1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Bài 4 - Tiết 13: Văn bản: Những câu hát than thân (Tiết 1)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy- trò Néi dung kiÕn thøc I - §Ò bµi: HS đọc đề bài trong sgk * Y/c của đề bài: - Dựa vào những kiến thức đã được học - Giả sử em cần viết một bức thư để ở bài trước, em[r]

Trang 1

Tuần

Ngày giảng:

Bài 4 Tiết 1

Bài 4 Tiết 13

Văn bản: Những câu hát than thân

A- Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp HS nắm  !

+ Nội dung ý nghĩa và số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao

về chủ đề than thân:

+ Nỗi khổ về cuộc đời vất vả và thân phận nhỏ bé của  9 nông dân,  9 phụ nữ trong xã hội phong kiến

+ Tinh thần phản kháng, tố cáo chế độ phong kiến

+ Sử dụng hình ảnh ẩn dụ: con cò, con kiến, con tằm, con hạc, con cuốc

- Rèn luyện kĩ năng: đọc diễn cảm, tìm hiểu, phân tích ca dao

- Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích ca dao- dân ca

B-  tiện thực hiện

1 Gv: giáo án, sgk, sgv,  liệu tham khảo liên quan đến bài học

2 Hs: sgk, vở ghi

C Cách thức tiến hành

Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng

C- Tiến trình giờ dạy

1 ổn định tổ chức:

Sĩ số: 7A

2 Kiểm tra:

? Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình yêu quê  W > đất  X> con  9 U Tình cảm chung  ! thể hiện trong 4 bài ca dao là gì ? Em có nhận xét gì về thể thơ trong 4 bài ca dao này ?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- Gv  X dẫn cách đọc: giọng tâm tình, thấm

thía, xót xa

- Đọc giọng chầm chậm, nho nhỏ, buồn buồn;

nhấn giọng: Thân cò,

HS đọc chú thích - chú ý: chú thích 1,3,7

- Những bài ca dao này thuộc kiểu văn bản và

 W thức biểu đạt nào?

? Vì sao em xác định

HS: Vì đây là sự giãi bày nỗi cơ cực đắng cay

của lòng  9 C

? Vì sao lại xếp 3 bài ca dao trên vào cùng

I Tìm hiểu chungvề văn bản

1 Đọc

2 Chú thích

3 Kiểu văn bản và > thức biểu đạt

- Biểu cảm

Trang 2

một văn bản?

HS: Cả 3 bài ca dao dân ca trên đều phản ánh

thân phận bé mọn cay đắng của  9 nông

dân trong xã hội cũ

-Hs đọc lại bài ca dao số1

- Trong ca dao,

cuộc đời, thân phận của mình vì sao?

(* Giải thích: Trong các loài chim kiếm ăn ở

ruộng đồng chỉ có con cò  9 gần gũi

 9 nông dân hơn cả; Con cò có nhiều đặc

điểm giống cuộc đời phẩm chất  9 nd: Gắn

bó với ruộng đồng, chịu khó lặn lội kiếm sống

giống  9 nông dân suốt đời chân lấm, tay

bùn.)

- Tìm 1số bài ca dao khác mà

đã

của mình?

+ Con cò mà đi ăn đêm

+ Con cò lặn lội bờ sông

+ Cái cò cái vạc cái nông

- Cuộc đời lận đận vất vả của con cò  ! diễn

tả  thế nào?

- Em hãy hình dung sự vất vả của cò qua các

chi tiết ghềnh, thác?

HS: Thác ghềnh là nơi đá chắn ngang,  X

chảy xiết rất khó kiếm ăn Con cò trong bài ca

dao gặp quá nhiều khó khăn trắc trở: một mình

nó phải lận đận giữa chốn j X non”, thân

gầy guộc mà phải lên thác xuống ghềnh Nó

gặp nhiều cảnh “ao cạn bể đâỳ” ngang trái,

khó nhọc kiếm sống rất vất vả

c 9 nông dân đã  ! hình ảnh con cò để

nói lên nỗi khổ cực trong cuộc sống Những

ngậm ngùi chua xót  phải lặn lội bờ sông,

bờ ao, phải đi ăn đêm bị chết rũ trên cây và bị

áp bức bóc lột.)

- 2 câu đầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì

? Hãy chỉ ra những hình ảnh đối lập đó và

nêu tác dụng của nó ?

II Phân tích

1- Bài 1:

“  X non lận đận một mình, Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay”

- Sự đối lập giữa con cò và hoàn cảnh :

1 mình > <  X non Thân cò > < Thác ghềnh Lên thác > < xuống ghềnh -> Sử dụng hình ảnh đối lập - Tô

Trang 3

GV đọc 2 câu cuối

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật

ở 2 câu cuối ? Tác dụng của biện pháp nghệ

thuật đó ?

- Từ hình ảnh con cò em liên

HS:  9 nông dân trong xã hội cũ

- Ngoài nội dung than thân bài ca dao còn có

nội dung nào khác ?

Ngoài nội dung than thân bài ca dao còn mang

nội dung phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến

đã áp bức, bóc lột và xô đẩy  9 nông dân

vào những hoàn cảnh khó khăn ngang trái

HS: Đọc bài ca dao

? Em hiểu  W thay ở đây ntn? Cụm từ

HS: Trong bài 2 từ  W thay  ! lặp lại 4

lần.Mỗi lần sử dụng một lời diễn tả một nỗi

 W đau của chính bản thân mình và số

phận của những  9 cùng cảnh ngộ Sự lặp

lại còn có ý kết nối và mở ra những nỗi  W

đau khác, mỗi lần lặp lại ý nghĩa của bài ca

dao lại phát triển

?Những đối

bài ca dao?

? Cảnh ngộ của chúng có gì giống nhau?

 vất vả, nỗi khổ nhiều bề

- Em hãy hình dung về cuộc đời của con tằm,

cái kiến qua lời ca ? Tại sao lại

con tằm, cái kiến?

(+ Con tằm suốt đời chỉ ăn lá dâu , cuối đời

phải nhả tơ cho  9 rm W thân phận

con  9 suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ

khác

+ Kiến là loài vật nhỏ bé , cần ít thức ăn

nhất   ngày ngày vẫn cần mẫn kiếm

mồi=>  W nỗi khổ của những thân phận

nhỏ nhoi suốt đời lam lũ vất vả  ! xuôi mà

đậm hình ảnh con cò khó nhọc, vất vả, cay đắng @ X quá nhiều khó khăn, ngang trái

“Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con ?”

=>H/a đối lập : bể đầy>< ao cạn

Câu hỏi tu từ

=> Bài ca dao là tiếng kêu

 W cho thân phận bé mọn, cơ cực của con cò đồng thời ám chỉ số phận cơ cực của  9 nông dân trong xã hội cũ( ẩn dụ)

=>Tố cáo xã hội phong kiến tàn

ác, bất công

2 - Bài 2:

b Bài ca 2:

-

tiếng than biểu hiện sự  W cảm, xót xa ở mức độ cao

- Tằm, kiến, hạc, cuốc.

* 4 câu thơ đầu : Thân phận của con tằm và cuộc

đời lũ kiến nhỏ bé suốt đời

 ! xuôi , làm lụng vất vả

   S thụ ít

Trang 4

không đủ ăn)

- Theo em con tằm cái kiến là hình ảnh của ai

mà dân gian tỏ lòng

- Theo em trong bài ca dao này con hạc có ý

nghĩa gì ?

H: +Lánh : Tìm nơi ẩn náu

+ V 9 mây : Từ X lệ chỉ không gian

phóng khoáng, nhàn tản

Con Hạc muốn tìm nơi nhà tản, phóng khoáng

? Trong văn học, con hạc là biểu

tuổi già, cõi tiên hoặc sự nhàn tản đi đây đi đó

Con Hạc trong câu ca này mang ý nghĩa biểu

HS: Hạc trong câu ca này biểu  ! cho cuộc

đời phiêu bạt, vô định và những cố gắng tuyệt

vọng trong xã hội cũ

- Có thể hình dung ntn về nỗi khổ của con

quốc trong bài ca dao ?

( Quốc giữa trời : Gợi hình ảnh của sinh vật

nhỏ nhoi ,cô độc giữa không gian rộng lớn

+ Kêu ra máu : đau  W , khắc khoải ,

tuyệt vọng

=> số phận của những con  9 thấp cổ bé

họng, chịu nhiều nỗi oan trái mà không  !

lẽ công bằng soi tỏ

- Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì ? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?

Đọc bài 3

?Trái bần là một thứ quả ntn?H/ ả trái bần gợi

sự liên

HS: Một thứ quả tầm  9 > nhỏ bé mọc ở

ven sông, hình tròn dẹt, vị chua và chát bị

quăng quật nổi trôi trong sóng gió.-> Trái bần

dễ gợi sự liên  S đến thân phận nghèo khó

GV: Trong ca dao dân ca nam Bộ các h/ ả cây,

trái bần, mù u, sầu riêng  9 gợi đến cuộc

đời, thân phận đau khổ đắng cay

=> H/A ẩn $?rm ! @ 

cho con  9 nhỏ nhoi, yếu

đuối, cụôc đời khó nhọc, vất vả

  chịu đựng và hy sinh

* 4 câu thơ tiếp :

- Hạc : Cuộc đời phiêu bạt, lận

đận

- Một cánh chim muốn tìm đến nơI nhàn tản, phóng khoáng

  cánh chim ấy lang thang vô định giữa trời

- Quốc : Nỗi oan trái, tuyệt vọng

=> q ! hình ảnh con quốc để nói tới tiếng kêu  W về nỗi oan trái không  ! lẽ công bằng soi tỏ

=> Điệp từ  ! lặp lại 4 lần -

Tô đậm mối  W cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của  9 lao động

3- Bài 3:

Trang 5

? Tìm h/ ả so sánh trong bài?

trôi ,, em hiểu gì về thân phận

trong xã hội

HS: Hình ảnh so sánh trái bần gợi sự liên  S

đến thân phận  9 nghèo khó “Gió dập sóng

dồi” xô đẩy, quăng quật trên sông  X mênh

mông không biết “tấp vào đâu”

=>Gợi số phận chìm nổi, lênh đênh vô định

của  9 phụ nữ trong XHPK

- Cụm “thân em,, gợi cho em suy nghĩ gì ?-

Qua đây em thấy cuộc đời

xã hội phong kiến

GV : Cuộc đời  9 phụ nữ trong xã hội

phong kiến cũ phải chịu nhiều đau khổ, đắng

cay Họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh, họ

không có quyền tự mình quyết định cuộc đời

mình, xã hội phong kiến luôn nhấn chìm họ

? Hãy

cụm từ “Thân em” nhận xét nội dung.

- Thân em  hạt  ' sa…

- Thân em  giếng giữa đàng…

- Thân em  dải lụa đào…

=> Đều chỉ thân phận tội nghiệp đắng cay, nỗi

khổ đau của  9 phụ nữ trong XH cũ: lệ

thuộc, không có quyền quyết định bất cứ cái

gì, XHPK luôn muốn nhấn chìm họ

? Ba bài ca dao sử dụng những biện pháp nghệ

thuật gì?

- Đều sử dụng thể thơ lục bát

- Dũu dùng các hình ảnh để so sánh, ẩn dụ là

các sự vật, con vật gần gũi, nhỏ bé, đáng

 W để diễn tả tâm trạng, thân phận con

 9 C

* Hs đọc ghi nhớ sgk

-Gv gọi hs đọc bài đọc thêm sgk- 50

Thân em  trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu

=>Hình ảnh so sánh gợi số

phận chìm nổi, lênh đênh, vô

định của  9 phụ nữ trong xã hội phong kiến

- Thân em gợi sự tội nghiêp, cay

đắng,  W cảm

* Bài ca dao diễn tả xúc động, chân thực cuộc đời, thân phận bé nhỏ chìm nổi trôi dạt vô định giữa dòng đời của  9 phụ nữ trong xã hội phong kiến

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Sử dụng các hình ảnh gần gũi, biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, so sánh

2 Nội dung

Các bài ca dao diễn tả tâm trạng, thân phận con  9 > ngoài ra còn có ý nghĩa phản kháng tố cáo xã hội phong kiến

4 Củng cố:

- Đọc diễn cảm các bài ca dao : Những câu hát than thân.

5 Hướng dẫn hs học tập ở nhà

- Đọc thuộc lòng các bài ca dao trên

- Chuẩn bị bài: Những câu hát châm biếm

Trang 6

Ngày giảng: Bài 4 Tiết 14

Văn bản: Những câu hát châm biếm

A - Mục tiêu:

- Kiến thức: Nắm  ! nội dung ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có nội dung châm biếm

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình

- Giáo dục cho hs có ý thức tìm hiểu ca dao, dân ca

B-  tiện thực hiện

1 Gv: giáo án, sgk, sgv,  liệu liên quan đến bài học

2 Hs: sgk, vở ghi

C- Cách thức tiến hành

Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, bình giảng

D- Tiến trình giờ dạy

1 ổn định tổ chức:

Sĩ số: 7A:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng những câu hát than thân? Hãy nêu hiểu biết của em về 1 bài

ca dao mà em thích?

? Những bài ca dao về chủ đề than thân có điểm gì chung về nội dung - nghệ thuật?

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Giáo viên  X dẫn:

- Bài 1: Giọng hài  X> vui, có khi mỉa

mai   vẫn độ L ! C

- Bài 2: Nhấn mạnh và kéo dài ê a điệp ngữ

“Số cô”.

HS đọc bài theo  X dẫn

HS đọc chú thích SGK

Chú ý : Trống canh : Đêm 5 canh Canh 1

từ 6h tối ; canh 5 đến 5h sáng

GV giải thích thêm:

- Tăm: @ ! rất ngon, bọt sủi tăm, đặc sánh

đến mức có thể cắm que tăm xuống @ !

mà không đổ (  9 điệu)

-Trống canh: Tiếng trống báo giờ khi  '

có đồng hồ (đêm 5 canh)

- các bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm

thuộc kiểu vb và

nào?

I- Tìm hiểu chung về văn bản

1 Đọc

2 Chú thích :

3 Kiểu văn bản và > thức biểu

đạt

- Biểu cảm

II Phân tích

1 Bài 1:

Trang 7

- Bài 1 giới thiệu với chúng ta về nhân vật

nào ? Để làm gì ?

- Bức chân dung của chú tôi hiện lên ntn?

sau đây: Am hiểu Ham thích

xuyên ?

(Hiểu theo 3 nghĩa)

- Thực chất những điều

gì ?

( Ngày  ' để không phải đi làm

đêm dài để  ! ngủ nhiều)

- Em có nhận xét gì về những thứ hay và

những điều

Những điều hay và X đều bất bình

 9 vì toàn X điều  S thụ  

không muốn lao động cống hiến để tạo ra

những thứ đó

- Qua lời giới thiệu, ông chú hiện lên là

- Hãy chỉ ra sự

và tính nết của

o 9 nhác lại đòi cao sang

- Bài này châm biếm hạng

XH ?

- Dân gian đặt “ chú tôi,, cạnh “ cô yếm

đào,, ngầm ý gì ?

- Gv: Chú tôi đối lập với cô yếm đào ->

Cái xấu đặt cạnh cái tốt nhằm nhấn mạnh

sự mỉa mai, giễu cợt

- Nếu cần khuyên bảo nhân vật chú tôi

bằng thành ngữ thì em dùng câu nào ?

( Tay làm hàm nhai tay quai, tay quai

miệng trễ)

? Em có nhận xét gì về giọng điệu bài ca

dao? Mục đích của sự châm biếm ấy là gì?

- Bài 2 nhại lại lời của ai? Nói với ai?

( Nhại lại lời của thầy bói nói với  9 đi

xem bói )

- Chú tôi : hay tửu hay tăm hay  X chè đặc hay ngủ @ ' -> Chữ “hay” dùng với sắc thái mỉa mai: bức chân dung con  9 nghiện ngập,

L 9 biếng

Ước : ngày  ' đêm thừa trống canh

- Những điều hay và X đều bất bình

 9 C

=> Giới thiệu nhân vật bằng cách nói

 ! để giễu cợt, châm biếm nhân vật

“chú tôi”

=> Là  9 đàn ông vô tích sự, L 9 biếng, thích ăn chơi  S thụ

- Hình thức: nói  ! để giếu cợt, châm biếm những hạng  9 nghiện ngập và

L 9 biếng

* Giọng điệu mỉa mai, giễu cợt nhằm phê phán thói L 9 nhác lại đòi cao sang, không muốn lao động   chỉ thích

 S thụ

2 Bài 2:

Trang 8

? Thầy bói đã đoán số của cô gái trên

những

? Tại sao ông ta lại quan tâm đến những

vấn đề này?

? Điều đó chứng tỏ thầy bói là

cô gái là

HS: Thầy bói thì tinh ranh còn cô gái thì

cả tin, ngờ nghệch

- Thầy bói đã phán gì ?

- Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?

( Thầy nói rõ ràng và khẳng định  đinh

đóng cột   đó lại là những sự hiển

nhiên, do đó lời phán trở thành vô nghĩa,

nực  9 -> đây là kiểu nói dựa  X đôi.

- Thầy bói trong bài ca dao là

thế nào ?

- Em có nhận xét gì về cô gái ?

-Để lật tẩy bộ mặt thật của thầy, bài ca

dao đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?

- Bài ca dao này phê phán hiện

trong XH ?

BT1 Nhận xét về các bài ca dao trong văn

bản, em đồng ý với cả ý kiến nào?

BT2 Những câu hát châm biếm trên có

điểm nào giống truyện dân gian?

P diện: Mẹ cha

Chồng con

-> Đó là những vấn đề hệ trọng mà mọi

 9 đều quan tâm

Số cô chẳng giàu thì nghèo

Số cô có mẹ có cha

Số cô có vợ có chồng

Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai

- Đây là kiểu nói dựa  X đôi, không

có ý nghĩa tiên đoán

=>Thầy là kẻ lừa bịp, dối trá.

- Cô gái xem bói là  9 ít hiểu biết ,

mù quáng

- Nghệ thuật phóng đại gây  9 - để lật tẩy chân dung và bản chất lừa bịp của thầy

=> Phê phán, châm biếm những kẻ hành

nghề bói toán và những  9 mê tín

* Bài ca dao phê phán, châm biếm những

kẻ hành nghề mê tín dị đoan dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin của  9 khác để kiếm tiền Đồng thời phê phán những

 9 mê tín mù quáng ít hiểu biết tin vào sự bói toán phản khoa học

III Tổng kết

* Ghi nhớ: SGK( 53)

IV Luyện tập:

Bài 1 (53) :

Đồng ý với ý kiến c : cả 4 bài đều có nội dung và nghệ thuật châm biếm

Bài 2 (53) Giống truyện  9 dân gian:

- Đều có nội dung châm biếm

- Những n.v, đối  ! bị châm biếm đều

là những hạng  9 đáng chê  9 về tính cách bản chất

- Đều sử dụng một số hình thức gây

 9 C

Trang 9

- Đều tạo ra tiếng  9 cho  9 nghe,

 9 đọc

4 Củng cố:

- Đọc lại văn bản: Những câu hát châm biếm

5 Hướng dẫn hs học tập ở nhà

- Nắm nội dung bài học

-   tầm ca dao- dân ca trong chủ đề

- Chuẩn bị bài: Đại từ

- Ngày soạn:

Ngày giảng Bài 4 : Tiết 15

Đại từ

A- Mục tiêu:

- Kiến thức: - Nắm  ! thế nào là đại từ các loại đại từ tiếng Việt.

- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng đại từ phù hợp.

- Giáo dục cho HS có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp.

B-  tiện thực hiện

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ

2 Học sinh: sgk, vở ghi

C- Cách thức tiến hành

Đàm thoại, phân tích, quy nạp, thảo luận nhóm

C- Tiến trình giờ dạy

1 ổn định tổ chức:

Sĩ số: 7A

2 Kiểm tra bài cũ

? Đọc đoạn văn: “Hằng năm, cứ vào cuối thu Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con  9 dài và hẹp

? Xác định từ loại của các từ: Nắm, dẫn, đi, con  9 > dài, hẹp

3 Bài mới:

- Từ “ tôi” ở trong đoạn văn trên có phải là danh từ không? vì sao? (Từ “ tôi” không phải là danh từ vì nó không phải là từ dùng để gọi tên  9 > sự vật)

- Vậy từ “ tôi” thuộc từ loại gì ? (Tôi là đại từ) Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về

đại từ

* Hoạt động 1:  X dẫn học sinh tìm

hiểu khái niệm đại từ ( 10 phút)

- Đọc ngữ liệu trong SGK

? Từ “nó” trong đoạn văn đầu dùng để trỏ

ai?

? Từ “nó” trong đoạn văn sau dùng để trỏ

con gì?

I Thế nào là đại từ?

1 Bài tập:

a/ Nó trỏ em tôi  nó thay thế cho

em tôi ở câu @ XC

(Chủ ngữ)

b/ Nó trỏ con gà của anh Bốn

Trang 10

? Chức vụ ngữ pháp của từ “nó” trong câu.

? Từ “thế”trỏ sự việc gì? Nhờ đâu em hiểu

Từ thế giữ vai trò gì trong câu?

làm gì? Nó giữ vai trò gì trong câu?

- Nhờ đâu mà em biết

từ “nó” trong 2 đoạn văn này?

(Dựa vào văn cảnh cụ thể?

*GV: những từ nó, thế, ai là đại từ

- Các từ: nó, thế, ai, trong các đoạn văn

trên giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?

a, Nó/ lại khéo tay nữa => CN

b, Tiếng nó/dõng dạc nhất xóm=> phụ ngữ

của DT

c, Vừa nghe thấy thế, em tôi =>phụ ngữ

của ĐT

d, Ai/ làm cho bể kìa đầy.=> CN

- Gv ra bài tập nhanh: - Tìm đại từ trong

VD các câu sau? Từ “tôi” ở đây giữ vai trò

NP gì trong câu ?

- Tôi/ rất ngại học

-  9 học kém nhất lớp là tôi

Đại từ: tôi => CN-VN

- Qua tìm hiểu các bài tập trên, em hiểu

thế nào là đại từ ?

 học sinh đọc ghi nhớ

 Hoạt động 2:

 X dẫn học sinh tìm hiểu đại từ để trỏ

(10 phút)

? Các đại từ ở mục (a) trỏ gì?

? Các đại từ ở mục (b) trỏ gì?

? Các đại từ ở mục (c) trỏ gì?

Linh nó thay thế cho con gà của anh Bốn Linh ở đoạn @ XC

(Định ngữ cho “ tiếng”)

c/ Thế trỏ việc mẹ giục hai anh em

đem chia đồ chơi-> thế thay thế cho

sự việc  ! nói ở câu văn @ X đó (Bổ ngữ cho “nghe”)

d/ Ai dùng để hỏi -> chủ ngữ

2 Kết luận:

- Đại từ : dùng để trỏ  9 > sự vật, họat động, tính :CCC ! nói

đến trong 1 ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

- Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò NP  : CN,VN, trong câu hay phụ ngữ của DT, ĐT, TT

II Các loại đại từ

1 Đại từ để trỏ:

a Bài tập:

- (a) Trỏ  9 - sự vật ( đại từ A  hô- nhân A  iC

- (b) Trỏ số L !

- (c) Trỏ hoạt động, sự việc, tính chất

...

- Đọc diễn cảm ca dao : Những câu hát than thân.

Hướng dẫn hs học tập nhà

- Đọc thuộc lòng ca dao

- Chuẩn bị bài: Những câu hát châm... class="page_container" data-page="6">

Ngày giảng: Bài Tiết 14< /b>

Văn bản: Những câu hát châm biếm

A - Mục tiêu:

- Kiến thức: Nắm  !... tập nhà

- Nắm nội dung học

-   tầm ca dao- dân ca chủ đề

- Chuẩn bị bài: Đại từ

- Ngày soạn:

Ngày giảng Bài : Tiết 15

Đại

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w