II/ Các hoạt động dạy học : 1OÅn ñònh 1ph: 2Kieåm tra baøi cuõ 4ph: Kieåm tra VBT cuûa HS toå1 3Bài mới 25ph: * Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS thực hành giải toán Hoạt động của HS Hoạt động [r]
Trang 1
Tuần 17 Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009
Môn : Tập đọc
Bài : TÌM NGỌC
I/ Mục đích yêu cầu :
- Rèn kĩ năng đọc:
+ HS đọc toàn bài , ngắt nghỉ hợp lý sau các dấu câu , giữa các cụm từ + Đọc lời kể nhẹ nhàng , tình cảm nhấn giọng những từ ngữ kể về sự thông minh giữa chó và mèo
- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ mới: Long Vương , thợ kim hoàn , đánh tráo …
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi vật nuôi trong nhà tình nghĩa , thông minh
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ như ở SGK.
III/ Các hoạt động dạy – học: (Tiết 1)
1) Ổn định: (1ph)
2) Kiểm tra bài cũ (4ph):
- Học sinh đọc bài “Thời gian biểu “ và trả lời câu hỏi như ở SGK.
3) Bài mới (25ph):
* Hoạt động I: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc từng câu kết hợp
đọc từ khó
- H.dẫn HS luyện đọc đoạn , kết hợp giải nghĩa
từ
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho thi đọc giữa các nhóm
- Học sinh đọc đồng thanh
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp từng câu và đọc từ khó
- Từng nhóm luyện đọc
- Các nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
* Hoạt động II: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi
sau:
-Do đâu chàng trai có viên ngọc quí ?
_ Học sinh tìm trong bài để trả lời
-Chàng trai cứu con rắn , có rắn ấy là con của Long Vương , Long vương tặng chàng viên ngọc quí
Trang 2
- Ai đánh tráo viên ngọc ?
- Mèo và chó đã làm cách nào để lấy lại
viên ngọc?
- Ở nhà người thợ Kim hoàn Mèo nghĩ ra
mẹo gì ?
- Khi ngọc bị cá đớp Mèo và Chó nghĩ cách
nào để lấy lại ngọc ?
- Khi ngọc bị quạ đớp Mèo và Chó nghĩ cách
nào để lấy lại ngọc ?
- Tìm từ ngữ trong bài khen ngợi Mèo và
Chó ?
- Một người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc quí
- Mèo bắt chuột đi tìm , chuột tìm được ngọc
- Meo và chó rình bên sông , chờ người đánh con cá lớn mổ ruột ra có viên ngọc Mèo chạy lại
ngoạm
- Mèo nằm phơi bụng vờ chết Quạ sà xuống toan rỉa thịt Mèo vồ quạ trả lại ngọc
- Thông minh , tình nghĩa …
* Hoạt động III: Luyện đọc lại.
- Tổ chức HS luyện đọc phân vai
4) Củng cố (4ph):
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?( Chó và Mèo là vật nuôi trong nhà rất
thông minh Thực sự là người bạn của con ngươì ).
- Giáo dục HS : Biết yêu quí vật nuôi trong nhà
4) Dặn dò (1ph): - Dặn HS về nhà đọc bài và xem trước bài hôm sau
- Nhận xét tiết học ………
Môn Toán Bài : ÔN TẬP : PHÉP CỘNG – PHÉP TRỪ
I/ Mục tiêu :
- Giúp HS: Củng cố về cộng trừ nhẩm và cộng trừ viết có nhớ
- Củng cố về giải toán nhiều hơn , ít hơn một số đơn vị
II/ Các hoạt động dạy- học :
1) Ổn định (1ph)
2) Kiểm tra bài cũ (4ph): Kiểm tra VBT của một số học sinh
3) Bài mới (25ph):
* Hoạt động 1:Hướng dẫn HS thực hành giải toán
* Hướng dẫn HS làm bài tập SGK trang 82
Trang 3
- BT1: Gọi 4 em lên bảng – cả lớp làm bảng con
- BT2: Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
-BT3: GV hướng dẫn HS cách tính cộng đuổi – HS
làm bài vào vở BT
- BT4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài – GV hướng
dẫn HS tìm ra cách giải
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
BT5: Hướng dẫn HS tìm số thích hợp điền vào ô
trống
72 + = 72 85 - = 85
- HS lên bảng làm bài – cả lớp làm bảng con
- HS nêu đề toán và trình bày bài giải
Số cây lớp 2 B trồøng là:
48 + 12 = 60 ( cây ) Đáp số : 60 cây
4) Củng cố ( 4ph):
- Tổ chức HS thi giải toán nhanh GV nhận xét tuyên dương
5) Dặn dò (1ph) : Dặn HS về nhà làm bài ở vở bài tập
Nhận xét tiết học
-Môn Kể chuyện TÌM NGỌC
I/ Mục đích yêu cầu :
- Rèn kĩ năng nói:
+ Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn , cả bài câu chuyện
“ Tìm ngọc “
- Rèn kĩ năng nghe:
+ Lắng nghe bạn kể, nhận xét , đánh giá lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy- học:
1) Ổn định (1ph):
2) Kiểm tra baì cũ (4ph):
- 3 HS nối tiếp kể câu chuyện “ Con chó nhà hàng xóm ”
3) Bài mới (25 ph):
* Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
- Yêu cầu HS kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh
- HS kể chuyện trong nhóm
- HS thực hiện kể theo nhóm
Trang 4
- Tổ chức cho HS thi kể giữa các nhóm
- GV Nhận xét - HS thi kể giữa các nhóm.- Lớp bình chọn nhóm kể
hay
* Hoạt động II: Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
4/ Củng cố (4ph):
ằQua câu chuyện em hiểu điều gì ?( Mèo và chó là những con vật rất thông minh )
5) Dặn dò (1ph): - Dặn HS về nhà kể câu chuyện cho bố mẹ nghe
- Nhận xét tiết học
-Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2009
Môn chính tả :
Bài TÌM NGỌC
I/ Mục đích yêu cầu :
- Nghe viết chính xác trình bày đúng đoạn văn tóm tắc nội dung truyện “ Tìm Ngọc “
- Luyện viết đúng chính tả – làm đúng các bài tập phân biệt ui / uy; r, d , gi II/ Các hoạt động dạy học :
1) Ổn định (1ph)
2) Kiểm tra bài cũ (4ph): HS lên bảng viết nối nghiệp , ngọn cỏ … …
3) Bài mới (25ph):
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS viết cính tả
- GV đọc mẫu bài viết
- Yêu cầu 2 HS đọc lại bài
* GV hỏi: - Chữ nào trong bài viết hoa
?
- Chữ nào dễ viết sai?
*Hướng dẫn HS viết tiếng khó vào bảng
con
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc bài cho HS soát lại
- HS láng nghe
- 2 HS đọc lại bài -HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
- HS viết tiếng khó vào bảng con
- HS viết bài
* Chấm bài
- Hướng dẫn HS tự chấm bài – GV chấm lại một số bài
4) Luyện tập :
- BT 2: Hướng dẫn HS tìm vần ui hay vần uy điền vào chỗ trống
Trang 5
BT3: Hướng dẫn HS điền : r,d ,gi vào chỗ trống
Rừng núi , dừng lại , cây giang , rang tôm ,
5) Củng cố (4ph): Gọi HS lên viết lại cho đúng những lỗi viết sai
GV khen những em viết đúng và đẹp
6 Dặn dò (1ph): Dặn HS về nhà viết lại cho đúng những tiếng viết sai
Nhận xét tiết học ………
Môn toán
Bài : ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ TRỪ ( TT)
I Mục tiêu :
- Giúp HS củng cố phép trừ nhẩm , trừ viết có nhớ
- Củng cố về giải toán nhiều hơn , ít hơn 1 số đơn vị
II/ Các hoạt động dạy học :
1) Ổn định (1ph):
2) Kiểm tra bài cũ (4ph): Kiểm tra VBT của HS tổ2
3) Bài mới (25ph):
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS thực hành giải toán
GV cho HS làm các bài tập ở SGK trang 83
- BT1: Yêu cầu HS thi đua nêu nhanh kết quả
- BT2: Đặt tính rồi tính
GV gọi HS lên bảng – cả lớp làm bài vào
bảng con
- BT3: Hướng dẫn HS ghi số vào ô trống
- BT4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ GV hướng dẫn HS trình bài giải
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm thùng bé đựng được bao nhiêu lít
nước ta làm thế nào ?
- BT5: Hướng dẫn HS lập phép cộng có tổng
bằng một số hạng
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS đọc yêu cầu của bài
HS trình bày bài giải :
Số lít mắm thùng bé đựng được là:
62 – 22 = 38( lít) Đáp số : 38 lít
- HS viết được phép cộng như sau :
35 + 0 = 35 40 + 0 = 40
0 + 17 = 17 0 + 67 =
67
Trang 6
4) Củng cố - dặn dò (5ph):
- GV hệ thống lại bài học
- Tổ chức HS thi giải toán nhanh
- Dặn HS về nhà làm bài ở vở BT
………
Môn Tự nhiên xã hội :
Bài : PHÒNG TRÁNH TÉ NGÃ KHI Ở TRƯỜNG
I/ Mục tiêu :
* Sau bài học HS có thể biết :
- Kể tên một số hoạt động dễ gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường
- HS lựa chọn trò chơi phù hợp
- HS có ý thức chọn những trò chơi để phòng tránh ngã khi ở trường
II/ Đồ Dùng Dạy học: Tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động Dạy- Học:
1) Ổn định (1ph):
2) Kiểm tra bài cũ (4ph):
Kể tên các thành viên trong nhà trường ? Họ làm những việc gì? 3) Bài mới (25ph):
* Hoạt động I: Học sinh làm việc với SGK
-Bước 1: GV yêu cầu HS kể tên những trò chơi
dễ gây nguy hiểm xảy ra khi ở trường ?
- GV ghi những trò chơi mà HS vừa kể
-Bước 2: Yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3,4,
trong SGK trang 36-37 và cho biết hình nào dễ
gây nguy hiểm ?
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS quan sát và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
GV Kết luận : Nhữnh hoạt động chạy đuổi nhau trong sân trường , đẩy nhau ở cầu thang , trèo cây , vơ cành cây qua cửa sổ … là những hoạt động rất nguy hiểm ,không những cho bản thân mà còn gây nguy hiểm cho người khác
* Hoạt động II: Trò chơi “ Lựa chọn trò chơi “
- HS thảo luận nhóm đôi ( Hãy chọn trò chơi cho nhóm mình )
- GV Hỏi : - Nhóm em chơi trò chơi gì ?
- Khi thực hiện trò chơi ấy em thấy như thế nào ?
Trang 7
4) Củng cố – Dặn dò (5ph):
GV yêu cầu HS làm bài tập ở phiếu:
Hãy ghi vào cột dưới đây nên và không nên
Hoạt động nên tham gia Hoạt động không
*………
* ……… *……… * ………
- Thu phiếu chấm – Tuyên dương
- Nhận xét tiết học
-Môn Thể dục
Bài : Trò chơi :BỊT MẮT , BẮT DÊ – NHÓM BA , NHÓM BẢY
I/ Mục tiêu:
- Học sinh tiếp tục ôn 2 trò chơi :Bịt mắt bắt Dê và nhóm ba nhóm bảy
- HS biết cách chơi và tham gia trò chơi nhiệt tình
- Ôân đi đều – HS thực hiện đi đều đúng đẹp
II/ Chuẩn bị địa điểm:
Sân trường; còi ; kẻ 3 vòng tròn
III/ Nội dung và phương pháp thực hiện:
lượng
Phương thức tổ chức
1) Phần mở đầu:
- GV phổ biến nội dung, yêu vầu bài học
- Giậm chân tại chỗ 1-2
- Cho HS chuyển đội hình vòng tròn
2) Phần cơ bản:
- Ôn bài thể dục
- Ôân trò chơi “ Bịt mắt bắt Dê”
- GV nêu lại nội dung và cách chơi – HS
thực hiện trò chơi
- Ôân trò chơi : “ Nhóm ba , nhóm bảy”
3)Phần kết thúc:
- Đi đều theo 4 hàng dọc
- Cúi người thả lỏng , hát 1 bài
- GV nhận xét tiết học
4phút
28 ph
3ph
- HS tập họp đội hình hàng dọc
- Đội hình vòng tròn
- HS điểm số và thực hiện trò chơi
- HS thực hiện theo yêu cầu
………
Trang 8
Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2009
Môn : Tập đọc
Bài : GÀ TỈ TÊ VỚI GÀ
I/ Mục đích yêu cầu :
* Rèn kỷ năng đọc:
+ HS đọc đúng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu và giữa các cụm từ + Đọc bài với giọng tâm tình thay đổi giọng với nội dung truyện
* Rèn kỷ năng đọc hiểu:
+ Hiểu ghĩa các từ trong phần chú giải : tỉ tê , tín hiệu , xôn xao , hớn hở… + Hiểu nội dung bài : Loài gà cũng biết nói với nhau , có tình cảm với nhau , che chở bảo vệ thương yêu nhau như con người
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ như SGK
III/ Các hoạt động dạy – học:
1)Ổn định: (1ph)
2)Kiểm tra bài cũ (4ph):
- Học sinh đọc bài “Tìm ngọc “ và trả lời câu hỏi như ở SGK.
3)Bài mới (25ph):
* Hoạt động I: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc từng câu kết hợp
đọc từ khó
- H.dẫn HS luyện đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong nhóm
- Luyện đọc từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ
- Tổ chức cho thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp từng câu và đọc từ khó
- Từng nhóm luyện đọc
- Các nhóm thi đọc
- HS đọc đồng thanh
* Hoạt động II: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
+ Gà con biết nói chuyện với gà mẹ từ khi nào ?
+ Khi đó gà mẹ và gà con nói chuyện với nhau
bằng cách nào ?
+ Nêu cách gà mẹ báo cho con không có gì
nguy hiểm
_ Học sinh tìm trong bài để trả lời
- …từ khi chúngcòn nằm trong bụng trứng
- Gà mẹ gõ mỏ lên vỏ trứng , gà con nũng nịu đáp lời mẹ
- Gà mẹ kêu đều Cúc….cúc …
Trang 9
+ Gà mẹ báo cho con tai hoạ nấp mau ? cúc
- Gà mẹ xù lông miệng kêu : Gấp rooc…roóc
* Hoạt động III: Luyện đọc lại.
- HS thi luyện đọc hay – GV nhận xét
4)Củng cố (4ph):
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?(Gà cũng biết nói bằng ngôn ngữ riêng của nó Gà cũng có tình cảm với nhau chẳng khác nào con người )
5) Dặn dò (1ph): Dặn HS về nhà đọc bài và xem trước bài hôm sau
Nhận xét tiết học ………
Môn Luyện từ và câu :
Bài : TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI
CÂU KIỂU AI THẾ NAÒ?
Mục đích yêu cầu :
- Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm của loài vật
- Bước đầu thể hiện ý so sánh
- Rèn kĩ năng đặt câu kiểu ai thế nào ?
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động dạy – học: Tranh minh hoạ
1)Ổn định: (1ph)
2)Kiểm tra bài cũ (4ph):
- Kiểm tra vở bài tập của 1 số HS tổ2
3)Bài mới (25ph):
* Hoạt động I: Hướng dẫn HS làm bài tập
* HS làm bài tập ở SGK trang 116
BT1: yêu cầu HS quan sát tranh nối
tiếp nhau tìm từ chỉ đặc điểm của mỗi
con vật
BT2: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
và trình bày trước lớp
BT3: Hướng dẫn HS làm bài vào vở BT
- HS thực hiện làm bài tập theo yêu cầøu của GV
- Trâu khoẻ Chó Trung thành
- Rùa chậm Thỏ nhanh VD: khoẻ như trâu , khoẻ như voi
- Chậm như Rùa , Chậm như Sên
Dùng cách nói tren viết tiếp các câu :
- Mắt con mèo nhà em tròn như hai
Trang 10
hòn bi
- Toàn thân nó phủ một lớp lông màu
tro , mượt như nhung
- Hai tai nó nhỏ xíu như hai búp lá
non
4) Củng cố (4ph):
- GV tổ chức HS thi tìm từ chỉ đặc điểm của loài vật
- GV nhận xét – tuyên dương
5)Dặn dò (1ph): dặn HS về nhà làm bài ở VBT
………
Môn toán :
Bài : ÔN TẬP PHÉP CỘNG PHÉP TRỪ (TT)
I/ Mục tiêu :
- Giúp HS : Củng cố cọng trừ nhẩm có nhớ trong phạm vi 100
- Củng cố về một thành chưa biết của phép cộng và phép trừ
II/ Các hoạt động dạy học :
1)Ổn định (1ph):
2)Kiểm tra bài cũ (4ph): - HS lên bảng làm bài : X + 17 = 45 ; 62 – X =
45
- GV hỏi củng cố tìm số hạng chưa biết , số trừ chưa biết
3)Bài mới (25ph):
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS thực hành giải toán
* GV yêu cầu HS làm các bài tập ở SGK trang 84
- BT1và 2: lần lượt goị HS lên bảng cả lớp làm
bài vào bảng con
- BT3 Tìm X: yêu cầu HS nêu thành phần chưa
biết
a) X + 16 = 20 b) X – 28 = 14 c) 35 – X
= 15
- HS làm bài tập theo yêu cầu của GV
- HS nêu : *Tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
* Tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
* Tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
HS tìm X a) X = 4 b) X = 42 c) X
= 20
Trang 11
- BT4: yêu cầu HS đọc đề GV gợi ý hướng dẫn
HS tìm ra cách giải
* Bài toán thuộc dạng tóan gì ? ( ít hơn)
-Muốn biết em cân nặng bao nhiêu kg ta làm thế
nào ?
- BT5: Hướng dẫn HS khoanh vào chữ đặt trước
kết quả đúng
Số hình tứ giáic trong
hình vẽ là:
A: 1 B: 2 C: 3
D: 4
- HS giải được bài giải :
Em cân nặng là :
50 – 16 = 34 (kg) Đáp số : 34 kg
- HS khoanh vào D
4) Củng cố (4ph):
- GV hệ thống lại bài học
- Tổ chức HS thi giải toán nhanh
5) Dặn dò (1ph) Dặn HS về nhà làm bài ở vở BT
-Môn Đạo đức
Bài : GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG ( Tiết 2)
I/Mục tiêu:
- HS có ý thức giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
II/ Đồ dùng Dạy – Học: Chổi , khẩu trang , dụng cụ đựng rác …
III/ Các hoạt động Dạy - học:
1) Ổn định (1ph):
2) Kiểm tra bài cũ (4ph):
- Để giữ sạch vệ sinh nơi công cộng em phải làm gì?
3 Bài mới ( 25ph):
* Hoạt động I: HS thực hành dọn vệ sinh
Trang 12
* GV cho học sinh tham gia dọn vệ sinh xung
quanh phòng học
* Cách tiến hành :
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm
+ Tổ 1: Quét dọn trong phòng
+ Tổ 2: Quét dọn trước lớp học
+ Tổ3: Quét dọn phía sau phòng học
- HS tiến hành làm việc – GV theo dõi
- Tập họp lớp nhận xét
* GV hỏi: Các em vừa làm những việc gì ?
- Giờ đây lớp học mình các em thấy như thế
nào?
- Các em có hài lòng với việc làm của mình
không ?
Vf sao ?
* GV khen ngợi những HS làm việc tích cực
- HS nhận nhiệm vụ
- HS thực hành dọn vệ sinh
- HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV
4)Củng cố (4ph): Các em luôn luôn giữ vệ sinh nơi công cộng Khi đến chỗ đông người các em phải giữ trật tự
5) Dặn dò (1ph):- Dặn HS phải luôn luôn giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nhận xét tiết học
………
Môn Tập viết :
Bài : Viết chữ Ô , Ơ
I/ Mục đích yêu cầu:
- Rèn kĩ năng viết chữ : Biết viết hoa chữ Ô , Ơ cở vừa và nhỏ
- Biết viết từ ứng dụng : Ơ n sâu nghĩa nặng
II/ Đồ dùng dạy học : Mẫu chữ
III/ Các hoạt động dạy- học :
1) Ổn định (1ph):
2) Kiểm tra bài cũ (4ph): Yêu cầu HS viết chữ N hoa
3) Bài mới (25ph):
* Hoạt động 1:Hướng dẫn HS tập viết
- Cho HS quan sát và nhận xét chữ Ô
- Chữ Ô cao máy ô ? rộng mấy ô ? có mấy
- HS quan sát và nhận xét