Cách tiến hành: * Bước 1: Làm việc theo cặp - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi trong SGK: " chỉ và nói tên một số cơ của cơ thể" - Các nhóm làm việc, giáo[r]
Trang 1……
TUẦN 3
Ngày soạn: 4 tháng 9 năm 2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm2009
MÔN: TOÁN
KIỂM TRA
I Mục đích:
- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của học sinh
- Đọc, viết số có hai chữ số, viết số liền trước, số liền sau
- Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100
- Giải toán bằng một phép tính ( cộng trừ, chủ yếu là dạng thêm và bớt 1 đơn
vị từ số đã cho
Đo và viết độ dài đoạn dây
II Đề kiểm tra:
Bài 1: (3đ)
a, Viết các số từ: 60 đến 90
b, Viết các số từ: 79 đến 85
Bài 2: (1đ)
a, Số liền trước của 59 là:
b, Số liền sau của số 9 là:
Bài 3: Tính (2,5đ)
52 64 70 56 5
+ + - - +
44 35 25 16 24
Bài 4: (2,5đ)
Phương và Linh hái được 36 bông hoa, riêng Linh hái được 16 bông Hỏi Phương hái được bao nhiêu bông hoa?
Bài 5: (0,5đ)
- Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm
Độ dài đoạn thẳng AB là cm
hoặc
Trang 2TẬP ĐỌC
BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục đích:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy
+ Phát âm chuẩn một số từ dễ lẫn: l ( lo lắng)…
- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ trong SGK: ngăn lại, hích vai…
+ Thấy được đức tính của Nai nhỏ: khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám liều minhg
vì cứu
người tài
+ Rút ra nhận xét từ câu chuyện: người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu bạn
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết câu dài
III Hoạt động dạy học:
Tiết 1:
A Kiểm tra bài cũ: ( 3p)
- Gọi học sinh đọc bài Mít làm thơ - Trả lời câu hỏi cuối bài
B Bài mới ( 20p )
1 Giới thiệu bài: ( 1p)
2 Luyện đọc( 18p)
a Gviáo viên đọc mẫu toàn bài.
Gv hướng dẫn giọng đọc toàn bài
Lời của Nai Nhỏ; hồn nhiên ,ngây thơ
Lời của Nai bố: băn khoăn,vui mừng, tin tưởng
Lời người dẫn chuyện: thong thả ,chậm rãi
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Cho học sinh đọc những từ khó : lo
lắng, chút nào nữa, hích vai, đôi gạc
chắc khoẻ
- Học sinh đọc nối tiếp câu
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Ngắt nghỉ đúng theo bảng phụ
+ Sói sắp tóm đựơc Dê Non / thì bạn
con đã kịp lao tới, / dùng đôi gạc chắc
khoẻ / húc Sói ngã ngửa.// (giọng tự
hào)
+ Con trai bé bỏng của cha, / con có
một người bạn như thế / thì cha không
phải lo lắng một chút nào nữa.//( giọng
vui vẻ, hài lòng)
- Tìm hiểu nghĩa của từ cuối bài
- Học sinh đọc nối tiếp câu
- Học sinh lắng nghe cô giáo hướng dẫn cách ngắt nghỉ
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Học sinh nêu cách hiểu của mình về
Trang 3Ngao du thiên hạ
Ngăn cản
Hích vai
Thông minh
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
Gv chia đoạn
Gv hướng dẫn đọc ngắt nghỉ
- Các nhóm đọc bài
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Các nhóm thi đọc
- Giáo viên và học sinh theo dõi nhận
xét
* Đọc đồng thanh( toàn bài)
những từ mới
- Hs nối tiếp đọc đoạn
- nhiều hs đọc nối tiếp
- Học sinh các nhóm thi đọc
Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2 :
3.Tìm hiểu bài: (15p)
? Nai nhỏ xin phép cha đi đâu?
? Cha của Nai nhỏ nói gì?
? Nai nhỏ đã kể cho cha nghe những
hành động nào của bạn?
? Trong những hành động cảu bạn con
thích hành động nào?
? Trong những hành động của bạn con
thích hành động nào nhất vì sao?
KL: Dám liều mình cứu bạn đó là một
đặc điểm của 1 người vừa dũng cảm
lại tốt bụng
- Theo các con người bạn tốt là người
như thế nào?
- Đi chơi xa cùng bạn bè
- Cha không ngăn cản con nhưng con hãy kể cho cha nghe về những người bạn của con
- Hành động 1: lấy vai hích đổ những hòn đá to chặn ngang lối đi
Hành động 2: nhanh trí kéo Nai nhỏ chạy khỏi lão hổ đang rình sau bụi cây
Hành động 3: lao vào gã sói, dùng gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê non
- Có sức khoẻ Thông minh, nhanh nhẹn Sẵn lòng giúp người, cứu người…
4 Luyện đọc lại : ( 10p)
- Mỗi nhóm 3 em thi đọc toàn chuyện
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
5 Củng cố, dặn dò ( 3p)
? Vì sao cha của Nai nhỏ đồng ý cho Nai Nhỏ đi chơi xa? (đi với bạn tốt, đáng tin cậy)
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị cho buổi học sau
Trang 4
MÔN : ĐẠO ĐỨC
BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI(t1)
I Mục đích :
- Học sinh hiểu khi có lỗi phải nhận lỗi để mau tiến bộ, và được mọi người yêu quý Như thế mới là người dũng cảm, trung thực
- Học sinh cần sửa lỗi và chữa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn sửa và nhận lỗi
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
- VBT đạo đức
III Hoạt động dạy học:
Tiết 1:
* Hoạt động 1: Phân tích truyện cái bình hoa.
? Nếu Vô va không nhận lỗi thì điều
gì sẽ xảy ra?
? Các con thử đoán xem Vô va đã
nghĩ và làm gì sau đó?
- Gọi học sinh kể đoạn cuối câu
chuyện
? Qua câu chuyện con thấy cần làm gì
sau khi mắc lỗi
? Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?
KL : (SGV trang 24)
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm lên trình bày
- Cần nhận lỗi và sửa lỗi
- Các nhóm thảo luận
* Hoạt động 2: bày tỏ ý kiến thái độ của mình.
- Lần lượt đọc từng ý kiến và bày tỏ ý kiến
KL: biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp các em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý
* Hoạt động thực hành: Con hãy kể 1 trường hợp con đã có lỗi và nhận lỗi.
………
………
Ngày soạn: 5 tháng 9 năm 2009
Ngày giảng : thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009
MÔN : TOÁN
Trang 5I Mục tiêu:
- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 (đã học ở lớp 1) và đặt tính theo cột
- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
II Đồ dùng dạy học:
- Que tính, bảng gài
- Bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu phép cộng: 6 + 4 = 10 ( 5 - 7p)
* Bước 1:
- Giáo viên giơ 6 que tính Hỏi học sinh
" có mấy que tính?", giáo viên cho học
sinh lấy 6 que tính lên bàn, giáo viên
cầm 6 que tính trên tay và hỏi học sinh
" viết tiếp số mấy vào cột đơn vị?"
- Giáo viên viết số 4 vào cột đơn vị
- Giáo viên chỉ những que tính cầm trên
tay và hỏi học sinh " có tất cả bao nhiêu
que tính?"
- Cho học sinh bó lại thành 1 bó 10 que
tính Giáo viên hỏi : 6 + 4 = ? và giáo
viên viết dấu cộng trên bảng
- Giáo viên viết bảng : 6 + 4 = 10 ( viết
0 thẳng cột với 6 và 4, viết 1 ở cột
chục)
+
6
4 0
- Giáo viên giúp học sinh nêu được 6 +
4 = 10, viết 0 thẳng cột với 6 và 4, viết
1 ở cột chục
* Bước 2:
- Giáo viên nêu phép cộng 6 + 4 =…
và hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính
như sau:
+ Đặt tính : viết 6, viết 4 thẳng cột với
6, viết dấu + và kẻ gạch ngang
6
+
- 6 que tính Viết tiếp số 4 vào cột đơn vị
- 10 que tính
- 6 + 4 = 10
-Hs theo dõi
_HS nêu
-HS theo dõi
Trang 64
-+ Tính: 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột
đơn vị, viết 1 vào cột chục:
6
+
4
10
Như vậy : 6 + 4 = 10
Thường gọi là đặt tính rồi tính
_HS theo dõi
2 Thực hành:(20 p)
* Bài 1: a Số?
Gọi Hs đọc yêu cầu
Viết lên bảng phép tính 9 + =10
Hỏi 9 cộng mấy bằng 10?
-Điền số mấy vào chỗ chấm?
- Yêu cầu cả lớp đọc phép tính vừa hoàn
thành
- Yêu cầu Hs tự làm bài sau đó gọi một
Hs đọc chữa bài
- Gv nhận xét KQ đúng
Lời giải:
a, 6+4=10 2 + 8 = 10
4+6=10 8+ 2 = 10
b 10 = 9 +1 10 = 2+ 8
10 = 1 + 9 10 = 8 + 2
* Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi học yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gi?
_ Nêu cách đặt tính đúng?
Gv gọi hs lên bảng làm
-Gv gọi hs nhận xét bài bạn
- Gv nhận xét kq đúng
5 7 1 6 10
+ + + + +
5 3 9 4 0
10 10 10 10 10
- Hs đọc:Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- 9 cộng 1 bằng 10
- Điền số 1 vào chỗ chấm
- 9 cộng 1 bằng 10
Dưới lớp Hs làm vào VBT
- Một Hs lên bảng chữa bài
- 1hs đọc yêu cầu Điền số
Học sinh làm vào vbt 1hs lên điền bảng phụ phần aio
-Học sinh làm vbt
Hs nêu kq miệng
Trang 73 Củng cố, dặn dò.(3p)
- Nhận xét tiết học
- Giao bào tập trong SGK cho học sinh về nhà l
MÔN : CHÍNH TẢ Tập chép
BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện " bạn của Nai nhỏ" Biết viết hoa chữ cái đầu câu Ghi dấu chấm cuối câu, trình bày đúng, sạch
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn chép sẵn
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Gọi học sinh lên viết bảng: 29 chữ cái
- Dưới học sinh đọc chữ cái
- Gv nhận xét ghi điểm
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: (1p)
2 Hướng dẫn học sinh chép:
- Đọc bài trên bảng - 2 học sinh đọc lại đoạn chép
* Bài 3: Tính nhẩm:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Thi đua làm tính nhẩm nhanh giữa hai
dãy bàn học
- Nhận xét, tìm ra dãy bàn thắng
- Củng cố lại cách nhẩm
- Tại sao 9+1+2=12 ?
-Gv chốt kq đúng
8 + 2+ 4 =14 6 + 4+5=15
* Bài 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Một số em nêu cách xem đồng hồ
- Học sinh cùng giáo viên làm
9 giờ 6giờ 12 giờ
1hs đọc yêu cầu
2hs nêu
2 hs làm bảng lớp
Vì 9 cộng 1 bằng 10, 10 cộng 2 bằng 12
1hs đọc yc 2hs nêu
Trang 8- Hướng dẫn hs nx chính tả
? Vì sao cha Nai nhỏ yên lòng cho con đi
chơi với bạn?
? Những chữ đầu câu viết như thế nào?
? Cuối câu có dấu gì?
-Gv hướng dẫn hs viết từ khó
Khỏe mạnh,vẫn lo,liều mình,yên lòng
-Gv sửa sai cho hs
- Hướng dẫn học sinh chép lại bài vào
vở
-Gv nhắc tư thế ngồi viết và cách cầm
bút
+ Quan sát và uốn nắn học sinh viết vào
vở
- Chấm chữa bài
Gv thu chấm 5 bài –nhận xét
- Vì bạn Nai nhỏ là người thông minh, dũng cảm
- Viết hoa
- Cuối câu có dấu chấm
- Học sinh viết bảng con 1 số từ dễ lẫn
+ Học sinh viết vào vở
-Hs chữa lỗi vào vở
3 Bài tập:
* Bài 2: Điền vào chỗ trống ng hay
ngh?
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Giáo viên treo bảng phụ, gọi học sinh
lên bảng làm
- gv nhận xét kq đúng
Lời giải: ngày tháng ,nghỉ ngơi ,người
bạn,nghề nghiệp
* Bài 3: Điền vào chỗ trống:
a,tr hay ch?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm vào VBT, gọi
học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Cây tre, mái che, trung thành,chung
sức
b,đổ hay đỗ
Gv tiến hành tt
1 hs đọc yc
1 hs làm bảng phụ- lớp làm vào vbt
4 Củng cố, dặn dò.
- Giáo viên nhận xét tiết học, nhắc học sinh ghi nhớ quy tắc chính tả ng / ngh
- Yêu cầu học sinh về nhà soát lại bài chính tả và các bài tập, sửa hết lỗi
MÔN : TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
HỆ CƠ
Trang 9I Mục tiêu:
Sau bài học học sinh có thể:
- Chỉ và nói được tên một số cơ cảu cơ thể
- Biết đựơc rằng cơ có thể co và duỗi nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể cử động đựơc
- Có ý thức tập thể dục thường xuyên để cơ đựơc săn chắc
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ hệ cơ
III Hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: quan sát hệ cơ
a Mục tiêu: Nhận biết và gọi tên một số cơ của cơ thể.
b Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát hình vẽ và trả lời câu hỏi trong
SGK: " chỉ và nói tên một số cơ của
cơ thể"
- Các nhóm làm việc, giáo viên theo
dõi, giúp đỡ
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên treo hình vẽ hệ cơ lên
bảng và mời một vài em xung phong
lên vừa chỉ vào hình vẽ vừa nói tên
các cơ
KL: Trong cơ thể chúng ta có rất
nhiều cơ Các cơ bao phủ toàn bộ cơ
thể làm cho mỗi người có một khuôn
mặt và hình dáng nhất định Nhờ các
cơ bám vào xương mà ta có thể thực
hịên được mọi cử động như : chạy,
nhảy, ăn, uống, cười, nói
- Học sinh các nhóm thảo luận và trình bày
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau
- Học sinh quan sát trả lời
2 Hoạt động 2: Thực hành co và duỗi tay
* Mục tiêu: Biết được cơ có thể co và duỗi, nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể
cử động được
* Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc cá nhân và theo
cặp
- Yêu cầu từng học sinh quan sát hình
2 trong SGK trang 9, làm động tác
giống hình vẽ, đồng thời quan sát, sờ
nắn và mô tả bắp cơ khi duỗi xem nó
thay đổi như thế nào so với bắp cơ khi
- Học sinh thực hành
Trang 10co
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Một số nhúm lờn trỡnh bày trước lớp,
vừa làm động tỏc vừa núi về sự thay
đổi của bắp cơ khi tay co duỗi
KL: Khi co cơ, cơ sẽ ngắn hơn và và
chắc hơn Khi cơ co và duỗi của cơ mà
cỏc bộ phận cảu cơ thể cú thể cử động
được
3 Hoạt động 3: thảo luận làm gỡ để cơ được săn chắc?
* Mục tiờu: biết được vận động và tập luyện thể dục thường xuyờn sẽ giỳp cho
cơ được săn chắc
* Cỏch tiến hành:
- Giỏo viờn nờu cõu hỏi: chỳng ta nờn
làm gỡ để cơ được săn chắc?
-Gv yờu cầu hs tl cặp đụi
Giỏo viờn chốt lại: cỏc em nờn ăn
uống đầy đủ, tập thể dục, rốn luyện
thõn thể hàng ngày để cơ được săn
chắc
hs phỏt biểu ý kiến
- 3 em phỏt biểu ý kiến:
Tập thể dục thể thao Vận động hàng ngày Lao động vừa sức Vui chơi
Ăn uống đầy đủ
4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dũ
- Giỏo viờn nhắc học sinh về nhà làm bài trong VBT
Thể dục
Quay phải , quay trái Trò chơi : Nhanh lên bạn ơi !
I Mục tiêu :
-Ôn một số kĩ năng ĐHĐN Thực hiện động tác tương đối chính xác, đẹp
- Học quay phải, quay trái
- Trò chơi : Nhanh lên bạn ơi !
II Địa điểm và phương tiện
- Sân trường -GV 1còi, cờ, kẻ sân
III Nội dung và phương pháp
Nội dung
A Phần mở đầu
-GVphổ biến nội dung yêu cầugiờ
học
-Khởi động
Định lượng
1’-2’
Phương pháp
+ + + + +…
+ + + + +…
+ + + + +
Trang 11B Phần cơ bản
-Tập hợp hàng dọc , dóng hàng
-Học quay phải , quay trái
-Tập hợp hàng dọc, dóng hàng ,
đứng nghiêm ,nghỉ , quay phải , quay
trái
-Trò chơi : Nhanh lên bạn ơi
C Phần kết thúc
- Đứng vỗ tay và hát
-Một số động tác thả lỏng
- Nhận xét và giao BVN
50- 60 m 1’- 2’
1 - 2 lần
4 -5 lần
2 x8 nhịp
1 - 2 lần
2 - 3 lần
3’ - 5’
+ + + + +…
chạy nhẹ nhàng một hàng dọc
đi theo vòng tròn hít thở sâu
Lớp trưởng điều khiển Lần 1 GV làm mẫu -HS quan sát
Lần 2 GV Làm mẫu giải thích
HS tập Lần 3-4 GV hô HS tập Lần 5 tập theo tổ + + + + +…
+ + + + +…
+ + + + + … + + + + +…
GV nêu tên trò chơi và nhắc lại cách chơi
HS chơi thử - HS chơi chính thức Lớp trưởng điều khiển
GV
Ngày soạn: 6 thỏng 9 năm 2009
Ngày giảng: Thứ tư ngày 9 thỏng 9 năm 2009
MễN : TẬP ĐỌC
GỌI BẠN
I Mục tiờu:
- Rốn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Đọc trơn toàn bài, đọc đỳng cỏc tiếng tỏng bài Phỏt õm chuẩn 1 số từ : thủa nào, lang thang, khắp nẻo
+ Biết ngắt nhịp hợp lớ ở từng cõu thơ
- Rốn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa cỏc từ chỳ giải trong SGK
+ Nắm đựơc ý nghĩa của mỗi khổ thơ
+ Hiểu nội dung: tỡnh bạn cảm động giữa Bờ vàng và Dờ trắng
- Học thuộc lũng bài thơ
II Đồ dựng dạy học:
- Bảng phụ, tranh minh hoạ SGK
III Hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ: ( 3p)
- Gọi học sinh đọc bài : " bạn của Nai nhỏ" và trả lời cõu hỏi cuối bài
- Giỏo viờn nhận xột,cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1p)
Trang 122 Luyện đọc: (18p)
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
Gv hướng dẫn giọng đọc : Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, tình cảm,
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
* Đọc từng dòng thơ:
- Tìm những từ khó đọc: thuở nào, lang
thang, khắp nẻo
* Đọc từng khổ thơ trước lớp:
- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước
lớp
-Gv hướng dẫn đọc ngắt nghỉ
Tự xa xưa/ thuở nào
Trong rừng xanh/ sâu thẳm
Đôi bạn/ sống bên nhau
Bê Vàng / và Dê Trắng
- Giải nghĩa từ chú giải
Gv gọi hs đọc từ chú giải sgk
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm:
* Thi đọc giữa các nhóm.
* Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ
- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
Hs luyện đọc ngắt nghỉ
- hs đọc nối tiếp lần 2
1hs đọc
- Các nhóm đọc từng khổ thơ
- Các nhóm thi đọc, học sinh các nhóm chú ý nhận xét và cho điểm
- Cả lớp đọc
3 Tìm hiểu bài:
* Học sinh đọc thầm khổ thơ trong bài
để trả lời câu hỏi:
- Khổ thơ 1:
- Đôi bạn Bê vàng và Dê trắng sống ở
đâu?
- Câu thơ nào cho em biết đôi bạn ở
bên nhau từ rất lâu?
- Khổ thơ 2:
- Vì sao Bê vàng phải đi tìm cỏ?
- Bê vàng và Dê trắng là hai loài vật
cùng ăn cỏ
- Khổ thơ 3:
? Khi Bê vàng quên đường về thì Dê
- Đôi bạn sống trong rừng xanh thẳm
- Câu thơ : Tự xa xưa thuở nào
- Vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô, đôi bạn không còn gì để ăn nữa
- Thương bạn tìm bạn khắp nơi