1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 21 - Tiết 76: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

12 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 152,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới hình thức những nhận xét, lời khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học boå ích, voâ giaù trong caùch nhìn nhận giá trị con người, trong caùch hoïc, caùch soáng Giaùo vieân :[r]

Trang 1

Tuần :21- Tiết :76

Ngày soạn:30/12/2009

Ngày dạy:4/1/2010 – 9/1/2010

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN (tt)

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

Giúp HS hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

Thực hiện được phần luyện tập về văn bản nghị luận

B Chuẩn bị:

*GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

* HS: Đọc và soạn các câu hỏi trong bài.

C.Phương pháp

-Đàm thoại , thực hành nhóm

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định Kiểm diện, trật tự.

2 Bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HĐ 1 : Oân lại kiến thức cũ

-Thế nào là văn nghị luận ?

-Văn nghị luận có những

yêu cầu nào ?

Hoạt động 2: THỰC HÀNH

BÀI TẬP

* Cho HS đọc bT: Cần tạo

ra thói quen tốt trong đời

sống XH

- Đây có phải là văn bản

nghị luận không? Vì sao?

- Tác giả đã đề xuất ý kiến

gì?

-HS nhắc lại kiến thức cũ

* Đọc, thảo luận, trả lời:

+ Đây là văn bản nghị luận

Vì tác giả đã nêu lên 1 ý kiến, 1 luận điểm về 1 vấn đề XH.

+ Cần chống thói quen xấu và tạo ra những thói quen tốt: “ Nhan đề”

+ “ Cho nên mỗi người, mỗi

3/ Luyện tập

Bài 1 :

-Là văn bản nghị luận -Ý kiến đề xuất : tạo thói quen tốt trong đời sống là rất cần thiết

Bài 2:

Bố cục văn bản gồm 3 phần.

-Mở bài : giới thiệu thói quen tốt / xấu

-Thân bài :chỉ ra những thói quen xấu nenâ loại bỏ

,bị phê phán.

-Kết bài :đề xuất ý kiến tạo nếp sống văn minh.

TUẦN : 21 TIẾT 76 – TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN (TT)

TIẾT 77 – TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI & XÃ HỘI

TIẾT 78 – RÚT GỌN CÂU

Trang 2

- Những dòng, câu văn nào

thể hiện ý kiến đó?

- Để thuyết phục người đọc,

tác giả đã nêu ra những lí lẽ

và dẫn chứng nào?

- Bài nghị luận này có nhằm

giải quyết vấn đề có trong

thực tế hay không? Em có

tán thành ý kiến của bài viết

không? Vì sao?

- Hãy tìm bố cục của bài văn

trên?

GĐ hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho XH”.

- Lí lẽ:

+ Có thói quen tốt – xấu.

+ Có người phân biệt tốt – xấu nhưng đã thành thói quen nên khó bỏ, khó sửa.

+ Tạo được thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ.

x - Dẫn chứng:

+ Thói quen tốt: … + Thói quen xấu: …

 Giải quyết 1 vấn đề XH:

Ăn ở mất vệ sinh, không có

ý thức thu gom rác vào 1 chỗ làm ô uế môi trường sống.

 Đó là vấn đề đúng đắn

Mỗi người cần suy nghĩ để bỏ thói qun xấu tạo nên thói quen tốt.

* Thảo luận, trả lời:

MB: Nhan đề: Vấn đề nêu

ra.

* Cho HS đọc bài văn: Hai

biển hồ.

- Đó là văn bản tự sự hay kể

chuyện?

TB: “ …nguy hiểm”: Bàn

luận và chứng minh các thói quen tốt – xấu (chủ yếu là thói quen xấu) trong XH.

KB: “ Còn lại”: Kết luận

vấn đề.

* Đọc.

* Thảo luận, trả lời:

Bài văn kể chuyện để nghị luận.(phần tự sự đầu là dẫn chứng được đưa ra trước)

Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng Từ đó mà đưa ra 2 cách sống của con người:

Trang 3

Con người phải biết chan hoà, chia sẻ với mọi người xung quanh mới thực sự có hạnh phúc.

- Dặn dò

* Học ghi nhớ.

* Về làm BT3 trang 10.

* Soạn bài: Tục ngữ về con người và xã hội.

+ Đọc văn bản, tìm hiểu nghĩa.

+ Trả lời 4 câu hỏi trang 12, 13 vào vở bài soạn.

Trang 4

-Tuần :21- Tiết :77

Ngày soạn:30/12/2009

Ngày dạy:4/1/2010 – 9/1/2010

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của 1 số câu tục ngữ trong bài

- Học thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

B Chuẩn bị:

* GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ

* HS: Đọc văn bạn, soạn 4 câu hỏi tìm hiểu SGK.

Sưu tầm các câu tục ngữ cùng chủ đề

C Phương pháp :

Đọc sáng tạo ,gợi tìm ,nêu vấn đề,phân tích ,thực hiện nhóm

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định : Kiểm diện, trật tự.

2 Bài cũ :

- Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

- Nêu nghĩa và kinh nghiệm của các câu tục ngữ ấy.

- Đọc 1 số câu tục ngữ cùng chủ đề mà em đã sưu tầm.

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : giới thiệu bài

* Tục ngữ là những lời

vàng ý ngọc, là sự kết tinh

kinh nghiệm, trí tuệ của

nhân dân qua bao đời

Ngoài những kinh nghiệm

về thiên nhiên và lao động

sản xuất, tục ngữ còn là kho

báu những kinh nghiệm DG

về con người và XH Dưới

hình thức những nhận xét,

lời khuyên nhủ, tục ngữ

truyền đạt rất nhiều bài học

bổ ích, vô giá trong cách

nhìn nhận giá trị con người,

trong cách học, cách sống

-Lắng nghe

I/Tìm hiểu văn bản :

Trang 5

vaứ ửựng xửỷ haống ngaứy.

Hoaùt ủoọng 2:ẹoùc hieồu caỏu

truực vaờn baỷn

GV treo baỷng phuù

Coự theồ chia thaứnh maỏy

nhoựm tuùc ngửừ ? YÙ chớnh

moói nhoựm ?

Hoaùt ủoọng 3 : Tỡm hieồu

nhoựm tuùc ngửừ 1

- Caõu 1 coự yự nghúa gỡ ?

- Ngheọ thuaọt cuừa caõu naứy

laứ gỡ ?

- Tỡm caõu coự yự nghúa tửụng

tửù

Choỏt : Caõu tuùc ngửừ naứy coự yự

nghúa ra sao ?

goùi hs ủoùc caõu 2

-Vỡ sao noựi caựi raờng caựi toực

laứ goực con ngửụứi ?

"Răng và tóc" trong câu tục

ngữ được xét trên phương

diện nào?

-Câu tục ngữ có ý nghĩa ra

sao ?

Bỡnh : Nhửừng naờm gaàn ủaõy

moọt soỏ thanh nieõn nhuoọm

-hs ủoùc vaờn baỷn (9 caõu tuùc ngửừ )

-chia thaứnh 3 nhoựm

- HS ủoùc

- Noựi veà giaự trũ con ngửụứi

- Ngheọ thuaọt so saựnh

- "Người làm ra của chứ của không làm ra người."

- "Người sống hơn đống vàng"

- "Lấy của che thân, không ai lấy thân che của"

-khaỳng ủũnh con ngửụứi quyự hụn moùi thửự

ẹoùc caõu 2

* Thaỷo luaọn, trỡnh baứy

* Nhaọn xeựt, boồ sung

- ẹeàu noựi veà veừ ủeùp cuỷa con ngửụứi

- sửực khoỷe vaứ tớnh caựch -tửù ruựt ra noọi dung

- Hoẽc sinh ủoùc

1) Tuùc ngửừ veà phaồm chaỏt con ngửụứi :

Caõu 1: Khaỳng ủũnh con

ngửụứi quyự hụn cuỷa, quyự gaỏp boọi laàn  So saựnh, ủoỏi laọp ủụn vũ chổ soỏ lửụùng

Caõu 2: Khuyeõn nhuỷ, nhaộc

nhụừ con ngửụứi phaỷi giửừ gỡn raờng toực cho saùch vaứ ủeùp.Caựi beõn ngoaứi giuựp ta ủaựnh giaự sửực khoỷe ,tử caựch giuựp ta giửừ gỡn duứ bieồu hieọn nhoỷ

Caõu 3: Duứ ngheứo khoồ thieỏu

thoỏn vaón phaỷi giửừ trong saùch, khoõng vỡ ngheứo khoồ maứ laứm ủieàu xaỏu xa toọi loói. ẹoỏi raỏt chổnh, 2 veỏ boồ sung cho nhau

2) Tuùc ngửừ tu dửụừng hoùc taọp

Trang 6

tóc làm mất vẻ tự nhiên của

người việt Đó không phải

là nét đẹp của văn hóa

Việt

Học sinh đọc câu 3

- “ Sạch” “Thơm” phải

hiểu theo nghĩa nào ?

- Nội dung của câu này là

gì ?

Hoạt đông 4 : Tìm hiểu

nhóm tục ngữ 2

- Học sinh đọc câu 4

- Câu 4 nói việc gì ?

- Nghệ thuật chủ yếu của

câu này ?

* Bình : Trong cuộc sống

mọi thứ đều quan trọng ,

nhưng con người là quan

trọng nhất cho nên chúng

ta cần phải biết giữ gìn

phẩm chất , trao dồi đạo

đức , bên cạnh đó chúng ta

còn phải thạo các nghề

* Học sinh đọc câu 5 -6

- Nghĩa của hai câu này có

phải trái nược nhau ?

- Phương diện mỹ thuật

- Học sinh đọc

- Học sinh trả lời

- Dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phải giữ trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa tội lỗi

- Học sinh đọc

- Người ta phải biết học mọi điều trong cuộc sống

- Nghệ thuật âûn dụ

Học sinh đọc

- Nghĩa của hai câu không phải trái ngược nhau mà nó bổ sung nghĩa cho nhau …

- Nhắc nhỡ người ta luôn nhớ tới công ơn thầy cô giáo, tìm thầy mà học (khẳng định vai trò, công ơn của thầy)

Câu 6: Đề cao ý nghĩa, vai

trò việc học bạn (so sánh)

 2 câu 5, 6 bổ sung cho nhau Vì nó không hạ thấp việc học thầy, không coi trọng việc học bạn quan trọng hơn việc học thầy mà muốn nhấn mạnh mà muốn

Câu 4: Nhắc nhỡ người ta

phải biết học mọi điều trong cuộc sống (chứng tỏ mình là người lịch sự, tế nhị, thành thạo công việc, biết đối nhân xử thế, tức con người có văn hoá, nhân cách)

Câu 5: Nhắc nhỡ người ta

luôn nhớ tới công ơn thầy cô giáo, tìm thầy mà học (khẳng định vai trò, công ơn của thầy)

Câu 6: Đề cao ý nghĩa, vai

trò việc học bạn (so sánh). 2 câu 5, 6 bổ sung cho nhau

3) Tục ngữ về quan hệ ứng xử:

Câu 7: Khuyên nhủ mọi

người thương yêu người khác như chính bản thân mình,hãy sống vì lòng nhân ái

Trang 7

Hoạt động 5 : Tìm hiểu

nhóm tục ngữ 3

* Học sinh đọc câu 7

- Câu tục ngữ đãû sử dung

nghệ thuật nào ?

- Câu tục ngữ này nói gì ?

* Tìm ví dụ khác tương

đương

Học sinh đọc câu 8

- Quả ở câu này là gì ?

- Nghĩa câu này , phải hiểu

như thế nào ?

Học sinh đọc câu 9

- Nghĩa câu này là gì ?

- Nghệ thuật câu này ?

nhấn mạnh tới 1 đối tượng khác, 1 phạm vi khác mà ta cần học hỏi 2 câu nói về 2 vấn đề khác nhau

- Nghệ thuật so sánh

- Khuyên nhủ con người thương yêu người khác như chính bản thân mình

Ví dụ: Tương tự.

+ Máu chảy ruột mềm (anh em như chân với tay) Bán anh em xa mua láng giềng gần

+ Có mình thì giữ Sẩy đàn tan nghé

- Học sinh đọc

- “Quả”

- Hiểu theo nghĩa đen và nghĩa bóng

- Khi được hưởng thành quả, phải nhớ đến người có công dựng nên, phải biết ơn người đã giúp mình

- Học sinh đọc

- Khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết

 Hình ảnh ẩn dụ, đối lập giữa 2 vế

Câu 8: Khi được hưởng

thành quả, phải nhớ đến người có công dựng nên, phải biết ơn người đã giúp mình

Câu 9: Khẳng định sức

mạnh của sự đoàn kết  Hình ảnh ẩn dụ, đối lập giữa

2 vế

Hoạt động 6:Đặc điểm

diễn đạt :

- So sánh: Câu 1, 6, 7

- Dùng hình ảnh ẩn dụ:

2)Đặc điểm diễn đạt :

- So sánh: Câu 1, 6, 7

- Dùng hình ảnh ẩn dụ: Câu 8, 9

Trang 8

Câu 8, 9.

-Diễn đạt bằng so sánh?

-Dùng hình ảnh ẩn dụ?

-Từ và câu có nhiều nghĩa?

* Đọc ghi nhớ và tự ghi - Từ và câu có nhiều

nghĩa: 2, 3, 4, 8, 9

Củng cố : em hiểu được gì

qua những câu nói ấy

?nghệ thuật thể hiện chung

là gì ?

HS tự thể hiện

Dặn dò

* Cho HS đọc ghi nhớ, đọc thêm,thực hiện bài tập

* Học thuộc lòng và giải nghĩa các câu tục ngữ trong bài

* Học ghi nhớ

-Soạn bài: Rút gọn câu.

+ Đọc và nghiên cứu trước.

+ Trả lời các câu hỏi vào vở soạn bài.

Trang 9

Tuần :21- Tiết :78

Ngày soạn:30/12/2009

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Nắm được cách rút gọn câu

- Hiểu được tác dụng của câu rút gọn

B Chuẩn bị:

*GV: Bảng phụ

* HS: Đọc trước bài và soạn các câu hỏi

C.P hương pháp :

Quy nạp ,vấn đáp ,thực tiện nhóm

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1.Ổn định :Kiểm diện, trật tự.

2.Bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động trò Nội dung

HĐ 1: giới thiệu

Rút gọn câu là 1 trong

những thao tác biến đồi

câu thường gặp trong nói

hoặc viết, nhằm làm cho

câu gọn hơn Thao tác rút

gọn câu có thể đem lại

những câu vắng thành

phần chính cũng có thể

làm cho văn bản trở nên

cộc lốc, khiếm nhã Vì

vậy, tiết học hôm nay,

chúng ta sẽ tìm hiểu cách

rút gọn câu và tác dụng

của thao tác này để sử

dụng đúng tình huống giao

tiếp cụ thể, tránh những

tác dụng tiêu cực mà câu

rút gọn có thể gây ra

Hoạt động 2:Tìm hiểu rút

gọn câu là gì ?

-Lắng nghe

-Quan sát, đọc thầm

Trang 10

-Treo bảng phụ a ví dụ:

a)Học ăn, học nói, học gói,

học mở

b)Chúng ta học ăn, học

nói, học gói, học mở

- Tìm xem trong 2 câu có

từ ngữ nào khác nhau?

- Từ chúng ta đóng vai trò

gì trong câu?

- Như vậy, hai câu a, b

khác nhau chỗ nào?

- Tìm những từ có thể làm

chủ ngữ trong câu a?

- Tục ngữ có nói riêng về 1

ai không hay nó đúc kết

kinh nghiệm chung, đưa ra

những lời khuyên chung?

- Theo em vì sao chủ ngữ

trong câu a có thể lược bỏ

?

* Treo bảng phụ VD a, b

(câu 4)

- Tìm thành phần của câu

in đậm được lược bỏ? Vì

sao?

- Thêm các từ ngữ thích

hợp vào để chúng đầy đủ

nghĩa?

-Tại sao có thể lược bỏ VN

(a) và cả C-V (b)?

- Dựa vào các VD trên, em

hãy cho biết thế nào là câu

rút gọn? -Việc lược bỏ

thành phần câu nhằm mục

đích gì?

Cho ví dụ từ thực tế đời

+ Câu b có thêm từ chúng

ta

+ Làm chủ ngữ

+ Câu a: Vắng chủ ngữ

Câu b: Có chủ ngữ

* Cá nhân: Chúng ta, người VN, em, chúng em … + Tục ngữ là những lời khuyên chung cho tất cả mọi người

-Thảo luận, trả lời:

Vì đây là câu tục ngữ đưa ra lời khuyên chung hoặc nêu nhận xét chung về đặc điểm của người

VN chúng ta.

-Quan sát, trả lời

a Lược vị ngữ

b Lược cả C-V

 a: Ba bốn người, sáu

bảy người đuổi theo nó.

b: Ngày mai, mình đi

Hà Nội.

 Làm cho câu gọn hơn vẫn đảm bảo được lượng thông tin truyền đạt

-Cá nhân

-> hs thảo luận đưa ra tình huống ví dụ :

-A : ăn cơn chưa ? -B : rồi !

-Đọc to ghi nhớ

1)Thế nào là rút gọn câu?

-Rút gọn câu là lược bỏ

một số thành phần câu

Ví dụ : “Aên quả nhớ kẻ trồng cây ”

-Rút gọn câu nhằm:

+ Làm cho câu gọn hơn,

thông tin nhanh, tránh lặp từ

+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người

2)Cách dùng câu rút gọn:

Trang 11

sống

-Cho HS đọc ghi nhớ

Hoạt đông 3:Cách dùng

câu rút gọn

* Cho HS đọc câu hỏi, thảo

luận:

- Tìm những từ ngữ có thể

thêm vào các câu in đậm?

Cho biết những từ ngữ ấy

đóng vai trò gì trong câu?

- Nhận xét xem có nên rút

gọn câu như vậy không? Vì

sao?

* Cho HS đọc diễn cảm

mục 2

- Câu trả lời của con có lễ

phép không? Cần thêm

những từ ngữ nào để câu

trả lời được lễ phép?

- Chốt :Từ 2 bài tập trên,

hãy cho biết: Cần lưu ý

đều gì khi rút gọn câu?

* Cho HS đọc ghi nhớ

Củng cố :

-Em hiểu được điều gì qua

tiết học này ?

-áp dụng trong giao tiếp ra

sao ?

* Thảo luận, trình bày:

-Các câu đều thiếu chủ ngữ

- Không nên rút gọn như thế làm cho câu khó hiểu văn cảnh không cho phép khôi phục chủ ngữ dể dàng

-Đọc

+ Thêm: Mẹ ạ,…

* Đọc ghi nhớ

-HS tự lienâ hệ

Khi rút gọn câu cần chú ý:

- Không gây khó hiểu hoăïc hiểu không đầy đủ nội dung

- Không cộc lốc, khiếm nhã

HĐ3: Luyện tập

BT 1.

* Cho HS đọc BT, thảo

luận nhóm

* Đánh giá, khẳng định

-Đọc BT, thảo luận, cử đại diện trả lời, bổ sung

3)Luyện tập : BT1;b Câu rút gọn chủ

ngữ

c Câu rút gọn chủ ngữ Lý do: Vì đây là 2 câu tục

ngữ nêu 1 quy tắc ứng xử chung cho mọi người nên có thể rút gọn làm cho câu gọn

Trang 12

BT 2.

* Nêu yêu cầu, cho HS đọc

BT

* Đánh giá khẳng định

BT 3

* Cho HS đọc câu chuyện:

Mất rồi

- Vì sao cậu bé khách hiểu

lầm nhau?

- Qua câu chuyện, em rút

ra bài học gì về cách nói

năng?

-Đọc BT, cá nhân báo cáo tại chỗ, nhận xét, bổ sung

-Đọc

-Cá nhân

-Tự liên hệ

hơn (cô đọng)

BT2:

a Câu 1, 7 lược chủ ngữ.

Trong thơ, ca dao thường dùng nhiều câu rút gọn bởi thơ, ca dao chuộng lối diễn đạt súc tích, vả lại số chữ trong 1 dòng rất hạn chế

b Câu 1, 3, 4, 5, 6, 8 lược

chủ ngữ (thiên hạ, vua, quan tướng)

BT3:Cậu bé và người

khách trong câu chuyện hiểu lầm nhau bởi vì khi trả lời khách cậu bé dùng

3 câu rút gọn khiến khách hiểu sai Trong cả 3 câu

rút gọn C: tờ giấy nhưng ông khách hiểu sai là: bố

cậu bé.

Bài học: Phải cẩn thận khi

dùng câu rút gọn vì dùng câu rút gọn không đúng có thể gây hiểu lầm

- Dặn dò

* Học bài , ghi bài ,

* Xem lại các bài tập ,Thực hiện bài tập còn lại

* Soạn bài: Đặc điểm văn bản nghị luận (câu hỏi trang 18, 19)

Ngày tháng năm 2009

Duyệt của BGH

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w