* Dự kiến trả lời: * GV nhaän xeùt vaø choát laïi: - Các đề trên là đề văn nghị - Các đề trên là đề văn nghị luận vì luận vì mỗi đề nêu ra một vấn mỗi đề nêu ra một vấn đề và đòi hỏi đề [r]
Trang 1Ngày soạn : 04.01.2010
Tiết : 75 * Bài dạy:
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức : Giúp HS:
- Hiểu được Thế nào là văn nghị luận ( Khái niệm)
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Nắm được đặc điểm của văn nghị luận
2.Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng nhận biết văn bản nghị luận.
3.Thái độ: Giáo dục các em trong giao tiếp cần có lập trường, quan điểm, tư tưởng rõ ràng để đạt mục
đích trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.
- Soạn giáo án + Bảng phụ…
2/ Học sinh:
- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp :(1’)
- Nề nếp: ( của từng lớp…)
- Chuyên cần: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:………
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’) ( GV kiểm tra sách vở HS về sự chuẩn bị cho môn học và dặn dò HS một số
công việc để học tốt phân môn: TLV )
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1’) Ở đầu lớp 6, các em đã học về các phương thức biểu đạt, trong đó có phương
thức nghị luận Hơn nữa, hàng ngày các em vẫn chứng kiến người khác cũng như chính bản
thân mình :“Làm nghị luận khi hội hộp, bàn bạc, tranh cãi về một vấn đề gì đó” Văn bản
nghị luận là một trong những kiểu văn bản nghị luận quan trọng ở trong đời sống xã hội của
con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt Để hiểu thế nào là văn bản nghị luận
: Tiết học này Thầy cùng các em sẽ tìm hiểu sâu hơn về vấn đề đó
* Tiến trình bài dạy: ( 37’)
SINH
NỘI DUNG
10’ * Hoạt động 1/ Tìm hiểu nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận: 1/ Nhu cầu nghị luận và
văn bản nghị luận:
GV treo bảng phụ Gọi HS đọc
- Hỏi: Trong đời sống, em có thường
gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu dưới
đây không?
+ Vì sao em đi học? ( Hoặc: Em đi học
để làm gì?).
+ Vì sao con người cần phải có bạn bè?
+ Theo em, như thế nào là sống đẹp?
+ Trẻ em hút thuốc là tốt hay xấu, lợi
hay hại?
- HS đọc các câu hỏi SGK tr 7
* Dự kiến trả lời:
Đó là những câu hỏi mà ta vẫn thường bắt gặp trong đời sống
a.Tìm hiểu:
-Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp,các bài xã luận, bình luận, phát biểu
Trang 2* GV nhận xét và chốt lại:
Có và rất thường gặp
- Hỏi: Hãy nêu thêm các vấn đề thường
gặp?
* GV nhận xét và chốt lại:
+ vì sao em thích đọc sách?
+ Làm thế nào để học tốt môn Văn?
- Hỏi: Gặp các vấn đề và câu hỏi loại
đó, Em có thể trả lời bằng các kiểu văn
bản đã học như kể chuyện, miêu tả,
biểu cảm được hay không? Hãy giải
thích tại sao?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Không
Kể chuyện và miêu tả dều không
thích hợp với việc trả lời hoặc giải
quyết các vấn đề trên Còn văn bản
biểu cảm chỉ có thể giúp ích phần nào
Chỉ có văn bản nghị luận mới có thể
giúp chúng ta hoàn thành nhiệm vụ một
cách hoàn chỉnh và thích hợp
- Vì:
+ Tự tự là thuật, kể câu chuyện dù đời
thường hay tưởng tượng, dù hấp dẫn
đến đâu vẫn chưa có thể thuyết phục
người nghe làm cho họ thấu lí đạt tình
+ Miêu tả là dựng lại chân dung: cảnh,
người, sự vật không cóa sức thuyết
phục
+ Biểu cảm cũng có dùng lí lẽ, lập luận
nhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình
cảm, là tâm trạng cũng không giải
quyết các vấn đề để người khác hiểu
một cách cặn kẽ
Tóm lại: Các thể loại trên chỉ là hổ
trợ làm cho lập luận thêm sắc bén,
thêm sức thuyết phục chứ không phải
là lí lẻ để đáp ứng yêu cầu trả lời vào
câu hỏi
- Hỏi: Để trả lời những câu hỏi như
thế, hằng ngày trên báo chí, qua đài
phát thanh, truyền hình, em thường
gặp những kiểu văn bản nào? Hãy kể
tên những kiểu văn bản mà em biết?
* GV nhận xét và chốt lại:
VD: Muốn sống đẹp, ta phải làm gì?
Vì sao hút thuốc lá là có hại?
* HS thảo luận nhóm:
+ Nhóm 1:………
+ Nhóm 2:………
+ Nhóm 3:………
+ Nhóm 4:………
- Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
* Dự kiến trả lời:
- Em sẽ trả lời những câu hỏi đó bằng thể văn nghị luận, dùng lí lẽ để phân tích bàn bạc, đánh giá và giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra
-Trong đời sống ta thương gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc
ý kiến trên báo chí
Ví dụ:
Là người con, em cần phải đối xử với cha mẹ như thế nào?
-Em hiểu thế nào là học tập tốt môn Ngữ văn?
-Em thích hay không thích môn Ngữ văn?
-Tại sao người Đội viên thiếu niên phải gương mẫu trên mọi mặt?
Trang 3- Văn bản nghị luận.
- Xã luận, bình luận, thời sự, bình luận
thể thao, phê bình văn học, bình thơ
văn
- Hỏi: Vậy bước đầu em hiểu như thế
nào là văn nghị luận?
* GV chốt lại:
Văn bản nghị luận là loại văn bản
được viết ( nói) nhằm nêu ra nhằm xác
lập cho người đọc ( nghe) một tư tưởng,
một vấn đề nào đó Văn nghị luận nhất
thiết phải có luận điểm ( tư tưởng) rõ
ràng, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ ý 1 SGK tr 9
họp.Các bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến trên báo chí
-HS: Kể tên các loại văn bản nghị luận
* Dự kiến trả lời:
Văn bản nghị luận là loại văn bản được viết ( nói) nhằm nêu
ra nhằm xác lập cho người đọc ( nghe) một tư tưởng, một vấn đề nào đó Văn nghị luận nhất thiết phải có luận điểm ( tư tưởng) rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục
- HS đọc ghi nhớ ý 1 SGK tr 9
b Bài học:
Văn bản nghị luận là loại văn bản được viết ( nói) nhằm nêu ra nhằm xác lập cho người đọc ( nghe) một tư tưởng, một vấn đề nào đó Văn nghị luận nhất thiết phải có luận điểm ( tư tưởng) rõ ràng,
lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục
24’ * Hoạt động 2/ Tìm hiểu đặc điểm chung của văn nghị luận: 2/ Đặc điểm chung của
văn nghị luận:
- GV gọi HS đọc văn bản: Chống nạn
thất học ( Hồ Chí Minh) SGK trang: 8
và 9.
- Hỏi: Bác viết bài này cho ai đọc? Ai
là người thực hiện? Và nhằm mục đích
gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Đối tượng Bác hướng tới là quốc dân
Việt Nam – toàn thể đồng bào Việt
Nam – đối tượng rất đông đỏa, rộng rãi
trên thực hiện
- Mục đích: viết bài này để chống giặc
dốt – một trong 3 thứ giặc rất nguy hại
sau cách mạng tháng Tám – 1945
( giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm)
Chống nạn thất học do chính sách ngu
dân của thực dân Pháp để lại
- Hỏi: Những ý kiến ấy được diễn đạt
thành những luận điểm nào? Tìm các
câu mang luận điểm?
* GV nhận xét và chốt lại:
“ Một trong những công việc phải thực
hiện cấp tốc trong lúc này là: nâng cao
dân trí” ( sự hiểu biết của nhân dân)
- Hỏi: Để có sức thuyết phục, bài viết
đã nêu lên những lí lẽ nào? Hãy liệt kê
các lí lẽ ấy?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Những lí lẽ tác giả đã đưa ra để
thuyết phục người nghe, người đọc:
- HS đọc văn bản: Chống nạn thất học ( Hồ Chí Minh) SGK trang: 8 và 9.
* Dự kiến trả lời:
- Đối tượng Bác hướng tới là quốc dân Việt Nam
- Mục đích: viết bài này để chống giặc dốt
* Dự kiến trả lời:
“ Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là: nâng cao dân trí”
* Dự kiến trả lời:
- Những lí lẽ tác giả đã đưa ra để thuyết phục người nghe,
a Đọc văn bản: Chống nạn thất học ( Hồ Chí Minh)
b Tìm hiểu:
- Đối tượng Bác hướng tới là quốc dân Việt Nam
- Mục đích: viết bài này để chống giặc dốt
- Câu văn mang luận điiểm chính: “ Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là: nâng cao dân trí”
Những lí lẽ tác giả đã đưa
ra để thuyết phục người nghe, người đọc:
+ Tình trạng thất học, lạc hậu trước CMT
Trang 4+ Tình trạng thất học, lạc hậu trước
CMT
+ Những điều kiện cần phải có để
người dân tham gia xây dựng nước nhà
+ Những khả năng thực tế trong cuộc
chống nạn thất học
- Lĩ lẽ:
+ Pháp cai trị ta, thi hành chính sách
ngu dân để lừa dối và bóc lột người dân
ta
+ 95% người dân Việt Nam mù chữ thì
tiến bộ làm sao được
+ Nay ta giành quyền độc lập thì phải
cấp tốc nâng cao dân trí để người dân
Việt Nam có tham gia vào công cuộc
xây dựng nước nhà
- Hỏi: Tác giả có thể thực hiện mục
đích của mình bằng văn kể chuyện,
miêu tả, biểu cảm được hay không? Vì
sao?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Không
- Ví các loại văn bản kể chuyện, miêu
tả và biểu cảm đều khó có thể vận
dụng để thực hiện mục đích trên, khó
có thể giải quyết được vấn đề kêu gọi
mọi người chống nạn thất học một cách
gọn ghẽ, chặt chẽ, rõ ràng và đầy đủ
như vậy
- Hỏi: Văn nghị luận có những đặc
điểm gì?
* GV nhận xét và bổ sung:
- Đặc điểm của văn nghị luận:
+ Luận điểm phải rõ ràng
+ Lí lẽ phải thuyết phục, dẫn chứng
phải cụ thể, chính xác
+ Thái độ tư tưởng phải hướng tới giải
quyêt những vấn đề đặt ra trong đời
sống thì nghị luận mới có ý nghĩa
người đọc:
+ Tình trạng thất học, lạc hậu trước CMT
+ Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà
+ Những khả năng thực tế trong cuộc chống nạn thất học
- HS tìm các d/c trình bày
* Dự kiến trả lời:
- Không
- Ví các loại văn bản kể chuyện, miêu tả và biểu cảm đều khó có thể vận dụng để thực hiện mục đích trên, khó có thể giải quyết được vấn đề kêu gọi mọi người chống nạn thất học một cách gọn ghẽ, chặt chẽ, rõ ràng và đầy đủ như vậy
* Dự kiến trả lời:
- Đặc điểm của văn nghị luận:
+ Luận điểm phải rõ ràng
+ Lí lẽ phải thuyết phục, dẫn chứng phải cụ thể, chính xác
+ Thái độ tư tưởng phải hướng tới giải quyêt những vấn đề đặt ra trong đời sống thì nghị luận mới có ý nghĩa
+ Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà
+ Những khả năng thực tế trong cuộc chống nạn thất học
c Bài học:
- Đặc điểm của văn nghị luận:
+ Luận điểm phải rõ ràng
+ Lí lẽ phải thuyết phục, dẫn chứng phải cụ thể, chính xác
+ Thái độ tư tưởng phải hướng tới giải quyêt những vấn đề đặt ra trong đời sống thì nghị luận mới có ý nghĩa
- GV củng cố về:
+ Nhu cầu nghị luận?
+ Đặc điểm văn nghị luận?
- HS đọc ghi nhớ SGK - Ghi nhớ SGK
4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’
a/ Ra bài tập về nhà:
- Học lí thuyết ở vở ghi và SGK
b/ Chuẩn bị bài mới : Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn nghị luận ( Phần II: Luyện tập)
Trang 5+ Đọc kĩ văn bản: “ Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội” SGK trang 9 và 10.
+ Trả lời các câu hỏi abc SGK
- Giải các bài tập 2,3 và 4 còn lại SGK
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: - Thời gian:……….
- Nội dung kiến thức:………
- Phương pháp giảng dạy:………
- Hình thức tổ chức:………
- Thiết bị dạy học:………
Trang 6Ngày soạn : 04.01.2010
Tiết : 76 * Bài dạy:
Tìm hiểu chung về văn nghị luận ( Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Giúp HS nắm lại toàn bộ lí thuyết về văn nghị luận: nhu cầu và đặc điểm văn nghị luận
- Biết cách phân tích hai văn bản nghị luận trong SGK
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng nhận biết văn bản nghị luận.
3.Thái độ: Giáo dục các em trong giao tiếp cần có lập trường ,quan điểm ,tư tưởng rõ ràng để đạt mục
đích trong giao tiếp Giáo dục ý thức học tập và rèn luyện
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.
- Soạn giáo án + Bảng phụ…
2/ Học sinh:
- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp :(1’)
- Nề nếp: ( của từng lớp…)
- Chuyên cần: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:………
2/ Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp kiểm tra ở phần ôn lại lí thuyết) )
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1’) Tiết trước chúng ta đã bước đầu tìm hiểu về văn nghị luận, nhu cầu nghị luận
trong cuộc sống ….Để nắm rõ hơn thế nào là văn nghị luận ,chúng ta đi vào bài mới
* Tiến trình bài dạy: ( 37’)
SINH
NỘI DUNG
- Hỏi: Trường hợp nào chúng ta sử
dụng văn bản nghị luận?
* GV chốt lại:
Văn bản nghị luận là loại văn bản
được viết ( nói) nhằm nêu ra nhằm xác
lập cho người đọc ( nghe) một tư tưởng,
một vấn đề nào đó Văn nghị luận nhất
thiết phải có luận điểm ( tư tưởng) rõ
ràng, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục
- Hỏi: Văn nghị luận có những đặc
điểm gì?
* GV nhận xét và bổ sung:
- Đặc điểm của văn nghị luận:
+ Luận điểm phải rõ ràng
+ Lí lẽ phải thuyết phục, dẫn chứng
phải cụ thể, chính xác
* Dự kiến trả lời:
Văn bản nghị luận là loại văn bản được viết ( nói) nhằm nêu ra nhằm xác lập cho người đọc ( nghe) một tư tưởng, một vấn đề nào đó
Văn nghị luận nhất thiết phải có luận điểm ( tư tưởng) rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục
* Dự kiến trả lời:
- Đặc điểm của văn nghị luận:
+ Luận điểm phải rõ ràng
+ Lí lẽ phải thuyết phục, dẫn chứng phải cụ thể, chính xác
+ Thái độ tư tưởng phải hướng
a Nhu cầu nghị luận:
b Đặc điểm chung của văn nghị luận
Trang 7+ Thái độ tư tưởng phải hướng tới giải
quyêt những vấn đề đặt ra trong đời
sống thì nghị luận mới có ý nghĩa
GV chuyển ý: Luyện tập
tới giải quyêt những vấn đề đặt ra trong đời sống thì nghị luận mới có ý nghĩa
- GV gọi HS đọc Bài tập 1 SGK trang:
9 & 10.
GV lần lượt nêu các câu hỏi SGK để
HS tìm hiểu và GV tổng kết.
- Hỏi: Đây có phải là bài văn nghị luận
không? Vì sao?
* GV nhận xét và bổ sung:
- Đây chính là một văn bản nghị luận,
vì:
+ Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải
quyết một vấn đề xã hội: Cần tạo ra
thói quen tốt trong đời sống xã hội –
một vấn đề thuộc về lối sống đạo đức
+ Để giải quyết vấn đề trên, tác giả đã
sử dụng khá nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn
chứng để trình bày và bảo về quan
điểm của mình
Tóm lại: Văn bản trên, từ nhan đề
đến phần mở bài, thân bài, kết luận
dều thể hiện rõ tính nghị luận
- Hỏi: Tác giả đề xuất ý kiến gì ?
Những câu nào thể hiện ý đó?
* GV nhận xét và bổ sung:
- Tác giả đề xuất ý kiến: Cần phân biệt
thói quen tốt và xấu, cần tạo thói quen
tốt và khắc phục thói quen xấu trong
đời sống hằng ngày từ những việc
tưởng chừng như rất nhỏ
- Những câu văn biểu hiện ý kiến trên:
+ Có thói quen tốt và thói quen
xấu, có người biết phân biệt tốt và xấu,
nhưng vì đã thành thói quen nê rất khó
bỏ, khó sửa, Thói quen này đã thành
tệ nạn, Tạo được thói quen tốt là rất
khó Nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất
dễ Cho nên mỗi người, mỗi gia đình
hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống
đẹp, văn minh cho xã hội.
- Hỏi: Để thuyết phục người đọc Tác
giả nêu những lí lẽû, dẫn chứng nào?
* GV nhận xét và bổ sung:
- Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu
- HS đọc Bài tập 1 SGK
trang: 9 & 10
* Dự kiến trả lời:
Đây là một bài văn nghị luận vì: tác giả đã nêu ý kiến nhằm xác lập một quan điểm là cần tạo ra thói quen tốt
* Dự kiến trả lời:
+Tác giả đề xuất ý kiến: “cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội”
+Những dòng câu văn thể hiện ý kiến đó: “ cho nên
cho xã hội”?
* Dự kiến trả lời:
Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu ra những lí lẽû:
* Bài tập 1:
Văn bản: “Cần tạo ra
thói quen tốt trong đời sống xã hội”
- Đây là bài văn nghị luận
- Vấn đề đặt ra: xóa bỏ mọi thói quen xấu, hình thành thói quen tốt trong xã hội
Trang 8ra những lí lẽû:
+ Lý lẽ 1: có người biết phân biệt tốt và
xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên
rất khó bỏ, khó sửa
+ Lý lẽ 2: Thói quen hút thuốc lá gạt
tàn bừa bãi
+ Lý lẽ 3: thói quen vứt rác bừa bãi.
+ Dẫn chứng:
Thói quen tốt Thói quen xấu
- Luôn dậy
sớm, luôn đúng
hen, giữ lời
hứa, luôn đọc
sách
- Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự, vứt rác bừa bãi, vứt vỏ chuối ra cửa, vứt rác quanh nhà, vứt chai vỡ, cốc vỡ
ra đường, …
- Hỏi: Bài văn nghị luận này có giải
quyết những vấn đề trong thực tế
không? Em có tán thành ý kiến đó
không? Vì sao?
* GV nhận xét và bổ sung:
- Bài viết này đã nhằm giải quyết một
vấn đề trong giao tiếp đời thường: Thói
quen tốt và thói quen xấu
- Chúng ta tán thành ý kiến trong bài
viết vì những ý kiến tác giả nêu ra đề
đúng đắn và cụ thể
- GV gọi HS đọc bài tập 2 SGK tr: 10.
- Hỏi: Hãy tìm hiểu bố cục của bài văn
nghị luận trên?
* GV nhận xét và bổ sung:
- Văn bản trên có bố cục 3 phần:
+ Phần mở bài: từ đầu thói quen tốt
Giới thiệu thói quen tốt, xấu
+ Phần thân bài: tiếp theo “ nguy
hiểm”
Trình bày những thói xấu cần loại
bỏ
+ Phần kết bài: còn lại
Đề xuất hướng phấn đấu tự giác của
mọi người để có nếp sống đẹp
- GV gọi HS đọc bài tập 4 SGK tr: 10.
- Hỏi: Đây là văn bản tự sự hay nghị
luận?
* GV nhận xét và chốt lại:
Văn bản nghị luận thường được trình
bày chặt chẽ, rõ ràng, sáng sủa, trực
+ Lý lẽ 1: có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa
+ Lý lẽ 2: Thói quen hút thuốc lá gạt tàn bừa bãi
+ Lý lẽ 3: thói quen vứt rác bừa bãi
+ Dẫn chứng: Thói quen tốt:
dậy sớm, đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách
Thói xấu: hút thuốc lá hay cáu giận, mất trật tự, vứt rác bừa bãi, vứt vỏ chuối ra cửa, vứt rác quanh nhà, vứt chia vỡ, cốc vỡ ra đường, …
* Dự kiến trả lời:
- Bài viết này đã nhằm giải quyết một vấn đề trong giao tiếp đời thường: Thói quen tốt và thói quen xấu
- Chúng ta tán thành ý kiến trong bài viết vì những ý kiến tác giả nêu ra đề đúng đắn và cụ thể
- HS đọc bài tập 2 SGK tr 10.
* Dự kiến trả lời:
- Văn bản trên có bố cục 3 phần:
+ Phần mở bài: từ đầu thói quen tốt
Giới thiệu thói quen tốt, xấu
+ Phần thân bài: tiếp theo “ nguy hiểm”
Trình bày những thói xấu cần loại bỏ
+ Phần kết bài: còn lại
Đề xuất hướng phấn đấu tự giác của mọi người để có nếp sống đẹp
- HS đọc bài tập 4 SGK tr 10.
* Bài tập 2:
-Bố cục:
+Mở bài: “Có thói quen .là thói quen tốt
+Thân bài: “Hút thuốc lá .rất nguy hiểm”
+Kết bài: còn lại
Trang 9tiếp và khúc chiết nhưng cũng có khi
được trình bày một cách gián tiếp, hình
ảnh, bóng bẩy, kín đáo
Vậy văn bản: “Hai biển hồ” thuộc
loại thứ hai Bỡi vậy muốn nhận diện
chính xác thể loại văn bản, các em cần
đọc kĩ và tìm hiểu theo các ý sau đây:
+ Mục đích của văn bản, bố cục, cách
trình bày và diễn đạt
+ Văn bản: “ Hai biển hồ” có:
Tả: cuộc sống tự nhiên và con
người quanh hồ Không phải chủ
yếu là tả hồ
Kể: cuộc sông cư dân quanh hồ
hoặc phát biểu cảm tưởng về
hồ
Văn bản: “ Hai biển hồ” nhằm làm
sáng tỏ về hai cách sống: cách sống cá
nhân và sẻ chia, hòa nhập
Cách sống cá nhân là cách sống thu
mình, không quan hệ, không giao lưu,
Cách sống sẻ chia, hòa nhập là cách
sống mở rộng, làm cho tâm hồn con
người tràn ngập niềm vui
Bỡi vậy, văn bản trên là văn bản nghị
luận
* HS thảo luận nhóm:
+ Nhóm 1:………
+ Nhóm 2:………
+ Nhóm 3:………
+ Nhóm 4:………
- Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại * Bài tập 4:Bài văn: “Hai biển hồ”
Văn bản nghị luận thường được trình bày chặt chẽ, rõ ràng, sáng sủa, trực tiếp và khúc chiết nhưng cũng có khi được trình bày một cách gián tiếp, hình ảnh, bóng bẩy, kín đáo
Vậy văn bản: “Hai biển hồ” thuộc loại thứ hai
- Hỏi: Văn nghị luận viết ra nhằm
mục đích gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
Văn bản nghị luận là loại văn bản
được viết ( nói) nhằm nêu ra nhằm xác
lập cho người đọc ( nghe) một tư tưởng,
một vấn đề nào đó Văn nghị luận nhất
thiết phải có luận điểm ( tư tưởng) rõ
ràng, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục
- Hỏi: Nó phải đạt được điều kiện gì
thì mới có ý nghĩa?
* GV nhận xét và chốt lại:
Văn bản nghị nghị phải đạt những điều
kiện sau đây:
+ Luận điểm phải rõ ràng
+ Lí lẽ phải thuyết phục, dẫn chứng
phải cụ thể, chính xác
+ Thái độ tư tưởng phải hướng tới giải
quyêt những vấn đề đặt ra trong đời
sống thì nghị luận mới có ý nghĩa
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi và trình bày trước lớp
- Theo dõi phần nhận xét của GV
4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’
Trang 10a/ Ra bài tập về nhà: Làm bài tập số 3 SGK Yêu cầu: Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận và chêp
vào vở bài tập? Cho biết dựa vào cơ sở nào mà em xác định các đoạn văn đó là đoạn văn nghị
luận luận?
b/ Chuẩn bị bài mới : Soạn bài: Đặc điểm của văn bản nghị luận
+ Đọc kĩ các yêu cầu SGK
+ Trả lời theo từng mục
+ Đọc kĩ Ghi nhớ SGK tr: 19
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
- Thời gian:……….
- Nội dung kiến thức:………
- Phương pháp giảng dạy:………
- Hình thức tổ chức:………
- Thiết bị dạy học:………