MUÏC TIEÂU: - Đọc đúng và rõ ràng tòan bài ; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng - Nắm được những thông tin chính về bạn học sinh t[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2B
TUẦN 1
Thứ
TĐ 1 Có công mài sắt có ngày nên kim (Tiết 1) Tranh m.họa
HAI
16/8
2010 Đ Đ 1 Học tập – Sinh hoạt đúng giờ (Tiết 1)
TD 1 G.thiệu CT TC “Diệt các con vật có hại” Còi
MT 1 Vẽ trang trí – Vẽ đậm nhạt
CT 1 Có công mài sắt có ngày nên kim Bảng phụ,…
BA
17/8
2010
TƯ
18/8
TD 2 Tập hợp hàng dọc; ngang; điểm số; chào-báo cáo Còi
NĂM
19/8
ÂN 1 Oân các bài hát lớp 1 Nghe hát Quốc ca
SÁU
20/8
2010 SH 1 Sinh hoạt cuối tuần.
Trang 2Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010 Tiết 1 Chào cờ
………
Có công mài sắt, có ngày nên kim.
I MỤC TIÊU: - Đọc đúng, rõ ràng tịan bài; biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các
cụm từ
- Hiểu được lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành cơng
(Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Học sinh khá giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ cĩ cơng mài sắt, cĩ ngày nên kim
II.CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ bài đọc như SGK Bảng phụ viết sẵn câu dài cần luyện đọc III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới: Có công mài sắt, có ngày nên kim
* GV treo tranh và hỏi:
- Tranh vẽ những ai?
- Muốn biết bà cụ làm việc gì và trò chuyện với cậu
bé ra sao, muốn nhận được lời khuyên hay Hôm
nay chúng ta sẽ tập đọc truyện: “Có công mài sắt có
ngày nên kim”
Ghi tựa
Hoạt động 1: Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý giọng đọc: Giọng người kể chuyện: nhẹ
nhàng, chậm rãi Giọng bà cụ: ôn tồn, trìu mến
Giọng cậu bé: ngây thơ, hồn nhiên
- Yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đàm thoại, thực hành
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài
- Hãy nêu những từ khó đọc có trong bài?
GV phân tích và ghi lên bảng: nắn nót, mải miết,
ôn tồn, nguệch ngoạc, sắt.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- Từ mới: mải miết, kiên trì, nhẫn nại.
- Luyện đọc câu dài:
o Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc vài dòng/
đã ngáp ngắn ngáp dài,/ rồi bỏ dở.//
o Bà ơi,/ bà làm gì thế?//
o Thỏi sắt to như thế,/ làm sao bà mài thành kim
- Hát
- Một bà cụ và một cậu bé
- HS lắng nghe (đóng sách)
- 1 HS đọc (lớp mở sách)
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS nêu
- HS đọc
- HS nêu nghĩa
- HS đọc theo hướng dẫn của GV (cả lớp, cá nhân, lớp)
Trang 3o Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một tí,/ sẽ có
ngày nó thành kim.//
o Giống như cháu đi học,/ mỗi ngày cháu học
một ít,/ sẽ có ngày cháu thành tài.//
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm lên thi đọc
- Đọc đồng thanh
Nhận xét
Kết luận: Cần ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ.
- HS đọc trong nhóm
- Các nhóm bốc thăm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
(Tiết 2)
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài (16’)
* Đoạn 1:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1
- Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
Cậu bé khi làm thường mau chán và hay bỏ dở
công việc.
* Đoạn 2:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1
- GV treo tranh và hỏi:
- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?
- Những câu nói nào cho thấy cậu bé không tin?
Cậu bé không tin khi thấy bà cụ mài thỏi sắt vào
tảng đá.
* Đoạn 3:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
- Bà cụ giảng giải thế nào?
- Chi tiết nào chứng tỏ cậu bé tin lời?
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Em hiểu thế nào về ý nghĩa của câu: Có công
mài sắt, có ngày nên kim?
Sau khi nghe bà cụ giảng giải, cậu bé đã hiểu:
việc gì dù khó khăn đến đâu nếu ta biết nhẫn nại
thì sẽ thành công.
Kết luận: Công việc dù khó khăn đến đâu, nhưng
nếu ta biết kiên trì nhẫn nại thì mọi việc sẽ thành
công.
- HS đọc
- Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài Những lúc tập viết, cậu chỉ nắn nót được vài dòng đã viết nguệch ngoạc
- HS đọc
- HS quan sát tranh
- Mài thỏi sắt thành chiếc kim khâu để vá quần áo
- “Thỏi sắt to như thế làm sao bà mài thành kim được.”
- HS đọc
- Mỗi ngày … thành tài
- Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài
- Phải chăm chỉ, cần cù, không ngại gian khổ khi làm việc
- HS nêu theo cảm nhận riêng
Trang 4 Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS cách đọc theo vai
- Yêu cầu HS đọc theo vai trong nhóm
- Các nhóm lên bốc thăm thi đọc theo vai
Nhận xét, tuyên dương
Kết luận: Cần đọc đúng giọng nhân vật.
4 Củng cố – Dặn dò:
- Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Liên hệ thực tế GDTT
- Nhận xét tiết học
- Luyện đọc thêm Chuẩn bị: Tự thuật.
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- HS đọc theo nhóm 3
- Nhóm bốc thăm thi đọc
- HS tự nêu
Ôn tập các số đến 100
I MỤC TIÊU:
- Biết đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 100
- Nhận biết các số cĩ 1 chữ số, các số cĩ 2 chữ số;số lớn nhất cĩ một chữ số, số lớn nhất cĩ hai chữ số,số liền trước, số liền sau
- Làm được các BT 1 ; 2 ; 3
- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận.
II CHUẨN BỊ : 1 bảng các ô vuông, 1 bảng 10 ô vuông SGK, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
_ GV yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra dụng cụ học
tập của HS Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Ôn tập các số đến 100
* Bài 1:
- Hãy nêu các số có 1 chữ số từ bé đến lớn?
- Hãy nêu các số có 1 chữ số từ lớn đến bé?
- Các số này hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- GV dán băng giấy 10 ô
GV nhận xét
- Hướng dẫn HS làm câu b, c Trong các số vừa tìm,
các em tìm số lớn nhất, số bé nhất?
Nhận xét
* Bài 2:
- GV hướng dẫn HS làm mẫu dòng 1
- Hãy nêu các số trong vòng 10 từ bé đến lớn?
- GV dán băng giấy Yêu cầu HS làm tiếp
- Câu b, c, GV hướng dẫn HS làm tương tự 1b, c
- Hát
- Tổ trưởng kiểm tra rồi báo lại cho GV
- HS đọc yêu cầu
- 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
- 9; 8; 7; 6; 5; 4; 3; 2; 1; 0
- 1 đơn vị
- 1 HS lên bảng sửa câu 1a, lớp làm vào vở
- HS làm miệng và nêu kết quả
- HS sửa bài
- HS đọc đề
- HS quan sát
- 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19
Trang 5Lưu ý kỹ dãy số tự nhiên có một chữ số.
* Bài 3: Số liền trước, số liền sau.
- GV viết số 16 lên bảng
- Tìm số liền sau?
- Số liền trước?
- Số liền trước hơn hay kém số 16?
Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị
- Số liền sau hơn hay kém số 16?
Để tìm số liền sau của một số thì ta lấy số đó
cộng 1 đơn vị.
- Yêu cầu 1 HS làm mẫu câu a
Nhận xét
Kết luận: Số liền trước ít hơn số đã cho 1 đơn vị, số
liền sau nhiều hơn số đã cho 1 đơn vị.
4 Củng cố
- GV tiến hành cho HS chơi truyền điện, đến lượt ai
nhặt được chiếc nấm nào thì trả lời câu hỏi của
chiếc nấm đó
GV nhận xét
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
- HS làm bài, sau đó sửa bài: 1 HS làm 1 dòng HS nêu miệng
- 17
- 15
- Kém 1 đơn vị so với số 16
- HS nhắc lại
- Hơn số 16 1 đơn vị
- HS nhắc lại
- 1 HS khá làm a) 40
- Lớp làm những câu còn lại b) 89 c) 98 d) 100
- HS tham gia chơi
- HS nhận xét
Tiết 5 Đạo đức (Tiết 1)
Học tập, sinh hoạt đúng giờ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU: - Nêu được một số biểu hiện của học tập và sinh họat đúng giờ
- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh họat đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
- Lập thời gian biểu phù hợp với bản thân
TTCC :2 ;3 N X 1 :cả lớp
II CHUẨN BỊ: Phiếu giao việc, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Yêu cầu tổ trưởng kiểm tra và báo lại cho GV
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Học tập, sinh hoạt đúng giờ (tiết 1)
Hoạt động 1: Nêu ý kiến
Thảo luận, trình bày
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo luận và
trình bày những tình huống sau:
- Hát
- HS kiểm tra rồi báo lại cho GV
Trang 6o Tình huống 1: Trong giờ học Toán, cô giáo
đang hướng dẫn cả lớp làm bài Bạn Minh tranh thủ
làm bài tập Tiếng Việt, còn bạn Hùng vẽ máy bay
lên vở nháp Hai bạn làm như vậy đúng hay sai ?
Tại sao ?
o Tình huống 2: Cả nhà đang ăn cơm vui vẻ,
riêng An vừa ăn vừa xem truyện tranh Theo em,
bạn An đúng hay sai ? Vì sao ?
Làm 2 việc cùng một lúc không phải là học tập,
sinh hoạt đúng giờ.
o Tình huống 3: Nga đang ngồi xem ti vi rất hay
Mẹ nhắc nhở Nga đã đến giờ đi ngủ Theo em, Nga
sẽ ứng xử ra sao ? Em hãy giúp Nga chọn cách ứng
xử phù hợp Vì sao em chọn cách đó?
o Tình huống 4: Đầu giờ học, Nam và Hằng đi
học trễ Nam bèn rủ Hằng, mình xuống căn tin mua
ít bánh ăn đi Em hãy giúp Hằng cách ứng xử phù
hợp và giải thích lý do ?
Với tình huống 3, 4 GV cho HS sắm vai
Kết luận: Mỗi tình huống có nhiều cách ứng xử, ta
nên chọn cách phù hợp.
Hoạt động 2: Giờ nào việc nấy
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm vai
GV nhận xét
Kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lý để đủ thời
gian học tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi.
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời để củng cố nội
dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà cùng cha mẹ xây dựng thời gian biểu và
thực hiện theo
- Chuẩn bị: Học tập, sinh hoạt đúng giờ (tiết 2)
4 nhóm nhận việc, thảo luận và trình bày
- HS chơi trò chơi làm phóng viên Phóng viên đi hỏi các bạn trả lời về những việc àm của mình trong từng thời gian khác nhau của ngày: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối
Thứ ba, ngày 17 tháng 8 năm 2010
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TC “DIỆT CON VẬT CÓ HẠI”
I MỤC TIÊU: - Biết được 1 số nội dủngtong giờ học TD, biết tên 4 nội dung cơ bản của chương
trình TD lớp 2
- Biết cách tập hợp hàng dọc, dĩng thẳng hàng dọc, điểm đúng số của mình
- Biết cách chào, báo cáo khi GV nhận lớp
- Thực hiện đúng YC của trị chơi
TTCC 1,2,3 CỦA NX1: Cả lớp
Trang 7II CHUẨN BỊ: Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn Còi.
III NỘI DÙNG DẠY HỌC:
1 Phần mở đầu:
- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy, yêu
cầu giờ học
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
2 Phần cơ bản:
- GV giới thiệu chương trình lớp 2
- GV nêu một số quy định khi học giờ thể
dục
- GV chọn cán sự môn thể dục
- Giậm chân tại chỗ
- Trò chơi: Diệt các con vật có hại.
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
- GV nhận xét tiết học
- Giao bài tập về nhà
5’
20’
5’
- Theo đội hình 4 hàng ngang
x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x GV
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- HS nhắc lại
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- HS nhắc lại
- Theo đội hình 4 hàng ngang, GV tập cho cả lớp Sau khi tập GV kiểm tra
- Theo đội hình vòng tròn, GV và HS cùng ôn lại GV nhận xét, tuyên dương
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- HS lắng nghe
- Tập giậm chân tại chỗ
VẼ TRANG TRÍ – VẼ ĐẬM NHẠT.
GV chuyên trách dạy.
………
Có công mài sắt, có ngày nên kim
I MỤC TIÊU: :- Chép lại chính xác bài chính tả (SGK) ; trình bày đúng 2 câu văn xuơi Khơng
mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được bài tập 2,3,4
- Giáo dục HS tính cẩn thận, rèn chữ giữ vở
II.Chuẩn bị: Bảng lớp viết sẵn đoạn văn tập chép Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
_ GV yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra dụng cụ học
- Hát
- Tổ trưởng kiểm tra rồi báo lại cho
Trang 8tập của HS Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Có công mài sắt, có ngày nên kim
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
- GV đọc bài chép
- Đoạn chép này từ bài nào?
- Đoạn này là lời của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì?
- Đoạn này có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ nào được viết hoa?
- Chữ Giống bắt đầu một câu nên viết hoa Còn chữ
Mỗi bắt đầu một đoạn thì ta cũng viết hoa nhưng
phải lùi vào 2 ô
- GV yêu cầu HS nêu những từ khó viết có trong
bài
- GV yêu cầu HS viết từ khó vào bảng con: ngày,
mài, sắt, cháu, cậu bé.
Nhận xét
- GV yêu cầu HS nhìn bảng, chép bài vào vở
- GV theo dõi, kiểm tra, uốn nắn những HS nào viết
còn lúng túng
GV thu vở chấm, nhận xét
Chú ý cách trình bày, cách viết hoa.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Bài 2:
- GV làm mẫu từ đầu
- GV yêu cầu lớp làm vào vở
Nhận xét
* Bài 3:
- GV làm mẫu: á ă
- GV yêu cầu lớp viết vào vở những chữ cái còn
thiếu trong bảng
- Yêu cầu HS đọc bảng chữ cái vừa viết
Nhận xét
Kết luận: Nhớ kỹ thứ tự những chữ cái có trong
bảng.
4 Củng cố – Dặn dò: - GV xóa bảng từng cột để
HS đọc thuộc bảng chữ cái
- GV tổ chức cho HS thi đua đọc thuộc
Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi ?
GV
- HS lắng nghe
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Bà cụ nói với cậu bé
- Kiên trì nhẫn nại thì việc gì cũng thành công
- 2 câu
- Dấu chấm
- Giống, Mỗi
- HS nêu
- HS viết
- HS viết
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS theo dõi
- HS làm bài vào VBT: cậu bé, bà cụ, kiên nhẫn.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS theo dõi
- HS làm vào vở, 9 HS lên bảng điền vào
- 5 –10 HS đọc
- HS học theo hướng dẫn của GV
- HS bốc thăm thi đua đọc thuộc
Trang 9TIẾT 4 Toán (Tiết 2)
Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
-Biết viết các số cĩ 2 chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự của các số
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100
- Cả lớp làm được các BT 1 ; 3 ; 4 ; 5 Học sinh khá giỏi làm thêm BT 2
- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận
II CHUẨN BỊ: Bảng kẻ như bài 1 SGK, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập các số đến 100
_ GV yêu cầu 3 HS đứng lên trả lời những câu hỏi
sau:
o Số liền trước số 72 là số nào ?
o Số liền sau số 72 là số nào ?
o Hãy nêu các số từ 50 đến 60 ? Từ 80 đến 90 ?
o Nêu các số có 1 chữ số ?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
* Bài 1:
- GV làm mẫu 1 bài:
o Số có 8 chục và 5 đơn vị được viết là 85
o 85 gồm mấy chục? Mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS sửa bài
Nhận xét
* Bài 2: HS khá, giỏi làm
* Bài 3:
- GV yêu cầu HS nêu cách so sánh hai số
- GV yêu cầu HS làm bài Sau đó sửa bài bằng hình
thức 3 nhóm tiếp sức điền dấu Yêu cầu lớp giải
thích vì sao điền dấu >, <, =
Nhận xét
Kết luận: Khi so sánh số có 2 chữ số, ta so sánh số
chục trước, sau đó so sánh tiếp số đơn vị.
* Bài 4:
- GV hướng dẫn:
o Sắp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là số nào nhỏ ta
- Hát
- 3 HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV
- HS đọc đề
- 8 chục, 5 đơn vị
- HS làm bài
- HS sửa miệng
3 chục, 6 đơn vị viết là 36, đọc là ba mươi sáu, 36 = 30 + 6
71: bảy mươi mốt, 71 = 70 + 1 94: chín mươi tư, 94 =90 +
- HS khá, giỏi làm theo h.dẫn của GV
- HS đọc đề
- HS nêu
- HS tự làm bài vào vở
38 > 34 27 < 72
72 > 70 68 = 68
80 + 6 > 85 40 + 4 = 44
- HS đọc đề
- HS lắng nghe
Trang 10viết trước, số nào lớn ta viết sau.
o Sắp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ thì ta làm ngược
lại , số lớn ta viết trước, số nhỏ ta viết sau.
- Yêu cầu HS làm bài Sửa bài
Nhận xét
* Bài 5:
- Để làm bài này, ta sẽ làm theo cách sắp xếp các
số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Yêu cầu HS làm bài
Sửa bài Nhận xét.
Kết luận: Muốn viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
hoặc từ lớn đến bé, trước hết các em hãy so sánh các
số với nhau rồi viết
4 Củng cố
- GV tổ chức cho HS thi đua điền thêm số tròn chục
vào tiếp dãy số sau:
10 30 60 80 100
GV nhận xét, tuyên dương
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Số hạng – Tổng.
- HS làm bài, 2 HS lên sửa bài
a) 28; 33; 45; 54.
b) 54; 45; 33; 28.
- HS đọc đề.
- HS lắng nghe
- HS làm bài:
67; 70; 76; 80; 84; 90; 93; 98; 100.
- HS sửa bài miệng
- HS thi đua
Tiết 5 Thủ công (Tiết 1)
Gấp tên lửa (tiết 1)
I MỤC TIÊU: - Học sinh biết cách gấp tên lửa
- Gấp đuợc tên lửa Các nếp gấp tương đối thẳng và phẳng
- Với HS khéo léo, các nếp gấp thẳng, phẳng, tên lửa sử dụng được
- Tạo hứng thú cho HS yêu thích gấp hình
II CHUẨN BỊ: Mẫu tên lửa to Quy trình gấp tên lửa Giấy màu.Giấy nháp.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
_ GV yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra dụng cụ học
tập của HS Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Gấp tên lửa (tiết 1)
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV đưa mẫu tên lửa
- Tên lửa có hình dạng gì?
- Tên lửa có màu gì?
- Hát
- Tổ trưởng kiểm tra rồi báo lại cho GV
- HS quan sát
- Dài giống mũi tên
- Màu đỏ