sự vật)
- Vậy từ “ tôi” thuộc từ loại gì ? (Tôi là đại từ) Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
đại từ
* Hoạt động 1: X dẫn học sinh tìm
hiểu khái niệm đại từ ( 10 phút)
- Đọc ngữ liệu trong SGK
? Từ “nó” trong đoạn văn đầu dùng để trỏ
ai?
? Từ “nó” trong đoạn văn sau dùng để trỏ
con gì?
I Thế nào là đại từ?
1 Bài tập:
a/ Nó trỏ em tôi nó thay thế cho
em tôi ở câu @ XC
(Chủ ngữ)
b/ Nó trỏ con gà của anh Bốn
Trang 10? Chức vụ ngữ pháp của từ “nó” trong câu.
? Từ “thế”trỏ sự việc gì? Nhờ đâu em hiểu
Từ thế giữ vai trò gì trong câu?
làm gì? Nó giữ vai trò gì trong câu?
- Nhờ đâu mà em biết
từ “nó” trong 2 đoạn văn này?
(Dựa vào văn cảnh cụ thể?
*GV: những từ nó, thế, ai là đại từ
- Các từ: nó, thế, ai, trong các đoạn văn
trên giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?
a, Nó/ lại khéo tay nữa => CN
b, Tiếng nó/dõng dạc nhất xóm=> phụ ngữ
của DT
c, Vừa nghe thấy thế, em tôi =>phụ ngữ
của ĐT
d, Ai/ làm cho bể kìa đầy.=> CN
- Gv ra bài tập nhanh: - Tìm đại từ trong
VD các câu sau? Từ “tôi” ở đây giữ vai trò
NP gì trong câu ?
- Tôi/ rất ngại học
- 9 học kém nhất lớp là tôi
Đại từ: tôi => CN-VN
- Qua tìm hiểu các bài tập trên, em hiểu
thế nào là đại từ ?
học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 2:
X dẫn học sinh tìm hiểu đại từ để trỏ
(10 phút)
? Các đại từ ở mục (a) trỏ gì?
? Các đại từ ở mục (b) trỏ gì?
? Các đại từ ở mục (c) trỏ gì?
Linh nó thay thế cho con gà của anh Bốn Linh ở đoạn @ XC
(Định ngữ cho “ tiếng”)
c/ Thế trỏ việc mẹ giục hai anh em
đem chia đồ chơi-> thế thay thế cho
sự việc ! nói ở câu văn @ X đó (Bổ ngữ cho “nghe”)
d/ Ai dùng để hỏi -> chủ ngữ
2 Kết luận:
- Đại từ : dùng để trỏ 9> sự vật, họat động, tính :CCC ! nói
đến trong 1 ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
- Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò NP : CN,VN, trong câu hay phụ ngữ của DT, ĐT, TT
II Các loại đại từ
1 Đại từ để trỏ:
a Bài tập:
- (a) Trỏ 9 - sự vật ( đại từ A hô- nhân A iC
- (b) Trỏ số L !
- (c) Trỏ hoạt động, sự việc, tính chất
...- Đọc diễn cảm ca dao : Những câu hát than thân.
Hướng dẫn hs học tập nhà
- Đọc thuộc lòng ca dao
- Chuẩn bị bài: Những câu hát châm... class="page_container" data-page="6">
Ngày giảng: Bài Tiết 14< /b>
Văn bản: Những câu hát châm biếm
A - Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm !... tập nhà
- Nắm nội dung học
- tầm ca dao- dân ca chủ đề
- Chuẩn bị bài: Đại từ
- Ngày soạn:
Ngày giảng Bài : Tiết 15
Đại