1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Bài giảng môn học Đại số lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 3: Biểu đồ

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 274,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Oân bài hát Múa vui Hướng dẫn HS ôn lại bài hát bằng nhiều hình thức : hát theo nhóm , tổ , cá nhân, kết hợp nhạc cụ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu lời ca Hát kết hợp vài động tác phụ ho[r]

Trang 1

TUẦN 8 Thứ hai ngày 11/ 10/ 2010

MÔN: TẬP ĐỌC

NGƯỜI MẸ HIỀN

I MỤCTIÊU:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Cô giáo như mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các em HS nên người (trả lời được các CH trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh, bảng phụ ghi các câu luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT:1

Khởi động (1’)

A.Kiểm tra bài cũ: (3’) Thời khóa biểu

B.Bài mới: (30’)

Giới thiệu: Bài hát “Cô và mẹ” của nhạc

sĩ Phạm Tuyên có 2 câu rất hay: “ Lúc ở

nhà mẹ cũng là cô giáo , khi đến trường

cô giáo như mẹ hiền ” Cô và mẹ có điểm

gì giống nhau ? Đọc truyện Người mẹ

hiền các em sẽ hiểu điều đó

Thầy ghi bảng tựa bài

 Hoạt động 1: Luyện đọc:

a.GV đọc mẫu toàn bài,

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

cách đọc với giọng thích hợp

- Giải nghĩa từ mới:

- LĐ trong nhóm

- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi

- Hát

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- 2 HS đọc lại tựa bài

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: gánh xiếc, nén nổi, lỗ hỗng kẻo, khẽ, giãy, đỡ, xoa, lấm lem

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Đến lượt Nam cố lách ra/ thì bác bảo

vệ vừa tới/ nắm chặt 2 chân em:// “Cậu

nào đây? / Trốn học hả ? ”//

+ Cô xoa đầu Nam/ và gọi Minh đang

thập thò ở cửa lớp vào, nghiệm giọng

hỏi:// từ nay các em có trốn học đi chơi

nữa không?”//

+ Gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,

cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

Trang 2

đọc cá nhân, đồng thanh.

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay

TIẾT:2

Khởi động (1’)

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV cho HS đọc đoạn 1

+ Giờ ra chơi , Minh rủ bạn đi đâu ?

+ Các bạn ấy định ra phố bằng cách

nào?

- GV cho HS đọc đoạn 2

+ Khi Nam chui ra thì gặp sự việc gì ?

- HS cho HS đọc đoạn 3

+ Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo

nói gì , làm gì?

- HS cho HS đọc đoạn 4

+ Khi Nam khóc, cô giáo nói và làm gì?

+ Người mẹ hiền trong bài là ai?

 Hoạt động 2 Luyện đọc lại.(15’)

- GV tổ chức cho HS thi đọc theo vai

- Hát

- HS đọc đoạn 1 + Trốn học ra phố xem xếc + Chui qua 1 cái lỗ tường thủng -HS đọc đoạn 2

- Bị bác bảo vệ phát hiện nắm 2 chân lôi trở lại Nam sợ khóc toáng lên

- HS đọc đoạn 3 + Cô nói bác bảo vệ:“ Cháu này là HS lớp tôi” Cô đỡ Nam dậy xoa đất cát dính bẩn trên người cậu, đưa cậu trở về lớp

- HS đọc đoạn 4 + Cô xoa đầu bảo Nam nín

+ Là cô giáo

- HS đọc theo phân vai mỗi nhóm 5HS: (người dẫn chuyện, Minh, Nam, bác bảo

vệ, cô giáo.)

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (2’)

- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là mẹ hiền? -Cô rất dịu hiền cô vừa yêu thương

HS vừa nghiêm khắc dạy bảo HS.)

- GV nhận xét tiết học

………

MÔN: TOÁN

TIẾT 35: 36 + 15

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- BiếtCách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 +15

- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bộ thực hành Toán: 4 bó que tính + 11 que tính rời Bảng phụ

- HS: SGK, bảng con

Trang 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) 26+5

- GV cho

- GV nhận xét

3 Bài mới: (29’)

Giới thiệu:

Học dạng toán: Số có 2 chữ số cộng với số

có 2 chữ số qua bài: 36 + 15

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 36

+15

- GV nêu đề toán: Có 36 que tính, thêm 15

que tính nữa Vậy có tất cả bao nhiêu que

tính?

- GV yêu cầu HS đặt tính dọc và nêu cách

tính

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Tính

Bài 2: Đặt phép cộng rồi tính tổng, biết

các số hạng

Bài 3: GV cho HS đặt đề toán theo tóm tắt

+ Bài toán thuộc bài toán gì?

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Hát

- HS lên bảng làm Lớp làm bảng con Đặt tính rồi tính:

16 + 4 56 +8

36 + 7 66 + 9

-HS thao tác trên que tính và nêu kết quả

- HS lên trình bày: 6 que tính , cộng 5 que tính bằng 1chục que tính và 1 que tính rời, 3 chục QT thêm 1 chục là 4 chục, thêm 1 chục là 5 chục với 1QT được 51 que tính

Vậy: 36 + 15 = 51

- HS đặt:

36 6+5=11 viết 1 nhớ 1 +15 3+1=4 thêm 1 bằng 5, viết 5

51

- 3 HS làm bảng con và lớp làm vở

25 44 18 39 +36 +37 +56 +16

61 81 74 55

- Lớp nhận xét

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- 3 HS lên bảng làm

a) 36 và 18 b) 24 và 19 c) 35 và 26

36 24 35 +18 +19 + 26

54 43 61

- HS làm BC Nhận xét

- HS đặt đề toán theo tóm tắt

- HS nêu

Trang 4

+ Để biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg, ta

lượng của bao ngô

- HS làm bài Sửa bài

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- GV cho HS chơi trò chơi: Đúng(Đ), sai(S)

- GV nêu phép tính và kết quả - HS giơ bảng: đúng, sai

42 + 8 = 50 71 + 20 = 90

36 + 14 = 40 52 + 20 = 71

- GV nhận xét tiết học

………

MÔN: ĐẠO ĐỨC

BÀI 4: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (T2)

I MỤC TIÊU:

- Biết: trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp

đỡ ông bà, cha mẹ

- Tham gia một số việc làm phù hợp với khả năng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : SGK, tranh, phiếu thảo luận

- HS : chổi, chén, khăn lau bàn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Chăm làm việc nhà.

+ Ở nhà em tham gia làm những việc gì?

Kết quả các công việc đó?

- GV nhận xét

3 Bài mới: (29’)

Giới thiệu: Tiếp tục học tiết 2 của bài đạo

đức: Chăm làm việc nhà

 Hoạt động 1: Tự liên hệ.

 Mục tiêu: Giúp HS tự nhìn nhận, đánh giá

sự tham gia làm việc nhà của bản thân

- Các nhóm hãy thảo luận sau đó đóng vai,

xử lí tình huống ghi trong phiếu

Tình huống 1: Lan đang phải giúp mẹ

- Hát

- HS nêu

- Các nhóm HS thảo luận, Chuẩn bị đóng vai để xử lý tình huống

- Lan không nên đi chơi mà ở nhà trông

Trang 5

trông em thì các bạn đến rủ đi chơi Lan sẽ

làm gì?

Tình huống 2: Mẹ đi làm muộn chưa về

Bé Lan sắp đi học mà chưa ai nấu cơm cả

Nam phải làm gì bây giờ?

Tình huống 3: Ăn cơm xong, mẹ bảo Hoa

đi rửa bát Nhưng trên Tivi đang chiếu phim

hay Bạn hãy giúp Hoa đi

Tình huống 4: Các bạn đã hẹn với Sơn

sang chơi nhà vào sáng nay Nhưng hôm

nay bố mẹ đi vắng cả, bà Sơn đang ốm, Sơn

được mẹ giao cho chăm sóc bà Sơn phải

làm gì bây giờ?

* Kết luận: Khi được giao làm bất cứ công

việc nhà nào, em cần phải hoàn thành công

việc đó rồi mới làm những công việc khác

 Hoạt động 2: Trò chơi “Nếu Thì ”.

 Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong

các tình huống để thể hiện trách nhiệm của

mình với công việc gia đình

- GV chia lớp thành 2 N “Chăm và Ngoan”,

phổ biến cách chơi

- GV phát phiếu cho 2 nhóm với ND sau:

a.Nếu mẹ đi làm về tay xách túi nặng

b.Nếu em bé muốn uống nước

c.Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm

d.Nếu quần áo phơi ngoài sân đã khô

e Nếu bạn được phân công làm một việc

quá sức

 Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân.

 Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong

các tình huống để thể hiện trách nhiệm của

mình với công việc gia đình

- GV nêu các câu hỏi để HS tự nhìn nhận,

đánh giá sự tham gia làm việc nhà của bản

thân

1 Ở nhà em đã tham gia làm những công

giúp mẹ, hẹn các bạn dịp khác đi chơi cùng

- Nam có thể giúp mẹ đặt trước nồi cơm, nhặt rau giúp mẹ để khi mẹ về,

mẹ có thể nhanh chóng nấu xong cơm, kịp cho bé Lan đi học

- Bạn Hoa nên rửa bát xong đã rồi mới vào xem phim tiếp

- Sơn có thể gọi điện đến cho các bạn, xin lỗi các bạn và hẹn dịp khác Vì bà của Sơn ốm, rất cần Sơn chăm sóc và yên tĩnh để nghỉ ngơi

- Đại diện các nhóm lên đóng vai và trình bày kết quả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- HS bắt đầu chơi Khi N “Chăm” đọc tình huống thì N “Ngoan” phải có câu trả lời nối

tiếp bằng “thì ”và ngược lại N nào có nhiều câu trả lời đúng thì N đó thắng cuộc

- Lớp nhận xét, chọn nhóm thắng cuộc

- HS suy nghĩ và trao đổi với bạn bên cạnh

- Đại diện 1 số HS trình bày trước lớp

- Ở nhà em đã tham gia làm những công việc như: Quét nhà, lau nhà, rửa ấm chén Sau khi quét nhà, em thấy nhà cửa sạch sẽ hơn, sau khi lau nhà em

Trang 6

việc gì? Kết quả của những công việc đó ra

sao?

2 Những công việc đó do bố mẹ em phân

công hay em tự giác làm?

3 Trước những công việc em đã làm, bố mẹ

em tỏ thái đội ntn?

4 Em có mong ước được tham gia vào làm

những công việc nhà nào? Vì sao?

- GV khen những HS đã chăm chỉ làm việc

nhà

*Kết luận: Hãy tìm những việc nhà hợp với

khả năng và bày tỏ nguyện vọng muốn

được tham gia của mình đối với cha mẹ

thấy nhà cửa thoáng mát

- Trước những công việc em đã làm, bố

mẹ em rất hài lòng Bố mẹ khen em

- Em còn mong ước được tham gia vào làm những công việc nhà khác như: Gấp quần áo, trông em giúp bố

mẹ Vì theo em nghĩ, đó là những công việc vừa với sức và khả năng của mình

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- GV nhắc nhở cho các em không nên làm những công việc nhà còn chưa phù hợp hoặc quá khả năng của các em

- GV nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 12/ 10/ 2010

MÔN: KỂ CHUYỆN

NGƯỜI MẸ HIỀN.

I MỤC TIÊU:

- Dựa theo tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Người mẹ hiền

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh Bảng phụ viết sẵn lời, gợi ý nội dung từng tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện Người thầy cũ

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:(28’)

Giới thiệu:

- Hỏi: Trong 2 tiết tập đọc trước, chúng ta

được học bài gì?

+ Trong câu chuyện có những ai?

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

- Trong giờ kể chuyện tuần này chúng ta sẽ

- Hát

- HS thi đua kể

- Bài: Người mẹ hiền

- Có Cô giáo, Nam, Minh và Bác bảo vệ

- Cô giáo rất yêu thương HS nhưng

Trang 7

nhìn tranh kể lại từng đoạn và toàn bộ nội

dung câu chuyện Người mẹ hiền

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể lại từng

đoạn

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh

minh hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện

Bước 2: Kể trước lớp.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình

bày trước lớp

Tranh 1: (đoạn 1)

+ Minh đang thì thầm với Nam điều gì?

+ Nghe Minh rủ Nam cảm thấy thế nào?

+ 2 bạn quyết định ra ngoài bằng cách

nào? Vì sao?

Tranh 2: (đoạn 2)

+ Khi 2 bạn đang chui qua lỗ tường thủng

thì ai xuất hiện?

+ Bác đã làm gì? Nói gì?

+ Bị Bác bảo vệ bắt lại, Nam làm gì?

Tranh 3: (đoạn 3)

Cô giáo làm gì khi Bác bảo vệ bắt được

quả tang 2 bạn trốn học

Tranh 4: (đoạn 4)

+ Cô giáo nói gì với Minh và Nam?

+ 2 bạn hứa gì với cô?

 Hoạt động 3: Dựng lại câu chuyện theo

vai

- Yêu cầu kể phân vai

- Lần 1: GV là người dẫn chuyện, HS nhận

các vai còn lại

- Lần 2: Thi kể giữa các nhóm HS

cũng rất nghiêm khắc để dạy bảo các

em thành người

- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt từng em kể lại từng đoạn truyện theo tranh Khi 1

em kể, các em khác lắng nghe, gợi ý cho bạn khi bạn cần và nhận xét sau khi bạn

kể xong

- Đại diện các nhóm trình bày, nối tiếp nhau kể từng đoạn cho đến hết truyện

- Lớp nhận xét sau mỗi lần bạn kể

+ Minh rủ Nam ra ngoài phố xem xiếc + Nam rất tò mò muốn đi xem

+Vì cổng trường đóng nên 2 bạn quyết định chui qua 1 tường thủng

- Bác bảo vệ xuất hiện

- Bác túm chặt chân Nam và nói: “Cậu nào đây? Định trốn học hả?”

- Nam sợ quá khóc toán lên

- Cô xin Bác nhẹ tay kẻo Nam đau Cô nhẹ nhàng kéo Nam lại đỡ cậu dậy, phủi hết đất cát trên người Nam và đưa cậu về lớp

- Cô hỏi: Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?

- 2 bạn hứa sẽ không trốn học nữa và xin cô tha lỗi

- Thực hành kể theo vai

- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

Trang 8

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)

- Dặn dò HS về nhà kể lại cho người thân nghe câu chuyện này

- Nhận xét tiết học

………

MÔN: TOÁN

TIẾT 36: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng 6, 7, 8, 9 cộng với một số.

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ

- Biết nhận dạng hình tam giác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- GV nhận xét

3 Bài mới:(29’)

Giới thiệu:

Để củng cố kiến thức đã học, hôm nay

chúng ta luyện tập

 Hoạt động 1: Đọc bảng cộng qua 10

phạm vi 20

Bài 1: Tính nhẩm

- GV yêu cầu HS đọc kết quả

 Hoạt động 2: Làm bài tập

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống

- GV theo dõi HD

- Hát

- HS lên bảng làm

16 26 36 46 36 +29 +38 +47 +36 +24

45 64 83 82 60

- HS tự làm bài cá nhân

- 1 số HS đọc KQ

- Lớp nhận xét

6 + 5 = 11 6 + 7 = 13

5 + 6 = 11 6 + 8 = 14

6 + 6 = 12 4 + 6 = 10

6 + 10 = 16 7 + 6 = 13

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- HS TL làm bài bảng nhóm, đại diện N trình bày

Số hạng

Số hạng

5 25 36 16 9 36

- Lớp nhận xét

Trang 9

Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

+ Bài toán thuộc bài toán gì?

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

+ Để tìm số cây đội 2 làm thế nào?

Bài 5: Hình bên có

a.Có mấy hình tam giác?

b.Có mấy hình tứ giác?

- HS nhìn vào tóm tắt đọc đề bài

46 cây Đội 1:

Đội 2: 5 cây + Lấy số cây đội 1 cộng số cây đội 2 nhiều hơn

- 1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- HS TLN2 Đại diện các N trả lời

- Lớp nhận xét + 3 hình tam giác

+ 3 hình tứ giác

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:(3’)

- GV cho HS thi đua điền số

+ Số lớn nhất có 1 chữ số: 9

+ Số bé nhất có 2 chữ số: 10

+ Tổng của 2 số trên: 9 + 10 = 19

- Nhận xét tiết học

MÔN: CHÍNH TẢ TẬP CHÉP: NGƯỜI MẸ HIỀN

I MỤC TIÊU:

- Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài

- Làm BT2, BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép, bảng phụ, bút dạ

- HS: Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- GV đọc các từ khó:

- Nhận xét, cho điểm HS

- Hát

- 2 HS lên bảng viết các từ khó Cả lớp viết vào BC: Vui vẻ, tàu thủy, đồi núi, lũy tre, che chở, trăng sáng, trắng trẻo, con

Trang 10

3 Bài mới: (28’)

Giới thiệu: Trong giờ chính tả hôm nay,

các em sẽ tập chép đoạn cuối trong bài

tập đọc: “Người mẹ hiền” Sau đó làm

các bài tập chính tả phân biệt âm đầu r/ d/

gi, vần uôn/ uông

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.

Bài 1: Tập chép 1 đoạn trong bài:

“Người mẹ hiền”

- GV treo bảng phụ chép sẵn đoạn chính

tả lên bảng

- GV đọc đoạn chép trên bảng

- Hướng dẫn HS nắm nội dung

+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?

+ Vì sao Nam khóc?

+ Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế

nào?

+ 2 bạn trả lời cô ra sao?

+ Trong bài có những dấu câu nào?

+ Dấu gạch ngang đặt ở đâu?

+ Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?

- GV hướng dẫn viết từ khó:

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bài tập

chép

- GV theo dõi HD những HS còn chậm

- GV chấm tổ 1, 2

- GV nhận xét

 Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 2: Điền vào chỗ trống ao hay au?

Bài 3 a: Điền vào chỗ trống r, d hay gi?

kiến, tiếng đàn

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

+ Bài “Người mẹ hiền”

+ Vì Nam thấy đau và xấu hổ

+ Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?

+ Thưa cô không ạ Chúng em xin lỗi cô + Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi

- Đặt ở trước lời nói của cô giáo, của Nam

và Minh

- Ở cuối câu hỏi của cô giáo

- HS viết bảng con: xấu hổ, xoa đầu, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn, xin lỗi, hài lòng, giảng bài

- HS chép bài vào vở

- HS đổi vở sửa lỗi theo nhóm đôi Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì

- HS đổi vở sửa bài

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm bảng con

- HS nhận xét bài trên bảng

a Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

b Trèo cao, ngã đau

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w