Oân bài hát Múa vui Hướng dẫn HS ôn lại bài hát bằng nhiều hình thức : hát theo nhóm , tổ , cá nhân, kết hợp nhạc cụ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu lời ca Hát kết hợp vài động tác phụ ho[r]
Trang 1TUẦN 8 Thứ hai ngày 11/ 10/ 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
NGƯỜI MẸ HIỀN
I MỤCTIÊU:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Cô giáo như mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các em HS nên người (trả lời được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, bảng phụ ghi các câu luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT:1
Khởi động (1’)
A.Kiểm tra bài cũ: (3’) Thời khóa biểu
B.Bài mới: (30’)
Giới thiệu: Bài hát “Cô và mẹ” của nhạc
sĩ Phạm Tuyên có 2 câu rất hay: “ Lúc ở
nhà mẹ cũng là cô giáo , khi đến trường
cô giáo như mẹ hiền ” Cô và mẹ có điểm
gì giống nhau ? Đọc truyện Người mẹ
hiền các em sẽ hiểu điều đó
Thầy ghi bảng tựa bài
Hoạt động 1: Luyện đọc:
a.GV đọc mẫu toàn bài,
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
- Hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc lại tựa bài
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: gánh xiếc, nén nổi, lỗ hỗng kẻo, khẽ, giãy, đỡ, xoa, lấm lem
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Đến lượt Nam cố lách ra/ thì bác bảo
vệ vừa tới/ nắm chặt 2 chân em:// “Cậu
nào đây? / Trốn học hả ? ”//
+ Cô xoa đầu Nam/ và gọi Minh đang
thập thò ở cửa lớp vào, nghiệm giọng
hỏi:// từ nay các em có trốn học đi chơi
nữa không?”//
+ Gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,
cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
Trang 2đọc cá nhân, đồng thanh.
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
TIẾT:2
Khởi động (1’)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV cho HS đọc đoạn 1
+ Giờ ra chơi , Minh rủ bạn đi đâu ?
+ Các bạn ấy định ra phố bằng cách
nào?
- GV cho HS đọc đoạn 2
+ Khi Nam chui ra thì gặp sự việc gì ?
- HS cho HS đọc đoạn 3
+ Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo
nói gì , làm gì?
- HS cho HS đọc đoạn 4
+ Khi Nam khóc, cô giáo nói và làm gì?
+ Người mẹ hiền trong bài là ai?
Hoạt động 2 Luyện đọc lại.(15’)
- GV tổ chức cho HS thi đọc theo vai
- Hát
- HS đọc đoạn 1 + Trốn học ra phố xem xếc + Chui qua 1 cái lỗ tường thủng -HS đọc đoạn 2
- Bị bác bảo vệ phát hiện nắm 2 chân lôi trở lại Nam sợ khóc toáng lên
- HS đọc đoạn 3 + Cô nói bác bảo vệ:“ Cháu này là HS lớp tôi” Cô đỡ Nam dậy xoa đất cát dính bẩn trên người cậu, đưa cậu trở về lớp
- HS đọc đoạn 4 + Cô xoa đầu bảo Nam nín
+ Là cô giáo
- HS đọc theo phân vai mỗi nhóm 5HS: (người dẫn chuyện, Minh, Nam, bác bảo
vệ, cô giáo.)
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (2’)
- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là mẹ hiền? -Cô rất dịu hiền cô vừa yêu thương
HS vừa nghiêm khắc dạy bảo HS.)
- GV nhận xét tiết học
………
MÔN: TOÁN
TIẾT 35: 36 + 15
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- BiếtCách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 +15
- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ thực hành Toán: 4 bó que tính + 11 que tính rời Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) 26+5
- GV cho
- GV nhận xét
3 Bài mới: (29’)
Giới thiệu:
Học dạng toán: Số có 2 chữ số cộng với số
có 2 chữ số qua bài: 36 + 15
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 36
+15
- GV nêu đề toán: Có 36 que tính, thêm 15
que tính nữa Vậy có tất cả bao nhiêu que
tính?
- GV yêu cầu HS đặt tính dọc và nêu cách
tính
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Tính
Bài 2: Đặt phép cộng rồi tính tổng, biết
các số hạng
Bài 3: GV cho HS đặt đề toán theo tóm tắt
+ Bài toán thuộc bài toán gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Hát
- HS lên bảng làm Lớp làm bảng con Đặt tính rồi tính:
16 + 4 56 +8
36 + 7 66 + 9
-HS thao tác trên que tính và nêu kết quả
- HS lên trình bày: 6 que tính , cộng 5 que tính bằng 1chục que tính và 1 que tính rời, 3 chục QT thêm 1 chục là 4 chục, thêm 1 chục là 5 chục với 1QT được 51 que tính
Vậy: 36 + 15 = 51
- HS đặt:
36 6+5=11 viết 1 nhớ 1 +15 3+1=4 thêm 1 bằng 5, viết 5
51
- 3 HS làm bảng con và lớp làm vở
25 44 18 39 +36 +37 +56 +16
61 81 74 55
- Lớp nhận xét
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm
a) 36 và 18 b) 24 và 19 c) 35 và 26
36 24 35 +18 +19 + 26
54 43 61
- HS làm BC Nhận xét
- HS đặt đề toán theo tóm tắt
- HS nêu
Trang 4+ Để biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg, ta
lượng của bao ngô
- HS làm bài Sửa bài
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- GV cho HS chơi trò chơi: Đúng(Đ), sai(S)
- GV nêu phép tính và kết quả - HS giơ bảng: đúng, sai
42 + 8 = 50 71 + 20 = 90
36 + 14 = 40 52 + 20 = 71
- GV nhận xét tiết học
………
MÔN: ĐẠO ĐỨC
BÀI 4: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (T2)
I MỤC TIÊU:
- Biết: trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp
đỡ ông bà, cha mẹ
- Tham gia một số việc làm phù hợp với khả năng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : SGK, tranh, phiếu thảo luận
- HS : chổi, chén, khăn lau bàn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Chăm làm việc nhà.
+ Ở nhà em tham gia làm những việc gì?
Kết quả các công việc đó?
- GV nhận xét
3 Bài mới: (29’)
Giới thiệu: Tiếp tục học tiết 2 của bài đạo
đức: Chăm làm việc nhà
Hoạt động 1: Tự liên hệ.
Mục tiêu: Giúp HS tự nhìn nhận, đánh giá
sự tham gia làm việc nhà của bản thân
- Các nhóm hãy thảo luận sau đó đóng vai,
xử lí tình huống ghi trong phiếu
Tình huống 1: Lan đang phải giúp mẹ
- Hát
- HS nêu
- Các nhóm HS thảo luận, Chuẩn bị đóng vai để xử lý tình huống
- Lan không nên đi chơi mà ở nhà trông
Trang 5trông em thì các bạn đến rủ đi chơi Lan sẽ
làm gì?
Tình huống 2: Mẹ đi làm muộn chưa về
Bé Lan sắp đi học mà chưa ai nấu cơm cả
Nam phải làm gì bây giờ?
Tình huống 3: Ăn cơm xong, mẹ bảo Hoa
đi rửa bát Nhưng trên Tivi đang chiếu phim
hay Bạn hãy giúp Hoa đi
Tình huống 4: Các bạn đã hẹn với Sơn
sang chơi nhà vào sáng nay Nhưng hôm
nay bố mẹ đi vắng cả, bà Sơn đang ốm, Sơn
được mẹ giao cho chăm sóc bà Sơn phải
làm gì bây giờ?
* Kết luận: Khi được giao làm bất cứ công
việc nhà nào, em cần phải hoàn thành công
việc đó rồi mới làm những công việc khác
Hoạt động 2: Trò chơi “Nếu Thì ”.
Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong
các tình huống để thể hiện trách nhiệm của
mình với công việc gia đình
- GV chia lớp thành 2 N “Chăm và Ngoan”,
phổ biến cách chơi
- GV phát phiếu cho 2 nhóm với ND sau:
a.Nếu mẹ đi làm về tay xách túi nặng
b.Nếu em bé muốn uống nước
c.Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm
d.Nếu quần áo phơi ngoài sân đã khô
e Nếu bạn được phân công làm một việc
quá sức
Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân.
Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong
các tình huống để thể hiện trách nhiệm của
mình với công việc gia đình
- GV nêu các câu hỏi để HS tự nhìn nhận,
đánh giá sự tham gia làm việc nhà của bản
thân
1 Ở nhà em đã tham gia làm những công
giúp mẹ, hẹn các bạn dịp khác đi chơi cùng
- Nam có thể giúp mẹ đặt trước nồi cơm, nhặt rau giúp mẹ để khi mẹ về,
mẹ có thể nhanh chóng nấu xong cơm, kịp cho bé Lan đi học
- Bạn Hoa nên rửa bát xong đã rồi mới vào xem phim tiếp
- Sơn có thể gọi điện đến cho các bạn, xin lỗi các bạn và hẹn dịp khác Vì bà của Sơn ốm, rất cần Sơn chăm sóc và yên tĩnh để nghỉ ngơi
- Đại diện các nhóm lên đóng vai và trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- HS bắt đầu chơi Khi N “Chăm” đọc tình huống thì N “Ngoan” phải có câu trả lời nối
tiếp bằng “thì ”và ngược lại N nào có nhiều câu trả lời đúng thì N đó thắng cuộc
- Lớp nhận xét, chọn nhóm thắng cuộc
- HS suy nghĩ và trao đổi với bạn bên cạnh
- Đại diện 1 số HS trình bày trước lớp
- Ở nhà em đã tham gia làm những công việc như: Quét nhà, lau nhà, rửa ấm chén Sau khi quét nhà, em thấy nhà cửa sạch sẽ hơn, sau khi lau nhà em
Trang 6việc gì? Kết quả của những công việc đó ra
sao?
2 Những công việc đó do bố mẹ em phân
công hay em tự giác làm?
3 Trước những công việc em đã làm, bố mẹ
em tỏ thái đội ntn?
4 Em có mong ước được tham gia vào làm
những công việc nhà nào? Vì sao?
- GV khen những HS đã chăm chỉ làm việc
nhà
*Kết luận: Hãy tìm những việc nhà hợp với
khả năng và bày tỏ nguyện vọng muốn
được tham gia của mình đối với cha mẹ
thấy nhà cửa thoáng mát
- Trước những công việc em đã làm, bố
mẹ em rất hài lòng Bố mẹ khen em
- Em còn mong ước được tham gia vào làm những công việc nhà khác như: Gấp quần áo, trông em giúp bố
mẹ Vì theo em nghĩ, đó là những công việc vừa với sức và khả năng của mình
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- GV nhắc nhở cho các em không nên làm những công việc nhà còn chưa phù hợp hoặc quá khả năng của các em
- GV nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 12/ 10/ 2010
MÔN: KỂ CHUYỆN
NGƯỜI MẸ HIỀN.
I MỤC TIÊU:
- Dựa theo tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Người mẹ hiền
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh Bảng phụ viết sẵn lời, gợi ý nội dung từng tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Người thầy cũ
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:(28’)
Giới thiệu:
- Hỏi: Trong 2 tiết tập đọc trước, chúng ta
được học bài gì?
+ Trong câu chuyện có những ai?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- Trong giờ kể chuyện tuần này chúng ta sẽ
- Hát
- HS thi đua kể
- Bài: Người mẹ hiền
- Có Cô giáo, Nam, Minh và Bác bảo vệ
- Cô giáo rất yêu thương HS nhưng
Trang 7nhìn tranh kể lại từng đoạn và toàn bộ nội
dung câu chuyện Người mẹ hiền
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể lại từng
đoạn
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh
minh hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp
Tranh 1: (đoạn 1)
+ Minh đang thì thầm với Nam điều gì?
+ Nghe Minh rủ Nam cảm thấy thế nào?
+ 2 bạn quyết định ra ngoài bằng cách
nào? Vì sao?
Tranh 2: (đoạn 2)
+ Khi 2 bạn đang chui qua lỗ tường thủng
thì ai xuất hiện?
+ Bác đã làm gì? Nói gì?
+ Bị Bác bảo vệ bắt lại, Nam làm gì?
Tranh 3: (đoạn 3)
Cô giáo làm gì khi Bác bảo vệ bắt được
quả tang 2 bạn trốn học
Tranh 4: (đoạn 4)
+ Cô giáo nói gì với Minh và Nam?
+ 2 bạn hứa gì với cô?
Hoạt động 3: Dựng lại câu chuyện theo
vai
- Yêu cầu kể phân vai
- Lần 1: GV là người dẫn chuyện, HS nhận
các vai còn lại
- Lần 2: Thi kể giữa các nhóm HS
cũng rất nghiêm khắc để dạy bảo các
em thành người
- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt từng em kể lại từng đoạn truyện theo tranh Khi 1
em kể, các em khác lắng nghe, gợi ý cho bạn khi bạn cần và nhận xét sau khi bạn
kể xong
- Đại diện các nhóm trình bày, nối tiếp nhau kể từng đoạn cho đến hết truyện
- Lớp nhận xét sau mỗi lần bạn kể
+ Minh rủ Nam ra ngoài phố xem xiếc + Nam rất tò mò muốn đi xem
+Vì cổng trường đóng nên 2 bạn quyết định chui qua 1 tường thủng
- Bác bảo vệ xuất hiện
- Bác túm chặt chân Nam và nói: “Cậu nào đây? Định trốn học hả?”
- Nam sợ quá khóc toán lên
- Cô xin Bác nhẹ tay kẻo Nam đau Cô nhẹ nhàng kéo Nam lại đỡ cậu dậy, phủi hết đất cát trên người Nam và đưa cậu về lớp
- Cô hỏi: Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
- 2 bạn hứa sẽ không trốn học nữa và xin cô tha lỗi
- Thực hành kể theo vai
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 8IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- Dặn dò HS về nhà kể lại cho người thân nghe câu chuyện này
- Nhận xét tiết học
………
MÔN: TOÁN
TIẾT 36: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng 6, 7, 8, 9 cộng với một số.
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ
- Biết nhận dạng hình tam giác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- GV nhận xét
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu:
Để củng cố kiến thức đã học, hôm nay
chúng ta luyện tập
Hoạt động 1: Đọc bảng cộng qua 10
phạm vi 20
Bài 1: Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS đọc kết quả
Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
- GV theo dõi HD
- Hát
- HS lên bảng làm
16 26 36 46 36 +29 +38 +47 +36 +24
45 64 83 82 60
- HS tự làm bài cá nhân
- 1 số HS đọc KQ
- Lớp nhận xét
6 + 5 = 11 6 + 7 = 13
5 + 6 = 11 6 + 8 = 14
6 + 6 = 12 4 + 6 = 10
6 + 10 = 16 7 + 6 = 13
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS TL làm bài bảng nhóm, đại diện N trình bày
Số hạng
Số hạng
5 25 36 16 9 36
- Lớp nhận xét
Trang 9Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
+ Bài toán thuộc bài toán gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Để tìm số cây đội 2 làm thế nào?
Bài 5: Hình bên có
a.Có mấy hình tam giác?
b.Có mấy hình tứ giác?
- HS nhìn vào tóm tắt đọc đề bài
46 cây Đội 1:
Đội 2: 5 cây + Lấy số cây đội 1 cộng số cây đội 2 nhiều hơn
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS TLN2 Đại diện các N trả lời
- Lớp nhận xét + 3 hình tam giác
+ 3 hình tứ giác
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:(3’)
- GV cho HS thi đua điền số
+ Số lớn nhất có 1 chữ số: 9
+ Số bé nhất có 2 chữ số: 10
+ Tổng của 2 số trên: 9 + 10 = 19
- Nhận xét tiết học
MÔN: CHÍNH TẢ TẬP CHÉP: NGƯỜI MẸ HIỀN
I MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài
- Làm BT2, BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép, bảng phụ, bút dạ
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- GV đọc các từ khó:
- Nhận xét, cho điểm HS
- Hát
- 2 HS lên bảng viết các từ khó Cả lớp viết vào BC: Vui vẻ, tàu thủy, đồi núi, lũy tre, che chở, trăng sáng, trắng trẻo, con
Trang 103 Bài mới: (28’)
Giới thiệu: Trong giờ chính tả hôm nay,
các em sẽ tập chép đoạn cuối trong bài
tập đọc: “Người mẹ hiền” Sau đó làm
các bài tập chính tả phân biệt âm đầu r/ d/
gi, vần uôn/ uông
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
Bài 1: Tập chép 1 đoạn trong bài:
“Người mẹ hiền”
- GV treo bảng phụ chép sẵn đoạn chính
tả lên bảng
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- Hướng dẫn HS nắm nội dung
+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
+ Vì sao Nam khóc?
+ Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế
nào?
+ 2 bạn trả lời cô ra sao?
+ Trong bài có những dấu câu nào?
+ Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
+ Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?
- GV hướng dẫn viết từ khó:
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bài tập
chép
- GV theo dõi HD những HS còn chậm
- GV chấm tổ 1, 2
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống ao hay au?
Bài 3 a: Điền vào chỗ trống r, d hay gi?
kiến, tiếng đàn
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
+ Bài “Người mẹ hiền”
+ Vì Nam thấy đau và xấu hổ
+ Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
+ Thưa cô không ạ Chúng em xin lỗi cô + Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi
- Đặt ở trước lời nói của cô giáo, của Nam
và Minh
- Ở cuối câu hỏi của cô giáo
- HS viết bảng con: xấu hổ, xoa đầu, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn, xin lỗi, hài lòng, giảng bài
- HS chép bài vào vở
- HS đổi vở sửa lỗi theo nhóm đôi Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì
- HS đổi vở sửa bài
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm bảng con
- HS nhận xét bài trên bảng
a Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
b Trèo cao, ngã đau
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm