1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án tự chọn Toán 7 tiết 34: Các dạng toán sử dụng tính chất ba đường cao của tam giác

3 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 112,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định trực tâm của một tam giác; sử dụng tính chất trực tâm để chứng minh hai đuờng thẳng vuông góc.. GV: Chèt l¹i néi dung cña bµi to¸n..[r]

Trang 1

Soạn: 5- 5 - 2009

Giảng: 15-5 - 2009

Tiết 34 Các dạng toán sử dụng tính chất ba

đường cao của tam giác

A Mục tiêu:

+) HS nắm vững tính chất ba đường cao, ba đường trung trực, ba đường trung

tuyến, ba đường phân giác của tam giác

+) Vận dụng giải được một số bài toán

+) Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

B Chuẩn bị.

GV: Bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc, ê ke, compa

HS: Thước thẳng, thước đo góc, ê ke, compa

c.Tiến trình dạy học.

I Tổ chức. (1’)

II Kiểm tra. (4’)

ND Tính chất ba đường cao của tam giác?

Liên hệ với tam giác cân, tam giác đều?

Phát biểu tính chất ba đường trung tuyến, phân giác, trung trực của tam giác

III Bài mới.

Dạng 1 Xác định trực tâm của một tam giác; sử dụng tính chất

trực tâm để chứng minh hai đuờng thẳng vuông góc (15’)

GV: Yêu cầu học sinh làm bài

tập 1 Bài 1: Cho ABC vuông tại A, đường cao AH

Hãy xác định trực tâm của ABC, AHB,   

AHC

? Cách xác định trực tâm của

tam giác

HS: Xác định được giao điểm

của 2 đường cao

GV: Yêu cầu 2 học sinh lên bảng

trình bày

HS: Lớp nhận xét, bổ sung, sửa

chữa

Trực tâm của ABC là A

Trực tâm của AHB là H

Trực tâm của AHC là H 

GV: Chốt lại nội dung của bài

toán

H

C

A B

Trang 2

A

Bài 2:

GV: Yêu cầu học sinh làm bài

tập 2

HS: Nghiên cứu đề bài, vẽ hình,

ghi GT và KL của bài toán

Cho ABC vuông cân tại A Trên cạnh AB lấy 

điểm D, trên tia đối của tia AC lấy điểm E sao cho AE = AD

CMR: CD vuông góc với BE

¿? Để chứng minh CD vuông

góc với BE ta cần chứng

minh điều gì?

D K

B

A

GV: Hướng dẫn HS phân tích bài

toán

HS: Để chứng minh CD BE ta 

sẽ chứng minh D là trực tâm

của BEC 

Từ đó suy ra CD là đường

cao của BEC => CD BE 

HD: Gọi K là giao điểm của ED và BC Ta thấy

nên EK BC

A

ˆ

C 45 ,AED 45   

BEC có BA, EK là hai đường cao, chúng cắt

nhau ở D => D là trực tâm của BEC

Do đó CD là đường cao của BEC => CD BE  

GV: Chốt lại nội dung bài toán

Dạng 2 Đường cao đối với tam giác cân. (20’)

GV: Yêu cầu học sinh làm bài

tập 1

GV: Đọc kĩ đầu bài, vẽ hình ghi

GT, KL

¿? AM là đường gì của 

ABC

Bài 1:

Cho ABC cân tại A, tia phân giác của  cắt 

đường cao BD ở K CMR: CK AB

HS:

?

Đường cao của tam giác

Vậy K là điểm gì của tam

giác

HS: K là trực tâm của tam giác

ABC

? Khi đó CK là đường gì của

tam giác ABC

GV: Yêu cầu HS lên bảng thực

hiện

HS: Lên bảng, dưới lớp làm vào

vở

GV: Chốt lại

ĐS:

Do ABC cân tại A;

AK là tia phân giác của góc A nên AK là đường cao

ABC có AK, BD là hai

đường cao mà hai đường cao này cắt nhau tại K

=> K là trực tâm của ABC

Do đó CK là đường cao còn lại của ABC 

Do đó CK AB 

Trang 3

GV: Đưa ra yêu cầu bài tập 2 Bài 2:

HS: Đọc kĩ đầu bài, vẽ hình

GV: Yêu cầu HS nêu cách tính

góc A

?

Cho ABC cân tại A có các đường cao BD, CE 

cắt nhau tại I Biết BICA  110 0, Tính các góc của ABC

Có nhận xét gì về Â và góc

CID

? ABC cân tại A => điều

2

A ABC ACB

HS: Lên bảng trình bày

HD:

A  70 0

CID

(vì cùng phụ góc ICD)

A  A

A CID

Nên Â= 700

ABC cân tại A

GV: Chốt lại A  A 180 0  A 180 0  70 0 = 550

A ABC ACB

IV. Củng cố. (3’)

GV: Cho HS nhắc lại các kiến thức về các đường đồng quy của tam giác

V Hướng dẫn về nhà (2’)

1 Nắm vững khái niệm, tính chất các đường đồng quy của tam giác

2 Xem lại các bài tập đã chữa

3 Làm bài tập 70, 71, 72 (SBT- 32)

I

A

D E

110 0

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w