Hoạt động 3: Củng cố: 5 phút - Rèn luyện kỹ năng vẽ hệ trục toạ độ, đọc các điểm trên mặt phẳng toạ độ và biểu diễn được các điểm trên mặt phẳng toạ độ.. Rút kinh nghiệm:..[r]
Trang 1-3 -2 -1 1 2 3
-3 -2 -1
1 2 3
x f(x)
Bài 6 MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Biết vẽ hệ trục toạ độ.
- Biết biểu diễn một cặp số trên một mặt phẳng toạ độ
- Biết cách xác định toạ độ của 1 điểm trên mặt phẳng
- Biết xác định một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó
* Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vẽ hệ trục toạ độ, kỹ năng biểu diễn điểm trên hệ trục toạ độ
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông, phấn màu
* Trò: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (5 phút)
- Đặt vấn đề theo đúng các ví dụ như trong SGK
Hoạt động 2: Mặt phẳng toạ độ (10 phút)
- Giới thiệu mặt phẳng toạ
độ
! Mặt phẳng có hệ trục toạ
độ Oxy gọi là mặt phẳng
toạ độ.
- Giới thiệu các góc phần
tư thứ I, II, III, IV
- Nêu chú ý
- Cho một HS lên bảng vẽ
1 hệ trục toạ độ Oxy
- Hướng dẫn HS làm các
thao tác theo lời nói
- Nghe giới thiệu và vẽ hệ trục toạ
độ Oxy theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Ghi bài
- Tiếp thu
- Đọc chú ý
- Lên bảng vẽ 1 hệ trục toạ độ Oxy
- Lấy 1 điểm M bất kỳ trên mặt phẳng toạ độ
2 Mặt phẳng toạ độ.
Ox Oy tại O
Ox : trục hoành
Oy : trục tung
O : gốc toạ độ
Chú ý : Các đơn vị dài trên hai
trục số được trọn bằng nhau (nếu không có gì thêm)
O
I II
Trang 2-3 -2 -1 1 2 3
-3 -2 -1
1 2 3
x
f(x)
P
Q
Hoạt động 3: Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ (20 phút)
- Khi đó cặp số (1,5 ; 3)
gọi là toạ độ của điểm M
và ký hiệu M(1,5 ; 3)
Số 1,5 gọi là hoành độ và
số 3 gọi là tung độ của
điểm M
- Cho HS làm ?1
Vẽ hệ trục toạ độ Oxy và
đánh dấ vị trí các điểm P,
Q cótoạ độ làn lượt là
(2;3) và (3;2)
- Từ M vẽ các đường vuông góc đến các trục toạ độ Giả sử, các đường vuông góc này cắt trục hoành tại điểm 1,5 cắt trục tung tại điểm 2
- Làm ?1
3 Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ
Hoạt động 4: Củng cố: (7 phút)
- Nhắc lại lần nữa cấu tạo của hệ trục toạ độ
- Làm bài tập 33 trang 67 SGK
- Đứng tại chỗ trả lời
- Một HS lên bảng làm
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 34, 35, 36, 37, 38, 39 trang 67, 68 SGK
V Rút kinh nghiệm:
-3 -2 -1
1 2 3
x
f(x)
M
1,5
Trang 3LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Xác định được vị trí của một điểm trong mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó, biết tìm toạ
độ của một điểm cho trước
* Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vẽ hệ trục toạ độ, kỹ năng biểu diễn điểm trên hệ trục toạ độ
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông, phấn màu
* Trò: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Thế nào là mặt phẳng toạ
độ?
- Trả lời
Hoạt động 2: Luyện tập (35 phút)
- Lấy vài điểm trên trục
hoành và vài điểm trên trục
tung, yêu cầu HS đọc toạ
độ các điểm đó
Từ đó rút ra kết luận chung
và trả lời câu hỏi bài 34
- Hướng dẫn HS làm bài
tập 36
? Muốn biểu diễn toạ độ
một điểm trên mặt phẳng
toạ độ ta phải làm các thao
tác như thế nào?
? Chứng minh ABCD là
hình vuông?
- Hàm số được cho trong
bảng
- Đọc toạ độ các điểm trên trục tung và toạ độ cac điểm trên trục hoành
- Rút ra kết luận
- Nhắc lại cách biểu diễn điểm trên hệ trục toạ độ
- Tứ giác ABCD có
AB = BC = CD = DA = 2
A = B = C = D = 900 Vậy ABCD là hình vuông
1 Bài 34 <Tr 68 SGK>
a) Một điểm bất kỳ trên trục hoành có tung độ băng 0
b) Một điểm bất kỳ trên trục tung có hoành độ bằng 0
2 Bài 36 <Tr 68 SGK>
ABCD là hình vuông
Series 1
-4 -3 -2 -1
1 2 3 4
x f(x)
B
C
D
A
o
^ ^ ^ ^
Trang 4? Biểu diễn các cặp giá trị
đó trên hệ trục toạ độ Oxy?
? Có nhận xét gì về 4 điểm
vừa biểu diễn trên hệ trục
toạ độ?
- Viết tất cả các cặp giá trị tương tứng của hàm số trên?
- Vẽ một hệ trục toạ độ và biểu diễn tất cả các cặp giá trị trên lên hệ trục toạ độ đó
- Bằng trực quan nhận xét:
4 điểm này cùng nằm trên một đường thẳng.
3 Bài 37 <Tr 68 SGK>
a) Các cặp giá trị tương ứng (x ; y) (0 ; 0) ; (1 ; 2) ; (2 ; 4)
(3 ; 6) ; (4 ; 8) b) Biểu diễn trên hệ trục toạ độ Oxy
Hoạt động 3: Củng cố: (5 phút)
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hệ trục toạ độ, đọc các điểm trên mặt phẳng toạ độ và biểu diễn được các điểm trên mặt phẳng toạ độ
- Làm theo hướng dẫn của GV
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Đọc thêm phần “có thể em chưa biết”
- Đọc trước bài đồ thị hàm số y = ax (a 0)
V Rút kinh nghiệm:
o
Trang 5§ 7 ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax (a 0 )
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm đồ thị hàm số, đồ thị của hàm số y = ax (a 0)
- Thấy được ý nghĩa của đồ thị trong thực tế và trong nghiên cứu hàm số.
- Biết cách vẽ đồ thị hàm số y = ax
* Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vẽ đồ thị hàm số, kỹ năng biểu diễn điểm trên hệ trục toạ độ
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông, phấn màu Bảng phu
* Trò: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Đồ thị hàm số là gì ? (12 phút)
- Hàm số y = f(x) được cho
bằng bảng:
x -2 -1 0 0,5 1,5
! Các điểm M, N, P, Q, R
biểu diễn các cặp số của
hàm số y = f(x) Tập hợp
các điểm đó gọi là đồ thị
của hàm số y = f(x) đã cho
- Cho HS làm ví dụ 1 và
khẳng định lại cách vẽ đồ
thị hàm số
a) Viết tập hợp x; y các cặp giá trị tương ứng của x và y xác định hàm số trên;
b) Vẽ một hệ trục toạ độ Oxy và đánh dấu các điểm có toạ độ là các cặp số trên
- Theo dõi
- Làm ví dụ 1:
1 Đồ thị hàm số là gì ?
?1
a) (-2 ; 3) ; (-1 ; 2) ; (0 ; -1) ; (0,5 ; -1) ; (1,5 ; -2)
Kết luận : Đồ thị hàm số y =
f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x;y) trên mặt phẳng toạ độ.
Ví dụ 1: Vẽ đồ thị của hàm số đã
cho trong ?1 Hoạt động 2: Đồ thị hàm số y = ax (a0) (23 phút)
2 Đồ thị hàm số y = ax (a0)
Series 1
-2 -1
1 2 3
x f(x)
o
M
N
R
P
Q
Trang 6?2 Cho hàm số y = 2x
a) Viết năm cặp số (x;y)
với x = -2; -1; 0; 1; 2;
b) Biểu diễn các cặp số đó
trên mặt phẳng toạ độ
c) Vẽ đường thẳng đi qua
hai điểm (-2;-4) ; (2;4)
?3 Vậy để vẽ được đồ thị
hàm số y = ax ta cần biết
mấy điểm thuộc đồ thị?
? Tại sao chỉ cần xác định
thêm 1 điểm?
- Từ đó cho HS nêu cách
vẽ
- Cho HS làm ?4
+ Vẽ hệ trục toạ độ Oxy + Đồ thị hàm số y = f(x) đã cho gồm năm điểm điểm M, N, P, Q,
R như trong hình vẽ
- Các cặp số (-2;-4); (-1;-2); (0;0);
(1;2); (2;4);
- Lên bảng biểu diễn
- Chỉ cần xác định 1 điểm khác điểm O(0 ; 0)
- Vì đồ thị hàm số luôn đi qua điểm O(0 ; 0)
- Nêu cách vẽ đồ thị hàm số
y = -1,5x
+ Vẽ hệ trục toạ độ Oxy + Với x = 2 ta được y = 3, điểm A(-2;3) thuộc đths y = -1,5x vậy đường thẳng OA là đồ thị của hàm số đã cho
Đồ thị của hàm số y = ax (a0)
là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
* Nhận xét: (SGK)
Ví dụ 2: Vẽ đồ thị của hàm số:
y = -1,5x
Hoạt động 3: Củng cố: (8 phút)
- Làm các bài tập 39 trang 71 SGK
- Một HS lên bảng làm
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 40, 41, 42, 43 trang 71+72 SGK
V Rút kinh nghiệm:
O
A
Trang 7LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Củng cố khái niệm đồ thị của hàm số, đồ thị của hàm số y =ax (a 0)
- Biết kiểm tra điểm thuộc đồ thị, điểm không thuộc đồ thị của hàm số Biết xác định hệ số a khi biết đồ thị của hàm số
* Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vẽ đồ thị hàm số, kỹ năng biểu diễn điểm trên hệ trục toạ độ
- Rèn luyện kỹ năng vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a 0)
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông, phấn màu
* Trò: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
a) Đồ thị của hàm số y = ax (a 0) là gì?
b) Vẽ trên cùng một hệ trục toạ độ Oxy đồ thị của các hàm số y = 2x ;
y = -0,5x ; y = 4x ; y = -2x
- HS1: làm câu a
- HS2: làm câu b
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 41
- Hướng dẫn HS cách làm:
Cho hàm số y = f(x) Nếu
điểm M(x0;y0) thuộc đồ thị
của hàm số y = f(x) thì y0
= f(x0) Và ngược lại
? Vậy đối với bài toán trên
ta phải làm như thế nào?
- Làm tương tự đối với
- Theo dõi
- Thay toạ độ của điểm A vào
công thức : y = -3x với x =
3
1
nếu y = 1 thì kết luận
1;
3
1
thuộc đồ thị của hàm số
y = -3x và ngược lại.
1 Bài 41 <Tr 72 SGK>
Những điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số y = -3x
1;
3 1
Thay x =
3
1
vào y = -3x
=> y = -3
3
1
= 1
vậy điểm A
1;
3
1
thuộc đồ thị hàm số y = -3x
2 Bài 42 <Tr 72 SGK>
a) Theo hình vẽ điểm A(2;1) thuộc đồ thị hàm số y = ax
Trang 8điểm B
;1
3
1
; C(0;0)
Bài 42
- Hướng dẫn HS giải toán:
Muốn tìm được hệ số a ta
phải biết 1 điểm thuộc đồ
thị của hàm số.
- Điểm A(2;1)
Thay x = 2 ; y = 1 vào
công thức y = ax => a.
- Cho HS lên bảng vẽ đồ
thị
? Bằng đồ thị hãy tìm
f(2)?
! Tương tự đối với các câu
còn lại.
? Bằng đồ thị hãy tìm giá
trị của x khi y = -1?
! Tương tự đối với các câu
còn lại
? Nhìn vào đồ thị có nhận
xét gì về các giá trị của x
khi y dương, y âm?
- Tương tự: Điểm B không thuộc
đồ thị của hàm số, điểm C thuộc
đồ thị của hàm số.
- Cho x = 2 => y = -0,5.2 = -1
Đồ thị hàm số đi qua điểm A(2;-1)
Đường thẳng đi qua OA là đồ thị của hàm số
- Tại điểm có hoành độ là 2 kẻ
đường … vuông góc với Ox cắt đồ thị tại A.
- Từ A kẻ đường … vuông góc với
Oy cắt Oy tại đâu thì đó chính là
f(2)
- Tại điểm có tung độ là -1 kẻ
đường … vuông góc với Oy cắt đồ thị tại A
- Từ A kẻ đường … vuông góc với
Ox cắt Ox tại đâu thì đó chính là
x khi y = -1.
- Khi y dương thì x âm
- Khi y âm thì x dương
thay x = 2 ; y = 1 vào công thức
ta có : 1 = a.2 => a = 1:2 = 0,5 b) Điểm B
4
1
; 2 1
c) Điểm C(-2;-1)
3 Bài 44 <Tr 73 SGK>
Vẽ đồ thị hàm số y = f(x) = -0,5x
a) f(2) = -1 ; f(-2) = 1 f(4) = -2 ; f(0) = 0 b)
c) Nếu y dương thì x âm Nếu y âm thì x dương
Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà:
- Học lại lý thuyết về đồ thị hàm số trong vở ghi lẫn SGK
- Làm tiếp các bài tập 45, 47 trang 74 SGK
V Rút kinh nghiệm:
O
A
B
A
o
Trang 9LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- ôn tập các kiến thức về hàm số và đồ thị của hàmsố y = f(x), đồ thị hàm số y = ax (a 0)
- Thấy được mối quan hệ giữa hình học và đại số thông qua phương pháp toạ độ
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng xác định toạ độ của một điểm cho trước, xác định điểm theo toạ độ cho trước, vẽ đồ thị hàm số y = ax, xác định điểm thuộc hay không thuộc đồ thị của hàm số
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng có chia khoảng
* Trò: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông, máy tính
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
a Khi nào thì đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x?
b Khi nào thì đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x?
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
? Hãy đọc toạ độ các điểm
A, B, C, D, E, O như trên
hình vẽ?
? Nhắc lại cấu tạo toạ độ
của một điểm?
? Điểm A có hoành độ là
bao nhiêu? Tung độ là bao
nhiêu?
? Vậy toạ độ điểm A được
ghi như thế nào?
- Hướng dẫn tương tự đối
với các điểm còn lại
Hoạt động 2:
Nêu cách vẽ đồ thị hàm số
y = ax (a 0)
? Ap dụng vẽ đồ thị của
hàm số y = -x?
! Làm tương tự đối với các
hàm số còn lại.
- Điểm M có hoành độ là x0 ;
tung độ là y0 thì ta viết M(x0;y0)
- Điểm A có hoành độ là 1;
tung độ là 1
- A(1;1)
- Cho x mang giá trị một số
hợp lý bất kỳ.
- Thay x và công thức để tìm y
ta được một điểm M(x,y)
- Đường thẳng đi qua M(x,y)
và điểm O(0;0) chính là đồ thị của hàm số.
Cho x = 1 ta có y = -x = -1
=> A(1 ; -1) Vậy đường thẳng đi qua 2 điểm A(1 ; -1) và điểm O(0;0) chính là đồ thị của hàm số
y = -x
1 Bài tập 1: Đọc toạ độ các điểm
A(1;1) ; B(-2;0) : C(0;3) ; D(3;-2) ; E(-2;1) ; O(0;0)
2 Bài 2 : Vẽ trên cùng 1 hệ trục toạ
độ đồ thị các hàm số
a) y = -x ; b) y =
2
1
x c) y =
-2
3
x ; d) y = 3x
A
B
E
C
D
O
Trang 10Hoạt động 3:
Bài 3 : Cho hàm số
y=3x-1
Những điểm nào sau đây
thuộc đồ thị hàm số đã
cho?
A(0;-1); B(1;-2);
C(2;-3); D(-2;-7)
- Hướng dẫn HS cách làm
! Tương tự đối với các câu
còn lại.
- Thay toạ độ của từng điểm
vào công thức.
- Nếu được một đẳng thức thì kết luận điểm đó thuộc đồ thị của hàm số và ngược lai thì không
3.
Bài 3 :
A(0;-1) Thay toạ độ của A(0;-1) vào công thức ta có
-1 = 3.0 – 1 = -1 (đúng) vậy điểm A(0;-1) thuộc đồ thị của hàm số
3 Luyện tập tại lớp.
Nhắc lại hàm số là gì? Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax (a 0)
Cách xác định một điểm có thuộc đồ thị của hàm số hay không?
4 Hướng dẫn học ở nhà
On tập kỹ lý thuyết và bài tập trong chương II
O
C
B
A
D
Trang 11ÔN TẬP CHƯƠNG II
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức của chương về hai đại lượng tỉ lệ thuận, hai đại lương tỉ lệ nghịch
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải toán về tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch, chia một số thành các phần
tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch với các số đã cho
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông, phấn màu Bảng phu Bảng tổng hợp về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
* Trò: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông, máy tính
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
A) Lý thuyết: Hoạt động 1:
* Đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch (GV đặt câu hỏi, HS trả lời hoàn thành bảng tổng kết)
Đại lượng tỉ lệ thuận Đại lượng tỉ lệ nghịch
Định nghĩa Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng
x theo công thức y = kx (k làhằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y =
x
a
(a làhằng số khác
0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ
số tỉ lệ a
Chú ý Khi y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
(k 0) thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số
tỉ lệ
k
1
Khi y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a (a 0) thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo
hệ số tỉ lệ a
Ví dụ Chu vi y của hình vuông có cạnh là x tỉ
lệ thuận với độ dài cạnh của hình vuông theo công thức liên hệ:y = 4x
Hình chữ nhật có diện tích không đổi là
a thì hai cạnh có độ dài là x, y tỉ lệ nghịch với nhau theo công thức liên hệ
là a = x.y Tính chất
;
; )
)
3
1 3
1 2
1 2 1
3
3 2
2 1 1
y
y x
x y
y x
x b
k x
y x
y x
y a
a) y1x1 = y2x2 = y3x3 = … = a
;
; )
1
3 3
1 1
2 2
1
y
y x
x y
y x
x
B) Bài tập: Hoạt động 2:
lượng tỉ lệ thuận điền vào ô trống