85% a Cùng một số tiền như nhau giá tiền một mét vải và số mét vải mua được là hai đại lựơng có mối quan hệ với nhu như thế nào Những lưu ý khi sử dụng giáo án Trong quá trình dạy GV chú[r]
Trang 1Tuần 14
Ngµy so¹n: 12/ 11/2010
Ngµy d¹y : 22/11/2010
Tiết 27
MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH I/ Mục tiêu:
1 Về kiến thức :
- Học sinh biết giải các bài toán đơn giản về đại lượng tỷ lệ nghịch và chia tỷ lệ.
2 Về kĩ năng :
- HS có kĩ năng giải một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
- Biết lấy một số ví dụ thực tế về đại lượng tỉ lệ nghịch
3 Về thái độ :
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào việc giải một số bài toán thực tế
- Có thái độ yêu thích môn học
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: bảng phụ.
- HS: bảng nhóm.
III/ Tiến trình tiết dạy:
A Oån định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
B Các hoạt động trên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ (10’)
1/ Định nghĩa hai đại lượng
tỷ lệ nghịch?
Chữa bài tập 14/ 58
2/ Nêu tính chất của hai đại
lượng tỷ lệ nghịch?
Chữa bài tập 15/ 58
Hs phát biểu định nghĩa
Ta có:
210 28
168 35 168
28
Vậy 28 công nhân xây ngôi nhà đó hết 210 ngày
Phát biểu tính chất
a/ ta có: x.y = hằng, do đó
x và y tỷ lệ nghịch với nhau
b/ Ta có: x+y = tổng số trang sách => không là tỷ lệ nghịch
Trang 2Hoạt động 2: Bài toán 1
(10’)
Gv nêu đề bài toán 1
Yêu cầu Hs dọc đề
Nếu gọi vận tốc trước và
sau của ôtô là v1 và
v2(km/h) Thời gian tương
ứng với các vận tốc là t1 và
t2 (h)
GV ghi bảng
Hãy tóm tắt đề bài ?
Lập tỷ lệ thức của bài toán?
Vì sao ta có tỉ lệ thức đó
Tính thời gian sau của ôtô
và nêu kết luận cho bài
toán?
Gv nhắc lại: Vì vận tốc và
thời gian là hai đại lượng tỷ
lệ nghịch nên tỷ số giữa hai
giá trị bất kỳ của đại lượng
này bằng nghịch đảo tỷ số
hai giá trị tương ứng của đại
lượng kia
Hoạt động 3: Bài toán 2
(15’)
c/ Tích a.b = SAB => a và b là hai đại lượng tỷ lệ nghịch
v2 = 1,2.v1 ; t1 = 6h Tính t2
?
mà , t1 = 6
2
1 1
2
t
t v
v
1,2
1
2
v v
Với vận tốc v1 thì thời gian là t1, với vận tốc v2 thì thời gian là t2.vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỷ lệ nghịch
=> t2 Vậy với vận tốc sau thì thời gian tương ứng để ôtô đi từ
A đến B là 5giờ
HS làm bài theo sự hướng dẫn của GV
Hs đọc đề
Bốn đội có 36 máy cày
1 Bài toán 1:
Giải:
Gọi vận tốc trước của ôâtô là v1(km/h)
Vận tốc lúc sau là v2(km/ h)
Thời gian tương ứng là t1(h) và t2(h)
Theo đề bài:
t1 = 6 h
v2 = 1,2 v1
Do vận tốc và thời gian của một vật chuyển động đều trên cùng một quãng đường là hai đại lượng tỷ lệ nghịch nên:
mà , t1 = 6
2
1 1
2
t
t v
v
1
2
v v
=> 5
2 , 1
6
2
t
Vậy với vận tốc mới thì ôtô
đi từ A đến B hết 5 giờ
2 Bài toán 2:
Trang 3Yêu cầu Hs tóm tắt đề bài.
Gọi số máy của mỗi đội lần
lượt là a,b,c,d, ta có điều gì?
Số máy và số ngày quan hệ
với nhau ntn?
Aùp dụng tính chất của hai
đại lượng tỷ lệ nghịch ta có
các tích nào bằng nhau?
Biến đổi thành dãy tỷ số
bằng nhau? Gợi ý:
4 1
4a a
Aùp dụng tính chất của dãy
tỷ số bằng nhau để tìm các
giá trị a,b,c,d?
Ta thấy: Nếu y tỷ lệ nghịch
với x thì y tỷ lệ nghịch với
vì
x
1
x
a x
a
y 1
Hoạt động 5: Củng cố (7’)
Làm bài tập ?
Cho ba đại lượng x,y,z hãy
cho biết mói liên hệ giữa
hai đại lương xvà z biết
rằng:
a, x vày tỉ lệ nghịch , y và z
bằng nhau) Đội 1 hoàn thành công việc trong 4 ngày
Đội 2 hoàn thành trong 6 ngày
Đội 3 hoàn thành trong 10 ngày
Đội 4 hoàn thành trong 12 ngày
Ta có: a+b+c+d = 36
Số máy và số ngày là hai đại lượng tỷ lệ nghịch với nhau
Có: 4.a=6.b=10.c=12.d
Hs tìm được hệ số tỷ lệ là 60
=> a = 15; b = 10; c = 6; d = 5
Kết luận
HS lên bảng làm
Gọi số máy của bốn đội lần lượt là a,b,c,d
Ta có: a +b + c+ d = 36
Vì số máy tỷ lệ nghịch với số ngày hoàn thành công viếc nên: 4.a = 6.b = 10 c
= 12.d Hay :
12
1 10
1 6
1 4 1
d c b a
Theo tính chất của dãy tỷ số bằng nhau, ta có:
60 60 36 36
12
1 10
1 6
1 4 1
12
1 10
1 6
1 4 1
d c b a
d c b a
=>
5 60 12 1
6 60 10 1
10 60 6 1
15 60 4 1
d c b a
Vậy số máy của mỗi đội lần lượt là 15; 10; 6; 5
Trang 4cũng tỉ lệ nghịch
b, x và y tỉ lệ nghịch ,y và z
tỉ lệ nghịch
GV hướng dẫn HS làm
? x và y tỉ lệ nghịch ta có
công thức nào
? y và z tỉ lệ nghịch ta có
công thức nào
? y và z tỉ lệ nghịch ta có
công thức nào
?Từ đó hãy biểu diễn mối
quan hệ của x và z theo y
y=kx (k≠0)
y=
z a
y= tx (t≠0)
Hướng dẫn học ở nhà(2’) :
Làm bài tập 16; 17; 18, 19/ 61/ SGK
Hướng dẫn bài 19
Nếu gọi số mét vải loại 2 là x mét và gọi giá một mét vải loại 1 là a
Thì giá một mét vải lại 2 giá bao nhiêu? (85% a)
Cùng một số tiền như nhau giá tiền một mét vải và số mét vải mua được là hai đại lựơng có mối quan hệ với nhu như thế nào
Những lưu ý khi sử dụng giáo án
Trong quá trình dạy GV chú ý rèn luyện cách làm bài toán đại lượng tỉ lệ nghịch cho hs, đặc biệt là hình thành cho hs bước làm , có thể cho hs ghi lại các bước làm này
Trang 5Tiết 28
Ngµy so¹n: 13/11/2010
Ngµy d¹y :24/11/2010
LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
1 Về kiến thức :
- Học sinh cần hiểu được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỷ lệ nghịch
- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ nghịch
- Học sinh làm được các bài toán cơ bản về đại lượng tỷ lệ nghịch và chia tỷ lệ
2 Về kĩ năng :
- Có kĩ năng giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
- Nhận biết hai đại lượng có tỷ lệ nghịch với nhau không
- Biết tìm hệ số tỷ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỷ lê nghịch
- Vận dụng tốt các tính chất của dãy tỷ số bằng nhau vào bài tập
3 Về thái độ :
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào việc giải một số bài toán thực tế
- Có thái độ yêu thích môn học
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: bảng phụ, đề bài kiểm tra.
- HS: bảng nhóm.
III/ Tiến trình tiết dạy:
A.Oån định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
B Các hoạt động trên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ(8’)
1/ Nêu định nghĩa hai đại
lượng tỷ lệ nghịch?
Làm bài tập 16?
2/ Nêu tính chất của hai đại
lượng tỷ lệ nghịch?
Làm bài tập 18?
Hs phát biểu định nghĩa
a/ x và y tỷ lệ nghịch với nhau b/ x và y không tỷ lệ nghịch
Phát biểu tính chất
12 người làm trong:
6.3:12 = 1,5(h)
Trang 6Hoạt động 2: luyện tập
(20’)
Bài 1(bài 19)
Với cùng một số tiền để
mua 51 mét vải loại I có thể
mua được bao nhiêu mét vải
II?
Biết vải loại I bằng 85% vải
loại II?
Lập tỷ lệ thức ứng với hai
đại lượng trên?
Tính và trả lời cho bài toán?
Bài 2: ( bài 21)
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs đọc kỹ đề, xác
định các yếu tố đã biết, các
yếu tố chưa biết?
Nêu quan hệ giữa số máy
và thời gian hoàn thành
công việc?
Viết công thức biểu thị mối
quan hệ đó?
Yêu cầu các nhóm thực hiện
bài giải?
Gv nhận xét, đánh giá
Cùng một số tiền mua được:
51m vải loại I giá ađ/m
x m vải loại II giá 85%.ađ/m Số mét vải mua được và giá tiền mỗi mét là hai đại lượng tỷ lệ nghịch
60 85
100 51 100
85
% 85 51
x a
a x
Hs tìm x
Sau đó nêu kết luận cho bài toán
Hs đọc kỹ đề bài
Phân tích đề:
S như nhau
Số máy của đội một nhiều hơn của đội hai 2 máy
Biết số ngày hoàn thành công việc của mỗi đội
Tính số máy của mỗi đội?
Số máy và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỷ lệ nghịch
Do đó: 4.a = 6.b = 8.c và a – b = 2
Các nhóm thực hiện bài giải
Trình bày bài giải trên bảng
Bài 1:
Gọi a(đ) là số tiền mua 51 mét vải loại I
x là số mét vải loại II giá 85%.a (đ)/ mét
Số mét vải và số tiền một mét vải là hai đại lượng tỷ lệ nghịch, do đó ta có:
) ( 60 85
100 51
% 85
%
85 51
m x
a
a x
Vậy với cùng số tiền có thể mua 60m vải loại II
Bài 2:
Gọi số máy của mỗi đội lần lượt là a, b, c
Ta có số máy và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỷ lệ nghịch, nên:
4.a = 6.b = 8.c và a – b = 2 Suy ra:
3 24 8 1
4 24 6 1
6 24 4 1
24 12 1 2 6
1 4
1 8
1 6
1 4 1
c b a
b a c b a
Vậy: Số máy của ba đội
Trang 7Bài 3: ( bài 34 sbt)
Gv treo bảng phụ có ghi đề
bài trên bảng
Yêu cầu Hs đọc và phân
tích đề bài?
Nêu mối quan hệ giữa vận
tốc và thời gian trong bài
tập trên?
Viết công thức biểu thị mối
quan hệ đó?
Thực hiện phép tính ntn?
Nêu kết luận cho bài toán?
Gv nhận xét bài giải của Hs
Gv tóm kết bài
Để giải các bài toán về tỷ lệ
nghịch, tỷ lệ nghịch, ta phải:
Xác định đúng quan hệ giữa
hai đại lượng
Lập được dãy tỷ số bằng
nhau và giải được
Hs đọc đề và phân tích:
Thời gian đi của hai xe là 80’
và 90’
Vận tốc xe thứ nhất hơn vận tốc xe máy thứ hai là 100m/ph Tính vận tốc của mỗi xe?
Vận tốc và thời gian trong bài toán này là hai đại lượng tỷ lệ nghịch
Đổi: 1h20’ = 80’
1h30’ = 90’
Ta có: 80.v1 = 90 v2
Hs giải bài toán trên vào vở
Một Hs lên bảng giải
lần lượt là 6; 4; 3 máy
Bài 3:
Đổi: 1h20’ = 80’
1h30’ = 90’
Gọi vận tốc của xe máy thứ nhất là v1(m/ph)
Vận tốc của xe máy thứ hai là v2(m/ph)
Theo đề bài ta có:
80.v1 = 90.v2 và v1 – v2 = 100
Hay :
10 10
100 80 90 80 90
2 1 2
v
vậy: v1 = 90.10 = 900(m/ph)
v2 = 80.10 = 800(m/ph) Vậy vận tốc của hai xe lần lượt là 54km/h và 48km/ h
Kiểm tra (15’)
Câu 1 Hai đại lượng x và y có là hai đại lượng lệ nghịch hay nghịch Hãy viết TLT hoặc
TLN vào ô trống
…
Trang 8x -4 -2 -10 20
………
……….
Câu 2 : Hai người xây một bức tường hết 8 giờ Hỏi 5 người xây trong bao lâu thì xong
bức tường đó
Hướng dẫn về nhà:(2’) Làm bài tập 30; 31/ 47.
Bài tập về nhà giải tương tự như các bài tâp vừa giải
Những điều cần chú ý khi sử dụng giáo án
Nếu ở bài trước giáo viên chưa hình thành cách làm thì ở tiết này giáo viên hnhf thành các bước làm một bài toán tỉ lệ nghịch
Trang 9Tiết 29
Ngµy so¹n:15/ 11/2010
Ngµy d¹y : 27/11/2010
HÀM SỐ I/ Mục tiêu:
1 Về kiến thức :
- Học sinh nắm được khái niệm hàm số và các cách cho một hàm số
- Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia không thông qua các ví dụ cụ thể
2 Về kĩ năng :
- Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số
3 Về thái độ :
- Có thái độ yêu thích môn học
- Rèn tính cẩn thận tỉ mỉ khi tính toán
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: bảng phụ, thước thẳng.
- HS: thước thẳng, bảng nhóm.
III/ Tiến trình tiết dạy:
A.Oån định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
B Các hoạt động trên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ(5’)
Nêu định nghĩa và cho ví dụ
về đại lượng tỷ lệ nghịch?
Tỉ lệ nghịch?Viết công thức
tổng quát
Hoạt động 2: Giới thiệu
bài mới(18’)
Trong đời sống hàng ngày ta
thường gặp các đại lượng
thay đổi phụ thuộc vào sự
thay đổi của các đại lượng
khác, ví dụ như quãng
đường trong chuyển động
Hs phát biểu định nghĩa
Cho ví dụ
Trang 10đều… mối liên quan đó được
gọi là hàm số
Hoạt động 3: Một số ví dụ
về hàm số:
Trong một ngày nhiệt độ
T0C thường thay đổi theo
thời điểm t (h)
Gv treo bảng ghi nhiệt độ
trong ngày ở những thời
điểm khác nhau
Theo bảng trên, nhiệt độ
cao nhất trong ngày là vào
lúc nào?
Nhiệt độ thấp nhất là vào
lúc nào?
Gv nêu ví dụ 2
Khối lượng riêng của vật là
7,8 (g/cm3)
Thể tích vật là V(cm3)
Viết công thức thể hiện
quan hệ giữa m và V?
Tính giá trị tương ứng của m
khi V = 1; 2;3; 4?
Gv nêu ví dụ 3
Yêu cầu Hs viết công thức
thể hiện quan hệ giữa hai
đại lượng v và t ?
Lập bảng giá trị tương ứng
của t khi biết v = 5; 10; 15;
20 ?
HS quan sát bảng
t(gi ờ)
T( 0
C)
20 18 22 26 24 21
Hs đọc bảng và cho biết:
Nhiệt độ cao nhất trong ngày là lúc 12 h trưa
Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là lúc 4h sáng
Hs viết công thức:
M = V.7,8
m 7,8 15,6 23,4 42,2
v
t50
Hs lập bảng giá trị:
t 10 5 3,33 2,5
1 Một số ví dụ về hàm số:
a) Nhiệt độ T(0C) tại các thời điểm t(h) trong cùng một ngày
t(giờ) 0 4 8 12 16 20 T( 0 C) 20 1818 22 26 24 21
b) Khối lượng m của một thanh kim loại đồng chất tỷ lệ nghịch với thể tích V của vật c) Thời gian t của một vật chuyển động đều tỷ lệ nghịch với vận tốc v của nó
Nhận xét: Ta thấy:
+ Nhiệt độ T phụ thuộc vào thời gian t và với mỗi t chỉ
Trang 11xét gì?
GV có thể gợi ý
Tương tự xét các bảng 2 và
3?
Gv tổng kết các ý kiến và
cho Hs ghi phần nhận xét
Hoạt động 4: Khái niệm
hàm số(10’)
Hoạt động thành phần 1 :
Tiếp cận khái niệm
?ĐaÏi lượng này là hàm số
của đại lượng kia thì nó phải
thoả mãn mấy điều kiện, đó
là những điều kiện nào
Nếu hs không nêu đủ ba
điều kiện thì giáo viên có
thể bổ xung
Hoạt động thành phần 2:
Hình thành khái niệm
Qua trên hãy cho biết đại
lượng y được gọi là hàm số
của đại lượng thay đổi x khi
nào?
Gv giới thiệu khái niệm
hàm số
Hoạt động thành phần 3:
Chú ý
Gv giới thiệu phần chú ý
Nhiệt độ phụ thuộc vào thời điểm, với mỗi giá trị của thời điểm t ta chỉ xác định được một giá trị tương ứng của nhiệt độ T
Khối lượng của vật phụ thuộc vào thể tích của vật
HS đọc phần nhận xét
Hs nêu : ba điều kiện
Hs trả lời khái niệm trong SGK
HS đọc
xác định được một giá trị tương ứng của x
Ta nói T là hàm số của t +khối lượng của vật phụ thuộc vào thể tích vật
Ta nói m là hàmsố của V
2 Khái niệm hàm số:
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào sự thay đổi của đại lượng
x sao cho với mỗi giá trị của
x ta luôn tìm được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x gọi là biến số
Chú ý:
+ Khi x thay đổi mà y chỉ nhận được một giá trị duy nhất thì y được gọi là hàm
Trang 12Hoạt động 5: Củng cố(10’)
Làm bài tập 24
HS trả lời miệng
Bài 25 Cho hàm số y=
3x2+1 , tính f( ); f(1); f(3)
2 1
GV hướng dẫn HS làm
Để tính được các giá trị của
hàm số ta đi thay các giá trị
của biến vào hàm số sau đó
tính
GV làm mẫu một giá trị sau
đó yêu cầu HS lên bảng làm
HS lên bảng làm
hằng
+ Hàm số có thể được cho bằng bảng hoặc bằng công thức…
+ Khi y là hàm số của x ta có thể viết y = f(x), y = g(x)…
Hướng dẫn học ở nhà:(2’)
Học thuộc bài và làm các bài tập 34;36;39/SBT.
Những điểm cần lưu ý khi sử dụng giáo án
Giáo viên có thể trình bày phần ví dụ theo hướng: Mỗi một ví dụ giáo viên đưa ra nhận xét với đủ 3 ý sau đó tổng hợp lại, phần chú ý có thể lấy từ ví dụ để đưa vào
Gv cần chú ý rèn kĩ năng làm bài tập áp dụng cho hs, ngoài ra trong bài còn có thể giới thiệu thêm cách cho một hàm số