1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Toán + Tiếng việt 3 tuần 13

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 226,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận biết được những từ ngữ nói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nam - Đặt được một câu ngắn với một số cụm từ tìm được trong bài tập 3 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài tập 1..[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 33

HAI

03/5

Toán

Tập đọc

Tập đọc

Đạo đức

C.cờ

1 2 3 4 5

Oân tập về các số trong phạm vi 1000 Bóp nát quả cam

Bóp nát quả cam Địa phương

BA

04/5

Toán

Â.nhạc

Tập viết

TNXH

Th.công

1 2 3 4 5

Oân tập về các số trong phạm vi 1000

Chữ hoa V (kiểu 2) Mặt Trăng và các vì sao Ôn tập thực hành thi khéo tay làm đồ chơi

05/5

Tập đọc

M.thuật

C/tả

Toán

1 2 3 4

Lượm

NV: Bóp nát quả cam Oân tập về phép cộng và phép trừ

NĂM

06/5

T.dục

Toán

Lt-câu

K.chuyện

1 2 3 4

Chuyển cầu TC ném bóng trúng đích

Oân tập về phép cộng và phép trừ Từ ngữ chỉ nghề nghiệp

Bóp nát quả cam

SÁU

07/5

C.tả

Toán

TLV

Th.dục

HĐTT

1 2 3 4 5

N- V: Lượm Oân tập phép nhân và phép chia Đáp lời an ủi Kể chuyện được chứng kiến Chuyển cầu TC ném bóng trúng đích

Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010

Tốn:

ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000

I MỤC TIÊU

- Biết đọc viết các số cĩ ba chữ số

- Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản

- Biết so sánh các số cĩ ba chữ số

- Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất cĩ ba chữ số

+ Bài tập cần làm: Bài 1(dòng 1,2,3), Bài 2(a ,b), Bài 4 Bài 5

- GD tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung

- Sửa bài 4

- GV nhận xét

3 Bài mới

- Hát

- 2 HS lên bảng thực hiện, bạn nhận xét

Trang 2

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Cho hs làm vào bảng nhóm

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 4:

- Hãy nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bà, sau đó giải thích cách so

sánh:

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 5:

- Đọc từng yêu cầu của bài và yêu cầu HS viết số

vào bảng con

-Nhận xét bài làm của HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Tổng kết tiết học

- Tuyên dương những HS học tốt, chăm chỉ, phê bình,

nhắc nhở những HS còn chưa tốt

- HS lên bảng làm bài, 1 HS đọc số, 1

HS viết số

- Đó là 250 và 915

- Đó là số 690.,371 ,714, 900

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số còn thiếu vào ô trống

380 381 382 383 384

500 501 502 503 504

534 = 500 + 34

909 = 902 + 7

372 ……>…299

- HS thực hiện Các số có 3 chữ số bé nhất 111, lớn nhất 999, số liền sau 999 là 1000

Tập đọc:

BÓP NÁT QUẢ CAM I.MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch tồn bài, biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND : Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ trí lớn, giàu lịng yêu nước, căm thù giặc

- HS ham thích mơn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng phụ ghi từ, câu, đoạn cần luyện đọc Truyện Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng

- HS: SGK

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

+ Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi hộp:

- Hát

- Theo dõi và đọc thầm theo

Trang 3

+ Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính gác cản

đường: giận dữ, khi nói với nhà vua: dõng dạc:

+ Lời nhà vua: khoan thai, ôn tồn

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc từng câu

-c) Luyện đọc theo đoạn

- - Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó hướng dẫn

HS chia bài thành 4 đoạn như SGK

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn Chú ý hướng dẫn

đọc các câu dài, khó ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV

và cả lớp theo dõi để nhận xét

- - Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

d) Thi đọc

- - Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá

nhân

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2.

- 7 đến 10 HS đọc cá nhân các từ này, cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp cho đến hết bài

- Chia bài thành 4 đoạn

- Đọc từng đoạn theo hướng dẫn của GV Chú ý ngắt giọng các câu sau:

Đợi từ sáng đến trưa./ vẫn không được gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy người lính gác ngã chúi,/ xăm xăm xuống bến.//

- Tiếp nối nhau đọc các đoạn

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài

Tiết 2

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Bóp nát quả cam (tiết 1)

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2, gọi 1 HS đọc lại

phần chú giải

- +Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?

- +Thái độ của Trần Quốc Toản ntn?

- +Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?

- +Tìm những từ ngữ thể hiện Trần Quốc Toản

rất nóng lòng muốn gặp Vua

- +Câu nói của Trần Quốc Toản thể hiện điều gì?

- +Trần Quốc Toản đã làm điều gì trái với phép

-Hát

-HS đọc bài

-Theo dõi bài đọc của GV Nghe và tìm hiểu nghĩa các từ mới

-Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta

-Trần Quốc Toản vô cùng căm giận

-Trần Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng: Xin đánh

-Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác, xăm xăm xuống bến

-Trần Quốc Toản rất yêu nước và vô cùng căm thù giặc

-Xô lính gác, tự ý xông xuống thuyền

Trang 4

nước?

- +Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh” Quốc Toản

lại tự đặt gươm lên gáy?

- +Vì sao Vua không những thua tội mà còn ban

cho Trần Quốc Toản cam quý?

- +Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì điều

gì?

- +Em biết gì về Trần Quốc Toản?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- -Gọi 3 HS đọc truyện theo hình thức phân vai

(người dẫn chuyện, vua, Trần Quốc Toản)

- -Nhận xét tiết học

- - Dặn hs: Giới thiệu truyện Lá cờ thêu 6 chữ

vàng để HS tìm đọc.Chuẩn bị: Lá cờ.

Vì cậu biết rằng phạm tội sẽ bị trị tội theo phép nước

-Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn nhỏ mà đã biết lo việc nước

-Vì bị Vua xem như trẻ con và lòng căm giận khi nghĩ đến quân giặc khiến Trần Quốc Toản nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam

-Trần Quốc Toản là một thiếu niên nhỏ tuổi nhưng chí lớn./ Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng có chí lớn, biết lo cho dân, cho nước./

Đạo đức:

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

I MỤC TIÊU

- HS Biết được trách nhiệm của mỗi người về việc chăm sĩc nghĩa trang liệt sĩ

- Thơng qua việc chăm sĩc nghĩa trang liệt sĩ thể hiện lịng biết ơn các anh hùng liệt sĩ dẫ hy sinh để bảo vệ tổ quốc

- giáo dục học sinh lịng tự hào truyền thống “ uống nước nhớ nguồn”

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ơnr định

2 Bài cũ

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp

-GV cho HS nghe câu truyện “ Thăm nghĩa trang

liệt sĩ đồi A1 Điện Biên”

-Cho HS thảo luận câu hỏi

? Sáng sớm hai cha con Mỷ đi đâu ?

? Việc làm của hai cha con Mỷ thể hiện điều gì?

? Để biết ơn các anh hung liệt sĩ em cần phải làm

gì?

* Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

- GV cho HS làm bài trên phiếu

- GV Cho hs trình bày trước lớp

- Nhận xét kết luận

- GV cho HS liên hệ thực tế tại địa phương

- HS nghe câu truyện

- Hai cha con Mỷ đi thăm nghĩa trang liệt sĩ đồi A1

- Lịng biết ơn các anh hùng liệt sĩ

- Thường xuyên quan tâm ,chăm sĩc nghĩa trang liệt sĩ

- HS thảo luận

- Trình bày trước lớp

- HS nêu ghi nhớ

Trang 5

4 Củng cố dặn dị

-Nhận xét giờ học

- Y/C chuẩn bị tiết học sau

Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010

Tốn:

ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM 1000 (TT)

I MỤC TIÊU

- Biết đọc viết các số cĩ ba chữ số

- Biết phân tích các số cĩ ba chữ số thành các trăm, các chục , các đơn vị và ngược lại

- Biết sắp xếp các số cĩ đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3

- GD tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2:

- Viết số 842 lên bảng và hỏi: Số 842 gồm mấy trăm,

mấy chục và mấy, đơn vị

- Hãy viết số này thành tổng trăm, chục, đơn vị

Bài 3:

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc bài làm của

mình trước lớp, chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức

cho HS

- Chuẩn bị: Oân tập về phép cộng và trừ

- Hát

- Làm bài vào vở bài tập, 2 HS lên bảng làm bài, 1 HS đọc số, 1 HS viết số

- Số 842 gồm 8 trăm, 4 chục và 2 đơn vị

- 842 = 800 + 40 + 2

- Từ bé đến lớn: 257,279,285,297

- Từ lớn đến bé: 297,285,279,257

Tập viết CHỮ HOA V ( Kiểu 2 )

I MỤC TIÊU

- Viết đúng chữ hoa V ( kiểu 2 ) 1 dịng cỡ vừa 1 dịng cỡ nhỏ Chữvà câu ứng dụng: Việt ( 1 dịng cỡ vừa ,1 dịng cỡ nhỏ) Việt Nam thân yêu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Chữ mẫu V kiểu 2 Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở

Trang 6

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ V kiểu 2

- Chữ V kiểu 2 cao mấy li?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ V kiểu 2 và miêu tả:

+ Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 3 nét cơ bản –1 nét

móc hai đầu, 1 nét cong phải và 1 nét cong dưới nhỏ

- GV viết bảng lớp.hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: viết như nét 1 của các chữ U, Ư, Y (nét móc hai

đầu, ĐB trên ĐK5, DB ở ĐK2)

- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết tiếp nét cong phải,

dừng bút ở ĐK6

- Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút , viết 1

đường cong dưới nhỏ cắt nét 2, tạo thành 1 vòng xoắn nhỏ,

dừng bút ở đường kẽ 6

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: Việt Nam thân yêu

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Việt lưu ý nối nét V và iệt.

3 HS viết bảng con

* Viết: : Việt

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

4 Củng cố – Dặn dò

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- Hát

- HS quan sát

- 5 li

- 1 nét

- HS quan sát

- HS quan sát

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu

- V , N, h, y : 2,5 li

- t : 1,5 li

- i, ê, a, m, n, u : 1 li

- Dấu nặng (.) dưới ê

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- HS viết vở

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp

Trang 7

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Chuẩn bị: Ôn cách viết các chữ hoa: A, M, N, Q, V

(kiểu 2).

trên bảng lớp

Tự nhiên xã hội:

MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO

I MỤC TIÊU

- Khái quát hình dạng, đặc điểm của mặt trăng và các vì sao ban đêm

- HS cĩ ý thức trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Các tranh ảnh trong SGK trang 68, 69

 Một số bức tranh về trăng sao

 Giấy, bút vẽ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi

- Treo tranh 2 lên bảng, yêu cầu HS quan sát và trả lời

các câu hỏi sau:

1 Bức ảnh chụp về cảnh gì?

2 Em thấy Mặt Trăng hình gì?

3 Trăng xuất hiện đem lại lợi ích gì?

4 Aùnh sáng của Mặt Trăng ntn có giống Mặt Trời

không?

- Treo tranh số 1, giới thiệu về Mặt Trăng (về hình

dạng, ánh sáng, khoảng cách với Trái Đất)

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về hình ảnh của Mặt

Trăng

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các nội dung sau:

1 Quan sát trên bầu trời, em thấy Mặt Trăng có hình

dạng gì?

2 Em thấy Mặt Trăng tròn nhất vào những ngày nào?

3 Có phải đêm nào cũng có trăng hay không?

- Yêu cầu 1 nhóm HS trình bày

- Kết luận: Quan sát trên bầu trời, ta thấy Mặt Trăng

- Cung cấp cho HS bài thơ:

- GV giải thích một số từ khó hiểu đối với HS: lưỡi trai,

lá lúa, câu liêm, lưỡi liềm (chỉ hình dạng của trăng theo

thời gian)

-Hát

-Thấy trăng và các sao

-HS quan sát và trả lời

- Cảnh đêm trăng

-Hình tròn

-Chiếu sáng Trái Đất vào ban đêm

-Aùnh sáng dịu mát, không chói như Mặt Trời

-1 nhóm HS nhanh nhất trình bày Các nhóm HS khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung

-HS nghe, ghi nhớ

-1, 2 HS đọc bài thơ:

Mùng một lưỡi trai Mùng hai lá lúa Mùng ba câu liêm Mùng bốn lưỡi liềm Mùng năm liềm giật Mùng sáu thật trăng

Trang 8

 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu HS thảo luận đôi với các nội dung sau:

1 Trên bầu trời về ban đêm, ngoài Mặt Trăng chúng

ta còn nhìn thấy những gì?

2 Hình dạng của chúng thế nào?

3 Aùnh sáng của chúng thế nào?

- Yêu cầu HS trình bày

 Hoạt động 4: Ai vẽ đẹp

- Phát giấy cho HS, yêu cầu các em vẽ bầu trời ban

đêm theo em tưởng tượng được (Có Mặt Trăng và các

vì sao)

- Sau 5 phút, GV cho HS trình bày tác phẩm của mình

và giải thích về bức tranh của mình

4 Củng cố – Dặn dò

- Đưa ra câu tục ngữ: “Dày sao thì nắng, vắng sao thì

mưa” và yêu cầu HS giải thích

-HS thảo luận cặp đôi

-Các vì sao có hình dạng như đóm lửa Chúng là những quả bóng lửa tự phát sáng giống Mặt Trăng nhưng ở rất xa Trái Đất Chúng là Mặt Trăng của các hành tinh khác

-Cá nhân HS trình bày

- HS trình bày tác phẩm của mình và giải thích cho các bạn cùng nghe về bức tranh của mình

Thủ cơng:

ƠN TẬP THỰC HÀNH THI KHÉO TAY

I MỤC TIÊU

- Ơn tập củng cố được kiến thức,kĩ nưng làm thủ cơng

- HS làm được một sản phẩm thủ cơng đẫ học

-HS cĩ ý thức trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giấy thủ cơng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ơn lại kiến thức

- GV cho HS nhắc lại các kiến thức thủ cơng đã

học

- GV nhận xét bổ sung

2 Thực hành

- GV cho HS thực hành làm một số bài thủ

cơng đã học

- Nhận xét chữa bài bổ sung

3 Củng cố dặn dị

- Nhận xét tiết học

- Y/C về nhà thực hành

- HS nhắc lại kiến thức

- HS thực hành gấp một số bài thủ cơng đã học

Thứ tư ngày 5 tháng 5 năm 2010

Tập đọc:

LƯỢM

I MỤC TIÊU

- Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết ngắt nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ

- Hiểu ND: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm

- HS cĩ ý thức trong học tập

Trang 9

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

b) Luyện phát âm

- Trong bài thơ em thấy có những từ nào khó

đọc?

- GV ghi các từ lên bảng, đọc mẫu và yêu cầu

HS đọc lại các từ này

- Yêu cầu HS đọc từng câu

c) Luyện đọc đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc từng khổ thơ Nhấn

giọng ở các từ ngữ gợi tả như trên đã nêu

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo khổ thơ trước

lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu lần 2, gọi 1 HS đọc phần chú giải

- +Tìm những nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của

Lượm trong 2 khổ thơ đầu?

- +Lượm làm nhiệm vụ gì?

- +Lượm dũng cảm ntn?

+Công việc chuyển thư rất nguy hiểm, vậy mà

Lượm vẫn không sợ

- Gọi 1 HS lên bảng, quan sát tranh minh hoạ và

tả hình ảnh Lượm

- +Con thích những câu thơ nào? Vì sao?

 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ

- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ

- Gọi HS đọc

- Yêu cầu HS học thuộc lòng từng khổ thơ

- GV xoá bảng chỉ để các chữ đầu câu

- Gọi HS học thuộc lòng bài thơ

- Hát

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ

- HS luyện phát âm các từ khó

- Mỗi HS đọc một câu thơ theo hình thức nối tiếp Đọc từ đầu cho đến hết bài

- HS luyện đọc từng khổ thơ

- Tiếp nối nhau đọc các khổ thơ 1, 2, 3, 4, 5 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Theo dõi bài và tìm hiểu nghĩa của các từ mới

- Lượm bé loắt choắt, đeo cái xắc xinh xinh, cái chân đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sáo, vừa đi vừa nhảy

- Lượm làm liên lạc, chuyển thư ra mặt trận

- Đạn bay vèo vèo mà Lượm vẫn chuyển thư

ra mặt trận an toàn

- Lượm đi giữa cánh đồn lúa, chỉ thấy chiếc mũ

ca lô nhấp nhô trên đồng

- 5 đến 7 HS được trả lời theo suy nghĩ của mình

- 1 HS đọc

- 1 khổ thơ 3 HS đọc cá nhân, lớp đồng thanh

- HS đọc thầm

Trang 10

- Nhận xét cho điểm

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Bài thơ ca ngợi ai?

- Nhận xét tiết học,

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng

- Chuẩn bị: Người làm đồ chơi

- HS đọc thuộc lòng theo hình thức nối tiếp

- HS đọc thuộc lòng cả bài

- Bài thơ ca ngợi Lượm, một thiếu nhi nhỏ tuổi nhưng dũng cảm tham gia vào việc nước

Chính tả Nghe - viết: BÓP NÁT QUẢ CAM Phân biệt

I MỤC TIÊU

- Viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tĩm tắt truyện Bĩp nát quả cam

- Làm bài tập trong SGK

- HS cĩ ý thức trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Giấy khổ to có ghi nội dung bài tập 2 và bút dạ

- HS: Vở, bảng con

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cũ.

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung

- GV đọc đoạn cần viết 1 lần

- Gọi HS đọc lại

- Đoạn văn nói về ai?

- Đoạn văn kể về chuyện gì?

- Trần Quốc Toản là người ntn?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Tìm những chữ được viết hoa trong bài?

- Vì sao phải viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS tìm các từ khó

- Yêu cầu HS viết từ khó

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

d) Đọc cho hs viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

- Hát

- Theo dõi bài

- 2 HS đọc lại bài chính tả

- Nói về Trần Quốc Toản

- Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm le xâm lược nước ta nên xin Vua cho đánh………

- Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏ mà có chí lớn, có lòng yêu nước

- Đoạn văn có 3 câu

- Thấy, Quốc Toản, Vua

- Quốc Toản là danh từ riêng Các từ còn lại là từ đứng đầu câu

- Đọc: âm mưu, Quốc Toản, nghiến răng, xiết chặt, quả cam,…

- 2 HS lên viết bảng lớp HS dưới lớp viết vào barng con

* HS viết bài

- Đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w