sữa lỗi chính tả: + Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, Học sinh dò lại bài viết của mình hướng dẫn các em gạch chân những chữ và đổi vở và s[r]
Trang 1Tuần 30
Ngày soan: / 4 / 2010 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 12 tháng 4 năm 2010
Toán: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100
(trừ không nhớ) A: Yêu cầu:
- Biết đặt tính và biết làm tính trừ các số có 2 chữ số( Không nhớ ) dạng 65 – 30,
36 – 4
- Rèn cho học sinh kỷ năng tính trừ các số có 2 chữ số( Không nhớ ) dạng 65 –
30, 36 – 4 thành thạo
- Giáo dục các em cẩn thận khi làm toán
B Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1
-Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
C Các hoạt động dạy học :
I KTBC:
Gọi HS lên bảng làm bài tập 3
Nhận xét KTBC
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài và ghi đề
2 Giới thiệu cách làm tính trừ (không nhớ)
a Trường hợp phép trừ có dạng 65 – 30
Bước 1: GV hướng dẫn các em thao tác trên
que tính
Hướng dẫn HS lấy 65 que tính (gồm 6 chục
và 5 que tính rời), xếp 6 bó que tính bên trái,
các que tính rời bên phải
Cho nói và viết vào bảng con: Có 6 bó, viết 6
ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn
vị
Tách ra 3 bó, khi tách cũng xếp 3 bó về bên
trái phía dưới các bó đã xếp trước GV vừa
nói vừa điền vào bảng: Có 3 bó, viết 3 ở cột
chục Có 0 que tính rời viết 0 ở cột đơn vị
Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thì viết 3 ở cột
chục, viết 5 ở cột đơn vị vào dòng cuối bảng
Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính trừ dạng
65 – 30
Đặt tính:
Viết 65 rồi viết 30, sao cho các số chục thẳng
cột nhau, các số đơn vị thẳng cột nhau, viết
Giải:
Số trang sách Lan còn phải đọc
là:
64 – 24 = 40 (trang)
Đáp số : 40 trang sách
HS nhắc đề
HS lấy 65 que tính, thao tác xếp vào từng cột, viết số 65 vào bảng con và nêu:
Có 6 bó, viết 6 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị
HS lấy 65 que tính tách ra 3 bó
và nêu:
Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 0 que tính rời viết 0 ở cột đơn vị
HS đếm số que tính còn kại và nêu:
Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thì viết 3 ở cột chục, viết 5 ở cột đơn vị vào dòng cuối bảng
Trang 2dấu - , kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang
trái
65 5 trừ 0 bằng 5, viết 5
30 6 trừ 3 bằng 3, viết 3
35
Như vậy : 65 – 30 = 35
Gọi vài HS nhắc lại cách trừ
b Trường hợp phép trừ có dạng 36 – 4
Khi đặt tính phải đặt 4 thẳng cột với 6 ở cột
đơn vị Khi tính từ phải sang trái có nêu “Hạ
3, viết 3” để thay cho nêu “3 trừ 0 bằng 3,
viết 3”
36 6 trừ 4 bằng 2, viết 2
4 hạ 3, viết 3
32
Như vậy : 36 – 4 = 32
Gọi vài HS nhắc lại cách trừ
HS thực hành:
Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài
GV cho HS tự làm rồi chữa bài, Lưu ý: Viết
thẳng cột với nhau
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
HS làm VBT, yêu cầu các em nêu cách làm
Bài 3: (Cột a)Gọi nêu yêu cầu của bài:
GV rèn kĩ năng tính nhẩm cho HS
Cho HS tự nhẩm và nêu kết quả
66 – 60 = 6, 98 – 90 = 8, …
58 – 4 = 54, 67 – 7 = 60, …
III.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
HS thực hành quan sát để ghi nhớ cách làm
Đọc: 65 – 30 = 35
Nhắc lại: 65 – 30 = 35
HS thực hành ở bảng con
Đọc: 36 – 4 = 32 Nhắc lại: 36 – 4 = 32
HS thực hành ở bảng con
HS làm vở và chữ bài:
- HS nêu miệng
Nêu tên bài và các bước thực hiện phép trừ
Thực hành ở nhà
*****************************
Tập đọc: CHUYỆN Ở LỚP A: Yêu cầu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngư: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc.Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ
Hiểu nội dung bài: Em bé kể cho mẹ nghe nhiều chuyện không ngoan của các bạn trong lớp Mẹ em gạt đi Mẹ muốn nghe kể ở lớp con ngoan thế nào
- Trả lời 1,2 câu hỏi ở SGK
B.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Trang 3-Bộ chữ của GV và học sinh.
C.Các hoạt động dạy học :
.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc
“Chú công” và trả lời các câu hỏi trong
SGK
Nhận xét KTBC
II Bài mới:
1:GV giới thiệu bài ghi đề
2:Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc
hồn nhiên các câu thơ ghi lời em bé kể
cho mẹ nghe chuyện ở lớp Đọc giọng
dịu dàng, âu yếm các câu thơ ghi lời
của mẹ) Tóm tắt nội dung bài:
c.Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
các từ ngữ các nhóm đã nêu
đứng dậy: trêu bôi bẩn: vuốt tóc:
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là trêu ?
b.Luyện đọc câu:
-HS đọc theo dãy:
c.Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
nhau Đọc cả bài
*Ôn các vần uôt, uôc
Giáo viên treo bảng yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên
nhận xét
Tiết 2 3.Tìm hiểu bài và luyện nói:
2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
-Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Vuốt
Học sinh đọc mẫu theo tranh:
Máy tuốt lúa Rước đuốc
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần uôc, vần uôt ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng
Trang 4Hỏi bài mới học.
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc
thầm và trả lời các câu hỏi:
1 Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những
chuyện gì ở lớp?
2 Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài
văn
4.Luyện nói:
Hãy nói với cha mẹ, hôm nay ở lớp
em đã ngoan thế nào
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ:
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề luyện
nói
Nhận xét chung phần luyện nói của
học sinh
III;.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội
dung bài đã học
.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài
nhiều lần, xem bài mới
Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạn Hùng trêu con, bạn Mai tay đầy mực…
Mẹ không nhớ chuyện bạn nhỏ kể Mẹ muốn nghe bạn kể chuyện của mình và
là chuyện ngoan ngoãn
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan? Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vào thùng rác Bạn đã giúp bạn Tuấn đeo cặp …
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
***********************************************
Ngày soạn; 11 /4 / 2010 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 13 tháng 4 năm 2010
BÀI : BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
A: Yêu cầu:
- Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người.Nêu được một vài cách làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.Yêu thiên nhiên và thích gần gủi với thiên nhiên,
B.Chuẩn bị:
Vở bài tập đạo đức.Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)
-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em
C Các hoạt động dạy học :
I.KTBC:
Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ cuối
bài tiết trước
+ 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhận xét bạn đọc đúng chưa
Trang 5Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?
GV nhận xét KTBC
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài ghi đề
Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở sân
trường, vườn trường, vườn hoa, công viên
(hoặc qua tranh ảnh)
Cho học sinh quan sát
Đàm thoại các câu hỏi sau:
1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường,
vườn hoa, công viên em có thích không?
2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa,
công viên có đẹp, có mát không?
3 Để sân trường, vườn trường, vườn
hoa, công viên luôn đẹp, luôn mát em
phải làm gì?
Giáo viên kết luận:
Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm
đẹp, không khí trong lành, mát mẻ
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và
hoa Các em có quyền được sống trong
môi trường trong lành, an toàn
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và
hoa nơi công cộng
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:
Học sinh làm bài tập 1 và trả lới các câu
hỏi:
a Các bạn nhỏ đang làm gì?
b Những việc làm đó có tác dụng gì?
Giáo viên kết luận :
a Các em biết tưới cây, nhổ cỏ, rào cây,
bắt sâu Đó là những việc làm nhằm bảo
vệ, chăm sóc cây và hoa nơi công cộng,
làm cho trường em, nơi em sống thêm
đẹp, thêm trong lành
Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài
tập 2:
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và
thảo luận theo cặp
1 Các bạn đang làm gì ?
2 Em tán thành những việc làm nào? Tại
sao?
Cho các em tô màu vào quần áo những
bạn có hành động đúng trong tranh
Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau
Vài HS nhắc lại
Học sinh quan sát qua tranh đã chuẩn bị và đàm thoại
Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên em rấtù thích Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên đẹp và mát
Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên luôn đẹp, luôn mát
em cần chăm sóc và bảo vệ hoa Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh làm bài tập 1:
Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây,
… Bảo vệ, chăm sóc cây
Học sinh nhắc lại nhiều em
Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo cặp
Trè cây, bẻ cành, … Không tán thành, vì làm hư hại cây
Tô màu 2 bạn có hành động đúng trong tranh
Học sinh nhắc lại nhiều em
Trang 6Gọi các em trình bày ý kiến của mình
trước lớp
Giáo viên kết luận :
Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không
phá hại cây là hành động đúng
Bẻ cây, đu cây là hành động sai
III Củng cố dặn dò: :
Nhận xét, tuyên dương
Học bài, chuẩn bị tiết sau
Học sinh nêu tên bài học và liên hệ xem trong lớp bạn nào biết chăm sóc và bảo vệ cây
Tuyên dương các bạn ấy
*****************************************
Toán : LUYỆN TẬP A.Yêu cầu:
- Biết đặt tính và làm tính trừ, tính nhẫm các số trong phạm vi 100 (không nhớ)
Bài tập cần làm( Bài 1, 2,3,5)
B.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
-Bộ đồ dùng toán 1
C.Các hoạt động dạy học :
I.KTBC: Hỏi tên bài cũ
Lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính:
45 – 4 , 79 – 0
Nhận xét KTBC
II Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
Hướng dẫn HS giải các bài tập
Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài
HS tự đặt tính rồi tính vào bảng con
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài
GV gọi HS nêu cách trừ nhẩm rồi nhẩm và nêu
kết quả
Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài
GV hướng dẫn các em thực hiện tính trừ ở vế
trái sau đó ở vế phải rồi điền dấu thích hợp vào
ô trống
Bài 4: ( Nếu còn thời gian)
HS nêu yêu cầu của bài
GV yêu cầu HS nêu TT bài toán, tự giải và nêu
kết quả
HS làm bảng con (có đặt tính và tính)
1
HS nhắc đề
Đặt tính và làm bảng con:
45 – 23 72 – 60 66 – 25
57 – 31 70 – 40
HS nêu cách trừ nhẩm nêu kết quả của từng bài tập
65 – 5 = 60, 65 – 60 = 5, 65 – 65 = 0
70 – 30 = 40, 94 – 3 = 91, 33 – 30 = 3
21 – 1 = 20, 21 – 20 = 1, 32 – 10 = 22
35 – 5 35 – 4 , 43 + 3 43 – 3
(tương tự các phép khác HS tự làm)
Tóm tắt:
Có tất cả: 35 bạn
Có : 20 bạn nữ
Trang 7Bài 5: HS nêu yêu cầu của bài.
Tổ chức thành trò chơi thi đua giữa các nhóm,
mỗi nhóm khoảng 6 em tiếp sức
III Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Có : ? bạn nam
Giải:
Số bạn nam là:
35 – 20 = 15 (bạn) Đáp số : 15 bạn nam
Nhắc lại tên bài học
Thực hành ở nhà
************************
Tập viết; Tô chữ hoa O, Ô, Ơ, P A: Yêu cầu.
Giúp HS biết tô chữ hoa O, Ô, Ơ ,P
-Viết đúng các vần uôc, uôt, các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài – chữ thường, theo
vở tập viết lớp 1, tập 2( Mỗi từ ngữ đượ viết ít nhất 1 lần)
B.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: O, Ô, Ơ đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
C.Các hoạt động dạy học :
I.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ: con cóc, quần soóc
Nhận xét bài cũ
II.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa O,
Ô, Ơ, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã
học trong các bài tập đọc: uôc, uôt, chải
chuốt, thuộc bài
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa O, Ô,
Ơ trên bảng phụ và trong vở tập viết
5
60 + 11
42 - 12
54
71
32
Trang 8chữ trong khung chữ O, Ô, Ơ.P
O, Ô, Ơ P
Nhận xét học sinh viết bảng con
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
uôc, uôt, chải chuốt, thuộc bài
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện:
+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết
+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và
vở tập viết của học sinh
+ Viết bảng con
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại
lớp
III Củng cố dặn dò:
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình
tô chữ O, Ô, Ơ
Nhận xét tuyên dương
: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
- HS luyện viết thêm ở nhà,
*************************************
Chính tả (tập chép) : CHUYỆN Ở LỚP A: Yêu cầu;
-HS nhìn sách hoặc bảnh phụ chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Chuyện ở lớp 20 chữ trong vòng 10 phút
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k
- Bài tập 2, 3,ở SGK
B.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3 -Học sinh cần có VBT
C.Các hoạt động dạy học :
I.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3
tuần trước đã làm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
II Bài mới:
1 GV giới thiệu bài ghi tựa bài
2 Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác
Trang 9Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng
các em thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe,
ngoan; viết vào bảng con
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa
chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ, các dòng thơ
cần viết thẳng hàng
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết
vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
III Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần uôt hoặc uôc
Điền chữ c hoặc k
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh
Giải Buộc tóc, chuột đồng
Túi kẹo, quả cam
Học sinh nêu lại bài viết và các
Trang 10tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
**********************************
Ngày soan: 13 / 4 / 2010
Ngày dạy; Thứ 5 ngày 15 tháng 4 năm 2010
THỂ DỤC : TRỊ CHƠI.
A: Yêu cầu:
-Tiếp tục với trị chơi: “Kéo cưa lừa xẻ” Yêu cầu biết tham gia vào trị chơi cĩ kết hợp vần điệu
-Tiếp tục chuyền cầu theo nhĩm 2 người Yêu cầu tham gia trị chơi ở mức đợ tương đối chủ đợng
B Chuẩn bị:
-Dọn vệ sinh nơi tập Chuẩn bị cịi và một số quả cầu cho đủ mỗi học sinh mỗi quả
-Chuẩn bị vợt, bảng nhỏ, bìa cứng … để chuyền cầu
C Các hoạt động dạy học :
I.Phần mở đầu:
Thổi cịi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học: 1 –
2 phút
Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên
địa hình tự nhiên ở sân trường 50 - 60 m
Đi thường theo vịng trịn ngược chiều kim
đồng hồ) và hít thở sâu: 1 phút
Xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay,
đầu gối, hơng: 2 phút
II Phần cơ bản:
Trị chơi: “Kéo cưa lừa xẻ” 8 – 10 phút
Cho học sinh tập theo đội hình vịng trịn
hoặc hàng ngang Đầu tiên cho học sinh
chơi khoảng 1 phút để học sinh nhớ lại
cách chơi
Dạy cho các em cách đọc 1 trong 2 bài vần
điệu Cho học sinh chơi kết hợp cĩ vần
điệu
Chuyền cầu theo nhĩm 2 người 8 – 10
phút
Học sinh tập hợp thành 4 hàng dọc quay
mặt vào nhau tạo thành từng đơi một, dàn
đội hình sao cho các em cách nhau từ 1,5
Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động
HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh ơn xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay, đầu gối theo hướng dẫn của giáo viên và lớp trưởng
Học sinh thực hiện theo đội hình vịng trịn và theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tập hợp thàng 4 hàng dọc quay mặt vào nhau, nghe giáo viên phổ biến cách chơi, xem các bạn làm mẫu
Tổ chức chơi thành từng nhĩm