1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Tiếng việt 3 tuần 11 - Nguyễn Phượng Ánh

16 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 100,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Chuaån bò: Baûng phuï HOẠT ĐỘNG DẠY 1/ Kieåm tra baøi cuõ: - Thực hiện so sánh + Coân sôn suoái chaûy rì raàm Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai + Tieáng suoái trong nhö tieáng haùt x[r]

Trang 1

Tập đọc – Kể chuyện Đất quý, đất yêu I/ Mục tiêu: * Tập đọc.

- Đọc đúng các kiểu câu.Chú ý các từ dễ phát âm sai: mở tiệc chiêu đãi, vật quý, trở về , hỏi, trả lời, …… Biết đọc truyện với giọng kể có cảm xúc ; phân biệt lời dẫn truyện và lời nhân vật

- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: Ê – ti – ô – pi – a., cung điện, khâm phục

- Hiểu nội dung câu chuyện : Đất đai Tổ Quốc là những thứ thiên nhiên , cao cả nhất

* Kể Chuyện

- Rèn kĩ năng nói: Sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự Dựa vào tranh kể lại chuyện

- Rèn kĩ năng nghe

II/ Chuẩn bị:Tranh minh trong SGK, bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn

luyện đọc

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên đọc bài Thư gửi bà.

+ Trong thư, Đức kể với bà những gì?

+ Qua bức thư, em thấy tình cảm của Đức đối

với bà như thế nào?

- Nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Hôm nay học bài Đất quí, đất

yêu ta sẽ biết thêm tấm lòng yêu quí đất đai, Tổ

quốc của người Ê – ti – ô – pi – a ( một nước ở

Châu Phi ) qua một tập quán rất kì lạ

b/Luyện đọc :

- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

Trang 2

* GV đọc toàn bài:

- Lời dẫn truyện : đọc khoan thai, nhẹ nhàng.

- Lời giải thích của viên quan: chậm rãi, cảm

động

- Nhấn giọng: khắp đất nước, mở tiệc chiêu đãi,

dừng lại , cởi giày ra, cạo sạch đất ờ đế giày.

- GV cho HS xem tranh minh hoạ

* GV hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ :

- Đọc từng câu : ( chú ý từ dẽ đọc sai )

- Đọc từng đoạn : ( HS hiểu nghĩa từ mới)

+ Chú ý đọc các câu sau

Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của khách /

tôi mới để họ xuống tàu trở về nước //

Tại sao các ông lại phải làm như vậy? ( Cao

giọng ở từ để hỏi).

Đất Ê-ti-ô-pi-a là cha, / là mẹ, / là anh em

ruột thịt của chúng tôi // (giọng cảm động nhấn

mạnh ở những từ in đậm.)

- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm 2.

- Trình bày

- Nhận xét

- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 3 đoạn.

c/ Tìm hiểu bài.

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp

thế nào?

- GV yêu cầu HS đọc thầm phần đầu đoạn 2 và

trả lời câu hỏi:

+ Khi khách sắp xuống tàu có điều gì bất ngờ xảy

ra?

- GV gọi 1 HS đọc phần cuối đoạn 2

+ Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi

- HS chú ý đọc

-HS xem tranh minh họa

- HS đọc nối tiếp nhau

- HS đọc nối tiếp nhau + HS chú ý cách đọc và đọc

- Đọc trong nhóm

- 3HS đại diện lớp đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh 3 đọan

- Cả lớp đọc thầm

+ Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý.

- HS đọc thầm phần đầu đoạn 2

+ Viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách lên tàu trở về nước.

- 1 HS đọc phần cuối đoạn 2

+ Vì người Ê-tô-o-pi-a

Trang 3

những hạt đất nhỏ.

- GV cho HS đọc thầm đoạn 3 và thảo luận theo

nhóm 2

+ Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm của

người Ê-ti-ô-pi-a với quê hương thế nào?

- Nhận xét

- GV kết luận: Người Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quí và

trân trọng mảnh đất của quê hương Người

Ê-ti-ô-pi-a coi đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giá

nhất, thiêng liêng nhất

d/ Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm lại đoạn 2

- GV hướng dẫn HS đọc phân biệt lời dẫn truyện

và lời các nhân vật

- GV cho HS thi đọc truyện đoạn 2 , theo phân

vai

- GV nhận xét

* Kể chuyện

1/ GV nêu nhiệm vụ: Quan sát tranh hoạ SGK

HS biết sắp xếp các tranh đúng thứ tự, kể lại

được nội dung câu chuyện

2/ Hướng dẫn HS kể chuyện:

a/ Bài tập 1:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ câu chuyện

- GV yêu cầu HS nhìn và các tranh trong sách,

sắp xếp lại theo đúng trình tự câu chuyện

- GV mời 1 HS trình bày đặt lại vị trí của các

tranh

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:( 3 – 1 – 4 –

2 )

+ Tranh 3: hai vị khách du lịch đi thăm đất nước

coi đất của quê hương họ là thứ thiên liên cao quý nhất.

- HS đọc thầm đoạn 3 và

HS thảo luận nhóm 2

+ Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS chú ý

- HS chú ý

- Mỗi nhóm thi đọc truyện theo phân vai

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS quan sát tranh minh hoạ câu chuyện

- HS thực hành sắp xếp tranh

- Một HS trình bày

- HS nhận xét

Trang 4

+ Tranh 1 : Hai vị khách được vua của nước

Ê-ti-ô-pi-a mến khách, chiêu đãi và tặng quà

+ Tranh 4: Hai vị khách ngạc nhiên khi thấy viên

quan sai người cạo sạch đất dưới đế giày của họ

+ Tranh 2: Viên quan giải thích cho hai vị khách

về phong tục của người Ê-ti-ô-pi-a

b/ Bài tập 2:

- Từng cặp HS nhìn tranh kể từng đoạn của câu

chuyện

- GV mời 3 HS tiếp nối nhau kể trước lớp 3 tranh

- Nhận xét

- Một HS kể toàn bộ lại câu chuyện

- GV nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:

- Em hãy đặt tên cho câu chuyện?

- Xem lại bài, xem trước bài:Vẽ quê hương.

- Nhận xét, đánh giá

- Từng cặp HS kể từng đoạn của câu chuyện

- 3 HS thi kể chuyện -Nhận xét

- Một HS kể toàn bộ lại câu chuyện

- HS nhận xét

- HS đặt tên chuyện + Vùng đất quý +Phong tục kì lạ ,

Trang 5

Chính tạ

Nghe – vieât : Tieâng hoø tređn sođng

I/ Múc tieđu:

- Nghe vaø vieât chính xaùc , trình baøy ñuùng baøi “ Tieâng hoø tređn sođng” Bieât vieât hoa chöõ ñaău cađu vaø teđn rieđng trong baøi, ghi ñuùng caùc daâu cađu

- Laøm ñuùng baøi taôp chính tạ, tìm caùc töø chöùa tieâng vaăn ong/oong Tìm ñuùng nhöõng töø coù chöùa tieâng s/x, öôn/öông.

II/ Chuaơn bò: Bạng phú vieât BT3

III/ Hoát ñoông dáy hóc:

1/ Kieơm tra baøi cuõ:

- GV môøi 2 HS giại caùc cađu ñoẫ trong baøi

taôp tröôùc

- GV nhaôn xeùt

2/ Baøi môùi:

a/ Giôùi thieôu baøi: neđu múc tieđu

b/ Höôùng daên HS vieât chính tạ:

* Höôùng daên HS chuaơn bò:

- GV ñóc toaøn baøi vieât chính tạ.

- GV yeđu caău 2 HS ñóc lái baøi

- GV hoûi:

+ Ñieôu hoø cheøo thuyeăn cụa chò Gaùi gôïi cho

taùc giạ nghó ñeân nhöõng ai?

+ Baøi chính tạ coù maây cađu?

+ Neđu caùc teđn rieđng trong baøi?

- GV höôùng daên HS vieât ra nhaùp nhöõng chöõ

deê vieât sai.

* GV ñóc cho HS vieât baøi vaøo vôû.

* GV chaâm chöõa baøi.

* GV nhaôn xeùt baøi vieât cụa HS.

c/ Laøm baøi taôp:

* Baøi taôp 2:

- GV cho HS neđu yeđu caău cụa ñeă baøi

- GV cho HS laøm baøi

- 2 HS giại cađu ñoâ

- HS laĩng nghe

- 2 HS ñóc lái baøi vieât

+ Taùc giạ nghó ñeân queđ höông vôùi hình ạnh côn gioù chieău thoơi nhé qua ñoăng vaø con sođng Thu Boăn + Coù 4 cađu.

+ Gaùi, Thu Boăn.

-HS vieât ra nhaùp

- Hóc sinh vieât vaøo vôû

- 1 HS ñóc yeđu caău

Trang 6

- GV nhận xét

* Bài tập 3:

- GV yêu cầu mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS thi tìm các từ theo từng nhóm

4

- GV nhận xét

- GV kết luận:

a) Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng S:

sông, suối, sắn, sen, sim, sung quả sấu,

su su, sóc, sếu, sư tử, chim sẻ………

+ Bắt đầu bằng X: mang xách, xô đẩy,

xiên, xọc, cuốn xéo, xa xa, xôn xao, xáo

trộn.

b) Những tiếng mang vần ươn : mượn, thuê

mướn, bướng bỉnh, gương soi, giường,

lương thực, đo lường, số lượng…

+ Những tiếng mang vần ương : ống

bương, bướng bỉnh, gương soi, giường, đo

lường, số lượng lưỡng lự…….

3/ Dặn dò:

- Xem lại bài, xem trước bài: ( nhớ- viết)

Vẽ quê hương

- Nhận xét, đánh giá

- 4 HS lên bảng phụ làm bài, cả lớp làm vào vở

a) Chuông xe đạp kêu kính

coong, vẽ đường cong.

b) Làm xong việc, cái xoong.

- Nhận xét

- 1 HS đọc

- HS thi tìm từ theo từng nhóm -HS nhận xét

Trang 7

Tập đọc

Vẽ quê hương I/ Mục tiêu:

- Chú ý đọc đúng các từ dễ phát âm sai, biết nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ dài Nhấn giọng các từ gợi tả màu sắc

- Hiểu các từ : sông máng, bát ngát…

- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ : Ca ngợi vẽ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương thiết tha của một bạn nhỏ

- Học thuộc lòng bài thơ

II/ Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài học trong SGK, bảng phụ ghi đoạn thơ hướng

dẫn học thuộc lòng

III/ Hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 học sinh kể 3 đoạn của bài “

Đất quý, đất yêu ” và trả lời các câu hỏi:

+ Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a

đón tiếp như thế nào?

+ Khi khách xuống tàu có điều gì bất

ngờ xảy ra ?

+ Vì sao Ê-ti- ô-pi- a không để khách

mang đi những hạt đất nhỏ?

- Gv nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Tình yêu quê hương khiến

người ta thấy quê hương rất đẹp Bài thơ Vẽ

quê hương các em học hôm nay là lời bạn

nhỏ nói về cảnh đẹp của quê hương và tình

yêu của mình

b/ Luyện đọc:

* GV đọc toàn bài:

- 3 HS kể nối tiếp + trả lời câu hỏi

- HS chú ý

Trang 8

- Giọng đọc vui, hồn nhiên Nhấn giọng ở

những từ : xanh tươi, đỏ thắm, xanh mát, xanh

ngắt, đỏ tươi, đỏ chót….

- GV cho HS xem tranh minh hoạ

* GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với

giải nghĩa từ.

- GV mời đọc từng dòng thơ

- GV yêu cầu đọc tiếp nối từng khổ thơ: 4 khổ

thơ

+GV hướng dẫn các em đọc đúng:

Bút chì xanh đỏ / A, / nắng lên rồi //

Em gọt hai đầu / Mặt trời đỏ chót /

Em thử hai màu / Lá cờ Tổ Quốc /

Xanh tươi, / đỏ thắm // Bay giữa trời xanh

…//

+ GV cho HS giải thích từ : sông máng, bát

ngát.

- GV cho HS đọc trong nhóm 2

+ Thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

c/ Tìm hiểu bài.

- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và hỏi:

+ Kể những cảnh vật được tả trong bài thơ?

- GV mời 1 HS lại bài thơ

+ Cảnh vật quê hương được tả thành nhiều màu

sắc? Hãy kể tên những màu sắc ấy?

- GV cho HS thảo luận nhóm 2

+ Vì sao quê hương bức tranh rất đẹp? Chọn

câu trả lời đúng nhất?

a) Vì quê hương rất đẹp.

b) Vì bạn nhỏ trong bài vẽ rất giỏi.

c) Vì bạn nhỏ trong bài yêu quê hương.

- HS xem tranh

- HS đọc từng dòng thơ

- HS đọc tiếp nối mỗi em đọc 1 khổ thơ

+ HS giải nghĩa từ

- HS đọc trong nhóm + 4 HS 4 nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 4 khổ thơ

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- HS đọc thầm bài thơ và trả lời:

Tre, lúa, sông máng, trời mây, nhà ở, ngòi mới, trường học, cây gạa, mặt trời, lá cờ Tổ Quốc.

- HS đọc thầm lại bài thơ

+ Đó là: tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh ngắt, ngói mới đỏ tươi, trường học đỏ thắm, mặt trời đỏ chót …….

- Thảo luận trong nhóm

Trang 9

- Trình bày

- GV kết luận : Câu c) đúng nhất Vì yêu quê

hương nên bạn nhỏ thấy quê hương rất đẹp

d/ Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ:

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp.

- GV mời 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau

đọc 4 khổ thơ

- GV nhận xét

- GV mời 3 HS thi đua đọc thuộc lòng cả bài

thơ

- GV nhận xét

3/ Dặn dò:

- Xem lại bài, xem trước bài: Nắng phương

nam

- Nhận xét, đánh giá

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- HS nhận xét

- HS đọc thuộc tại lớp từng khổ thơ

- 4 HS đọc 4 khổ thơ

- HS nhận xét

- 3 HS đọc thuộc cả bài thơ

- HS nhận xét

Trang 10

Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ : Quê hương

Ôn tập câu: Ai làm gì?

I/ Mục tiêu:

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về Quê hương.

- Củng cố mẫu câu Ai làm gì?

II/ Chuẩn bị: Bảng phụ

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Thực hiện so sánh

+ Côn sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai

+ Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

+ Quả dừa – đàn lượn con nằm trên cao

Tàu dừa chiếc lược chảy vào mây xanh

- Nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: nêu mục tiêu

b/ Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài tập 1:

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp làm vào VBT

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 HS

thi làm bài đúng, nhanh

- GV nhận xét

+ Chỉ sự vật ờ quê hương: cây đa, dòng

sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố

phường

+ Chỉ tình cảm đối với quê hương: gắn

bó, nhớ thương, yêu quý, thương yêu, bùi

ngùi, tự hào

* Bài tập 2:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS hoạt động nhóm 2

- Trình bày

- 3 HS lên bảng làm

- Nhận xét

- HS đọc yêu cầu của đề bài

- Cả lớp làm vào vở

- 3 HS lên bảng thi làm bài

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS trao đổi theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

( Quê hương: quê quán, quê cha

Trang 11

- Nhận xét

- GV hướng dẫn các em giải nghĩa những

từ giang sơn: sông núi, dùng để chỉ đất

nước

- Sau đó GV cho 3 HS lần lượt đọc lại

đoạn văn với sự thay thế các từ khác nhau

- GV kết luận:

Tây Nguyên là ( quê quán, quê cha đất

tổ, nơi chôn rau cắt rốn) của tôi Nơi đây,

tôi đã lớn lên trong địu vải thân thương

của má, trong tiếng ngân vang của dòng

thác, trong hương thơm ngào ngạt của núi

rừng

* Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV mời 2 HS lên bảng làm

- GV nhận xét

* Bài tập 4:

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV nhắc các em rằng với mỗi từ đã cho,

các em có thể đặt được nhiều câu

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân Viết

nhanh vào vở các câu văn đặt được

- GV gọi vài HS đứng lên đọc các câu

mình đặt được

đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn)còn từ giang sơn, núi sông dùng chỉ đất nước; Tây Nguyên

chỉ một vùng đất

- Nhận xét

- HS lắng nghe

- 3 HS đọc

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm bài vào vở

- 2 HSlên bảng làm bài

Ai làm gì?

Cha làm cho tôi chiếc chổi cỏ để quét nhà, quét sân

Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo trên gác ……

Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và

- Nhận xét

- HS đọc yêu cầu của đề bài

- HS lắng nghe

- HS làm bài vào vở

- HS đứng lên phát biểu

+ Bác nông dân đang cày ruộng.

+ Em trai tôi chơi bóng đá ngoài sân.

Trang 12

- GV nhận xét

3/ Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài tập

- Chuẩn bị : Ôn tập về từ chỉ hoạt động

trạng thái So sánh.

- Nhận xét, đánh giá tiết học

+ Những chú gà con đang mổ thóc trên sân.

+ Đàn cá bơi lội tung tăng dưới ao.

- HS nhận xét

Trang 13

Chính tả

Nhớ – viết : Vẽ quê hương

I/ Mục tiêu:

- Nhớ - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài “ Vẽ quê hương”

- Làm đúng các bài tập những tiếng có âm vần dễ lẫn: s/x

II/ Chuẩn bị: Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy – học:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

- GV mời 3 HS lên bảng tìm các từ có tiếng bắt

đầu s/x hoặc có vần ươn / ương.

- Nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: nêu mục tiêu

b/ Hướng dẫn HS viết chính tả:

* GV hướng dẫn HS chuẩn bị.

- GV đọc

+ Vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê hương rất

đẹp?

+ Trong những câu trên chữ nào phải viết hoa?

Vì sao viết hoa?

+ Cần trình bày bài thơ 4 chữ như thế nào?

- GV hướng dẫn HS viết ra nháp những từ dễ viết

sai

* HS nhớ và viết bài vào vở.

* GV chấm , chữa bài.

- GV nhận xét

c/ Hướng dẫn HS làm bài tập.

* Bài tập 2:

- GV cho 1 HS nêu yêu cầu của đề bài 2a

- GV yêu cầu HS cả lớp làm vào vở

- GV mời 2 HS lên bảng làm

- 3 HS lên bảng làm

- Nhận xét

- 2 HS đọc lại +Vì bạn rất yêu quê hương

+ Các chữ ở đầu tên bài và đầu mỗi dòng thơ

+ Các chữ đầu dòng thơ đều cách lề vở 2 – 3 ôli

- HS viết ra nháp

- Học sinh viết bài vào vở

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

- Cả lớp làm vào vở

- Hai HS lên bảng làm

(Một nhà sàn đơn sơ vách

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w