Rèn kỹ năng đọc hiểu: - Nắm được ý nghĩa các từ mới: Lấp ló, bỡ ngỡ, vân, rung động, trang nghiêm, thân thương… - Nắm được ý nghĩa của bài: Bài văn tả ngôi trường mới, thể hiện thương cả[r]
Trang 1Tuần thứ 6:
Ngày soạn: 07/ 10/ 2006 Ngày giảng: 09/ 10/ 2006 Thứ hai, ngày 9 tháng 10 năm 2006
Tiết 1 :
Chào cờ
Tập trung toàn trường
Tiết 2+3 :
Tập đọc
Mẩu giấy vụn
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: rộng rãi, sáng tạo, lắng nghe, im lặng, xì xào, nổi lên…
- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật (Cô giáo, bạn trai, bạn gái)
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới: Xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Phải giữ gìn trường lớp luôn luôn sạch đẹp
II Đồ dùng dạy - học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III các hoạt động dạy - học ( 40' )
Tiết 1:
A ổn định tổ chức: ( 2' )
Cho HS hát đầu giờ
b Kiểm tra bài cũ: ( 3' )
HS hát
- Đọc thuộc lòng bài: “Cái trống trường
em”
- 2 HS đọc
- Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn HS
với ngôi trường?
( Yêu lớp, yêu đồ vật, rất vui năm học mới.)
c Bài mới: ( 30' )
1 Giới thiệu bài:
Trang 2Tiếp tục chủ điểm "Trường học", trong tiết
tập đọc hôm nay, các em sẽ đọc một chuyện thú
vị: Mẩu giấy vụn Truyện này thú vị như thế nào
các em đọc chuyện sẽ biết
2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu toàn bài:
b Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau
+ Đọc đúng các từ ngữ - Rộng rãi, sáng sủa, lối ra vào, giữa cửa,
lắng nghe, mẩu giấy, im lặng, xì xào hưởng ứng
c Đọc từng đoạn trước lớp:
- Hướng dẫn HS đọc - HS đọc trên bảng phụ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trớc lớp
- Giúp HS hiểu từ mới:
+ S áng sủa, thích thú
+ Đồng thanh
+ Hưởng ứng
HS đọc chú giải SGK
d Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đọc từng đoạn theo nhóm
e Thi đọc giữa các nhóm
- Cho đại diện các nhóm lên thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương
- Đại diện các nhóm thi đọc đồng thanh cá nhân
Tiết 2:
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn hoặc
cả bài, suy ghĩ trả lời câu hỏi:
Mẩu giấy vụn nằm ở đâu có thấy dễ
không ? rất dễ thấy.)( Mẩu giấy vụn… ở ngay giữa nơi ra vào,
Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì? ( Yêu cầu…lắng nghe và cho cô biết mẩu
giấy đang nói gì ?)
Có thật là tiếng nói của mẫu giấy
không? Vì sao? vụn và giấy không biết nói Đó là ý nghĩa ( Đó không phải là tiếng của mẩue giấy
của bạn gái… sọt giác.) Bạn nghe thấy mẩu giấy nói gì ? ( Các bạn ơi ! hãy bỏ tôi vào sọt rác.)
Trang 3- Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở học sinh
điều gì ? sạch đẹp )( ghi bảng).(Phải có ý thức giữ gìn trường lớp luôn
- Muốn trườngsạch đẹp,sạch các em cần
phải làm gì?
1 số học sinh nêu ý kiến: (hông vứt rác bừa bãi, không vẽ bẩn ra tường )
4 Thi đọc truyện theo vai.
- Cho HS thi đọc truyện thao vai
Học sinh thi đọc truyện theo vai:
- 1 HS dẫn chuyện
- Bình chọn cá nhân, nhóm đọc tốt nhất - Cô giáo
- 1 HS nam
- 1 HS nữ
5 Củng cố dặn dò: ( 5' )
- Tại sao cả lớp lại cười rộ lên thích thú
khi bạn gái nói ? ngờ và thú vị và bạn hiểu ý cô giáo.- Vì sao gái đã tưởng tượng ra 1 ý rất bất
- Em có thích bạn gái trong truyện này ?
Vì sao ?
- Thích bạn vì bạn thông minh, hiểu ý cô…
- Dặn dò: Chuẩn bị tiết kể chuyện
- Nhận xét giờ học
Tiết 4: Toán
7 cộng với 1 số: 7 + 5
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 7 + 5 Từ đó lập và thuộc các công thức 7 cộng 1 số
- Củng cố về giải toán về nhiều hơn
II Đồ dùng dạy - học:
- 20 que tính và bảng gài que tính
III Các hoạt động dạy - học ( 45' )
A ổn định tổ chức: ( 2' )
Cho HS hát đầu giờ
B Kiểm tra bài cũ: ( 3' )
- 1 HS lên giải (tóm tắt) bài toán
Mẹ 22 tuổi, bố hơn mẹ 3 tuổi Hỏi bố
bao nhiêu tuổi ?
- Nhận xét, cho điểm
- 1 HS lên giải (tóm tắt) bài toán
Mẹ: 22 tuổi
Bố hơn mẹ: 3 tuổi Bố: tuổi?
Bài giải:
Tuổi của bố là:
22 + 3 = 25 (tuổi) Đáp số: 25 tuổi
Trang 4B Bài mới:( 30' )
1 Giới thiệu bài:
7 cộng với một số: 7 + 5
2 Giới thiệu phép cộng 7+ 5:
- GV nêu BT: Có 7 que tính thêm 5 que
tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính? - HS thao tác trên que tính.Tìm ra kết quả 7 + 5 = 12
*Chú ý đặt tính: Các chữ số 7; 5 và 2
12
* Lập bảng 7 cộng với 1 số
+ Cho HS đọc thuộc
7 + 4 = 11
7 + 5 = 12
7 + 6 = 13
7 + 7 = 14
7 + 8 = 15
7 + 9 = 16
3 Thực hành:
- GV ghi bảng các phép tính,gọi HS nêu
miệng
- Nhận xét, cho điểm
- HS làm miệng
7 + 4 = 11 7 + 6 = 13
4 + 7 = 11 6 + 7 = 13
7 + 5 = 12 7 + 6 = 13
7 + 3 + 2 = 12 7 + 3 + 3 = 13
7 + 8 = 15 7 + 9 = 16
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS nêu miệng kết quả
7 + 3 + 5 = 15 7 + 3 + 6 = 16
- Cho HS đọc đề bài
- HD HS phân tích, tóm tắt đề toán
- Cho HS lên bảng tóm tắt và giải bài
toán
Tóm tắt:
Em : 7 tuổi Anh hơn em : 5 tuổi Anh : … tuổi ?
Bải giải:
Số tuổi của anh là:
7 + 5 = 12 (tuổi)
Đáp số: 12 (tuổi) Bài 5: Điền dấu + hoặc dấu -vào chỗ
chấm để được kết quả đúng: a 7 + 6 = 13
Trang 5- GV treo bảng phụ.
- Gọi 1 HS lên bảng điền
7 - 3 + 7=14
d Củng cố – dặn dò:( 5' )
- Gọi 1 HS đọc thuộc lòng bảng 7 cộng
- Nhận xét giờ học
Tiết 5: Đạo đức
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp HS hiểu:
- ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp
2 Kỹ năng.
- Giúp HS biết gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
3 Thái độ.
- Học sinh có thái độ yêu mến những người sống gọn gàng, ngăn nắp
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, vở bài tập
- Tình huống, thẻ mầu
III hoạt động dạy - học:
A ổn định tổ chức: ( 2' )
Cho HS hát đầu giờ
b Kiểm tra bãi cũ: ( 3' )
- HS hát
- Theo em, cần làm gì để giữ cho góc
học tập gọn gàng, ngăn nắp?
- Nhận xét, đánh giá
1 HS lên bảng
c Bài mới: ( 25' )
1 Giới thiệu bài:
Gọn gàng, ngăn nắp ( Tiết 2 )
2 Giảng bài:
Hoạt động 1: Đóng vai theo các tình huống
- Gv chia lớp thành 3 nhóm (mỗi nhóm HS thảo luận nhóm tìm cách ứng xử
Trang 6có nhiệm vụ tìm cách ứng xử trong 1 tình
huống và thể hiện qua trò chơi đóng vai trong 1 tình huống của nhóm mình và thể hiện qua trò chơi đóng vai
- Mời 3 nhóm đại diện 3 tình huống lên
đóng vai
- Các nhóm khác nhận xét
Kết luận: - Tình huống a - Em cần dọn màn trước khi đi chơi
- Tình huống b - Em cần quét nhà xong rồi mới xem
phim
- Tình huống c - Em cần nhắc và giúp bạn xếp gọn
chiếu
*Em nên cùng mọi người giữ gọn gàng,
ngăn nắp nơi ở của mình
Hoạt động 2: Tự liên lạc
- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn bài tập
- Yêu cầu HS giơ thẻ mầu theo 3 mức
độ a, b, c
- Đếm số HS theo mức độ ghi lên bảng
- HS đọc bảng phụ
- HS giơ thẻ màu theo mức độ ghi lên bảng
a Thường xuyên tự xếp dọn chỗ học,
chỗ chơi
- HS so sánh số hiệu các nhóm
b Chỉ làm khi được nhắc nhở
c Thường nhờ người khác làm hộ
- Khen các HS ở nhóm a và nhắc nhở
động viên
*GV đánh giá tiến hành giữ gọn gàng,
ngăn nắp của HS ở nhà, ở trường
Kết luận chung: Sống gọn gàng ngăn
nắp làm cho nhà cửa thêm sạch đẹp…mọi
người yêu mến
d Củng cố dặn dò:( 5' )
- Nhận xét đánh giá giờ học
- Dặn HS về nhà thực hiện tích cực hơn
nữa những gì đã học
Ngày soạn: 08/ 10/ 2006 Ngày giảng: 10/ 10/ 2006 Thứ ba, ngày 10 tháng 10 năm 2006
Tiết 1: Tập đọc
Ngôi trường mới
I Mục đích – yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
Trang 7- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: Lợp lá, lấp ló, bỡ ngỡ, quen thân, nổi vân, rung động, thân thương…
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc bài với giọng trìu mến, tự hào thể hiện tình cảm yêu mến, ngôi trường mới của em học sinh
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Nắm được ý nghĩa các từ mới: Lấp ló, bỡ ngỡ, vân, rung động, trang nghiêm, thân thương…
- Nắm được ý nghĩa của bài: Bài văn tả ngôi trường mới, thể hiện thương cảm, yêu mến,
tự hào, của em học sinh với ngôi trường mới, với cô giáo, với bạn bè
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy - học: ( 40' )
A ổn định tổ chức: ( 2' )
Cho HS hát đầu giờ
b Kiểm tra bài cũ: ( 3' )
- Gọi 2 HS đọc bài : Mẩu giấy vụn - 2 học sinh đọc bài
- Hỏi hiểu ý cô giáo nhắc nhở học sinh
điều gì?
- Nhận xét, cho điểm
- HS trả lời
c bài mới: ( 30' )
1 Giới thiệu bài:
Ngôi trường mới
2 Luyện đọc:
2.1 GV mẫu toàn bài.
2.2 Gv hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ.
- HS theo dõi SGK
a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Hướng dẫn HS từ có vần khó - Tường vàng, ngói đỏ, cánh hoa lấp ló,
bỗ ngỗ, quen thân, trắng, xanh, nổi vân sáng lên, rung động, trang nghiêm, thân thương, đến thế
b Đọc từng đoạn trước lớp. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước
lớp
- Hướng dẫn HS đọc (bảng phụ) (Mỗi lần xuống dòng được xem là hết một
đoạn)
+ Lấp ló, rung động + Bỡ ngỡ, vân SGK
Trang 8+ Thân thương
c Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm - HS đọc( từng đoạn, cả bài, ĐT, CN)
3 Tìm hiểu bài:
Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn hoặc cả
bài, suy ghĩ trả lời câu hỏi:
- Tìm đoạn văn tương ứng với từng nội
dung ?
- Tả ngôi trường từ xa + Đoạn 1+2: Câu đầu – Tả ngôi trường
từ xa.
+ Đoạn 2+3: Câu tiếp – Tả lớp học; + Đoạn 3: Còn lại - Tả cảm xúc của HS dưới mái trường mới.
* Bài văn tả ngôi trường theo cách tả từ
xa đến gần
- Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp của ngôi
trường ? trong cây *( ngói đỏ) như những cánh hoa lấp ló
*( bàn ghế gỗ xoan đào) nổi vân như lụa
- Nhận xét, bổ sung * (tất cả) sáng lên và thơm tho trong
nắng mùa thu
- Dưới mái trường mới, bạn HS cảm thất
có những gì mới ?
(Tiếng trống vang động kéo dài Tiếng cô giáo trang nghiêm ấm áp Tiếng đọc bài của chính mình cũng vang vang đến lạ Nhìn ai cũng thấy thân thương Cả chiếc thước kẻ, chiếc bút chì cũng đáng yêu hơn.)
- Bài văn cho em thấy tình cảm của bạn
HS với ngôi trường mới như thế nào ?
( Bạn HS rất yêu ngôi trường mới.)
4 Luyện đọc lại:
- Tổ chức cho HS thi đọc lại bài
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
- Đại diện 3 tổ lên thi đọc
- Lớp nhận xét bình chọn người đọc hay nhất
d Củng cố dặn dò: ( 5' )
- Ngôi trường em đang học cũ hay mới ? - HS phát biểu ý kiến
Trang 9Em có yêu mái trường của mình không ?
GV chốt lại: Dù ngôi trường mới hay cũ, ai
cũng nên yêu mến, gắn bó với trường của
mình
- Về nhà đọc học bài
- Nhận xét tiết học
Tiết 2 Toán
47 + 5
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép cộng dạng 47+5 (cộng qua 10 có nhớ dạng hàng chục)
- Củng cố giải toán "nhiều hơn" và làm quen loại toán "trắc nghiệm"
II Đồ dùng dạy - học:
- 12 que tính rời và 4 bó 1 chục que tính
- SGK, VBT toán
III Các hoạt động dạy - học:( 40' )
A ổn định tổ chức: ( 2' )
Cho HS hát đầu giờ
b Kiểm tra bài cũ: ( 3' )
- Đọc bảng cộng 7 với một số, 2HS lên
bảng làm
7 + 3 + 6 =
7 + 3 + 3 =
- Nhẫn xét, cho điểm
- HS đọc thuộc lòng, 2 HS lên bảng làm
7 + 3 + 6 = 16
7 + 3 + 3 = 13
c Bài mới: ( 30' )
1 Giới thiệu bài:
47 + 5
2 Giới thiệu phép cộng 47+5
- GV nêu bài toán, dẫn tới phép tính 47
+ 5 = ?
- HS thao tác trên que tính để tìm kết quả ( 7 que tính với 5 que tính được 12 que tính (bó thành 1 chục và 2 que tính ) 4 chục que tính thêm 1 chục que tính được 5 chục que tính Thêm 2 que tính nữa được
52 que tính
- Vậy 47 + 5 = ? que tính 47 + 5 = 52 que tính
- GV HD HS thực hiện theo hàng dọc - Từ đó có phép tính
Trang 1047 + 5 52
- 7 cộng 5 bằng 12, viết 2, nhớ 1
- 4 thêm 1 bằng 5, viết 5
2 Thực hành:
- 2 - 4 học sinh lên bảng, lớp làm bảng con
- Gọi 2 - 4 học sinh lên bảng
- Lớp làm bảng con
*Lưu ý: Cộng qua 10 có nhớ sang hàng
chục và ghi các số đơn vị cho thẳng cột
Bài 2: Viết số tập hợp vào ô trống - HS làm theo SGK
- Cho HS làm trên bảng phụ - 5 Học sinh lên bảng làm
Bài 3: Giải bài tập theo tóm tắt
- Yêu cầu HS nhìn vào tóm tắt nêu lại
- Gọi 1 em giải, dưới lớp giải vào vở Đoạn thẳng A,B dài là:
17 + 8 = 25 (cm)
Đáp số: 25 cm
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước kết
quả
- GV vẽ hình lên bảng
Số hình chữ nhật có trong hình vẽ là D 9
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT
Trang 11Tiết 3: Tập viết
Chữ hoa Đ
I Mục tiêu, yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng viết chữ:
- Biết viết các chữ Đ hoa theo cỡ vừa và nhỏ
- Viết đúng, đẹp, sạch cụm từ ứng dụng Đẹp trường đẹp lớp
II Đồ dùng dạy - học:
- Mẫu chữ cái viết hoa Đ đặt trong khung chữ
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nhỏ trên dòng kẻ li
III hoạt động dạy - học:( 40' )
A ổn định tổ chức: ( 2' )
Cho HS hát đầu giờ
b Kiểm tra bài cũ: ( 3' )
- Kiểm tra vở tập viết ở nhà - 1 HS nhắc cụm từ ứng dụng Dân dầu
nước mạnh
- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con
c Bài mới: ( 30' )
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn viết chữ hoa.
a Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
chữ Đ
- So sánh chữ D và chữ Đ có gì giống và
khác nhau? một nét thẳng ngang ngắn.)( Chữ Đ được cấu tạo như chữ D thêm
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại
b HS viết chữ Đ vào bảng con. - HS viết chữ Đ 2 lượt
3 Viết cụm từ ứng dụng:
a Giới thiệu cụm từ ứng dụng: - HS đọc cụm từ ứng dụng: Đẹp trường,
đẹp lớp.
- Em hiểu cụm từ trên như thế nào ? ( Đưa ra lời khuyên giữ gìn trường lớp
sạch đẹp.)
- GV viết mẫu cụm từ ứng dụng: Đẹp
trường, đẹp lớp.
Trang 12b Quan sát bảng phụ nhận xét: - HS quan sát nhận xét
- Chữ cao 2,5 li là những chữ nào? + Các chữ cao 2,5 li: g, l
- Chữ nào có độ cao 2 li ? + Các chữ cao 2 li: đ, p
- Chữ nào có độ cao 1,5 li ? + Các chữ cao 1,5 li: t
- Chữ nào có độ cao 1 li ? + Các chữ cao 1 li: e, ư, ơ, n
- Chữ nào có độ cao 1,25 li ? + Các chữ cao 1 li: r
- Nêu cách viết khoảng cách giữa các
chữ, tiếng cong phải của chữ Đ)( Nét khuyết của chữ e chạm vào nét
4 Hướng dẫn HS viết vở tập viết. - HS viết bài VTV
- GV nêu yêu cầu cách viết - HS viết vở tập viết:
+ 1 dòng chữ Đ cỡ vừa, 1 dòng chữ cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ đẹp cỡ vừa, 1 dòng chữ cỡ nhỏ
+ 2 dòng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ: Đẹp trường, đẹp lớp
- GV theo dõi giúp đỡ học sinh
5 Chấm, chữa bài:
- GV chấm 5, 7 bài nhận xét
d Củng cố dặn dò: ( 5' )
- Nhắc HS hoàn thành BT tập viết
- Nhận xét chung tiết học
Tiết 4: Tự nhiên xã hội
Tiêu hoá thức ăn
I Mục tiêu:
Sau bài học học sinh có thể:
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
- Hiểu được ăn chậm, nhai kỹ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hoá được dễ dàng
- Hiểu được rằng chạy nhảy nô đùa sau khi ăn sẽ có hại cho sự tiêu hoá
- HS có ý thức: Ăn chậm, nhai kỹ, không nô đùa chạy nhảy, sau khi ăn no, không nhịn đi đại tiện
II Đồ dùng dạy - học.
- Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá phóng to
- 1 vài bắp ngô hoặc bánh mì
Trang 13III các Hoạt động dạy - học: ( 40' )
A ổn định tổ chức: ( 2' )
Cho HS hát đầu giờ
b Kiểm tra bài cũ: ( 3' )
- Kể tên các cơ quan tiêu hoá
- Nhận xét, đánh giá
- Miệng thực quản, dạ dày, ruột non và các tuyến tiêu hoá như tuyến nước bọt, gan tuỵ
c Bài mới: ( 30' )
- Khởi động: Trò chơi "Chế biến thức
ăn ở bài trước"
*Mục tiêu: Tiến hành và thảo luận để nhận biết sự tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng,
dạ dày
*Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hành theo cặp HS thảo luận theo cặp
- Phát cho HS đánh mì, ngô hạt, mô tả
sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng
Nêu vai trò của răng, lưỡi và nước bọt
khi ăn nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và *KL: ở miệng thức ăn được răng nghiền
được nuối xuống thực quản rồi vào dạ dày
ở dạ dày thức ăn tiếp tục được nhào trộn nhờ sự co bóp của dạ dày 1 phần thức ăn
được biến thành chất bổ dưỡng
Hoạt động 2: Làm việc với SGK về sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non và ruột già
*Mục tiêu: HS nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở ruột non và ruột già.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Vào đến ruột non thức ăn tiếp tục biến
đổi thành gì ?
- Phần chất bổ có trong thức ăn được
đưa đi đâu ? Để làm gì ?
- Phần chất bã có trong thức ăn được
đưa đi đâu ?
- Ruột già có vai trò gì trong quá trình
tiêu hoá ?
- Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hàng
ngày ?
- HS trả lời
+ Vào đến ruột non, phần lớn thức ăn biến đổi thành chất bổ dưỡng
+ Thấm qua thành ruột non, đi vào máu nuôi cơ thể
+ Chất bã được đưa xuống ruột già thàng phân, rồi đưa ra ngoài
+ Chúng ta đi đại tiện hàng ngày để tránh
bị táo bón
Bước 2:
- GV gọi một số HS trả lời - HS trả lời