1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Khối lớp 3 Tuần 17

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 326,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS thaûo luaän nhoùm ñoâi a Người mẹ trong truyện Người mẹ: Là người dũng cảm, yêu con, sẵn sàng hy sinh cho con được sống b Baïn Lan trong truyeän Chieác aùo len:Laø moät coâ beù ngoa[r]

Trang 1

Tuần 17 Thứ 2 ngày 21 tháng 12 năm 2009 (Coi, chấm thi KT ĐK)

Thứ 3 ngày 22 tháng 12 năm 2009 (Dạy bài thứ 2)

Tiết1: Chào cờ

Tiết 2+ 3: Tập đọc – kể chuyện : Mồ Côi xử kiện

I Mục tiêu: 1 Tập đọc:

- Bước đầu biết đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện với lời cỏc nhõn vật

- Hiểu ND : Ca ngợi sự thụng minh của mồ cụi ( Trả lời được cỏc CH trong SGK )

2 Kể chuyện:

Kể lại được từng đoạn cũa cõu chuyện dựa theo tranh minh họa

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy học :

1’

4’ A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc: Về quê ngoại

? Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm ra hạt gạo?

? Tìm hình ảnh so sánh có trong bài?

- GV đánh giá

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét 1’

15’

C Bài mới

1 Giới thiệu bài: - GV giới thiệu, ghi tên bài

- Truyện cổ tích của dân tộc Nùng : Mồ côi xử kiện

2 Luyện đọc

2.1 Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài

- Giọng người dẫn truyện: khách quan.

- Giọng chủ quán: vu vạ, thiếu thật thà.

- Giọng bác nông dân: phân trần, thật thà (khi kể

lại sự việc); ngạc nhiên, giãy nảy lên (khi nghe lời

phán xử của Mồ Côi…)

- Giọng Mồ Côi: nhẹ nhàng, thản nhiên (khi hỏi han

chủ quán và bác nông dân); nghiêm nghị (khi yêu

cầu bác nông dân phải xóc bạc, chủ quán phải

chăm chú nghe); lời phán cuối cùng rất oai, giấu

một nụ cười hóm hỉnh.

HS theo dõi

- HS theo dõi SGK, đọc thầm, gạch ngắt hơi, nhấn giọng

2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

 Đọc từng câu

- GV sửa lỗi phát âm sai

 Luyện đọc đoạn: Luyện đọc từng đoạn kết hợp

giải nghĩa từ và luyện ngắt hơi, nhấn giọng

 GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn theo trình tự:

- GV nhận xét, hỏi

* Đoạn 1 :

- Các từ dễ đọc sai: vùng quê nọ, nông dân, công

đường, vịt rán,

- Từ khó: - GV ghi các từ cần giải nghĩa, hỏi thêm

+ Mồ côi: người bị mất cha (mẹ) hoặc cả cha lẫn

mẹ từ khi còn nhỏ

+ Công đường: nơi làm việc của các quan

* Đoạn 2

- Các từ dễ đọc sai: miếng cơm nắm, hít hương

thơm, giãy nảy, trả tiền,

- Từ khó:

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- 2 HS đọc đoạn

- HS khác nhận xét

- HS nêu nghĩa từ

- HS trả lời, đặt câu

- HS nhận xét

Lop3.net

Trang 2

Tg HĐ của GV HĐ của HS

+ Bồi thường: đền bù bằng tiền của cho người bị

thiệt hại

Đặt câu: Bác lái xe phải bồi thường vì đã đâm đổ

hàng rào của vườn nhà em.

* Đoạn 3 :

- Các từ dễ đọc sai: lạch cạch, phiên xử,

 Đọc từng đoạn trong nhóm

 Đọc nối tiếp đoạn trước lớp

- GV nhận xét

 Đọc cả bài

- GV nhận xét

- HS đọc lại đoạn

- HS luyện đọc theo nhóm 4

- 3 nhóm đọc nối tiếp

- HS khác nhận xét

- HS đọc

- HS nhận xét

12’ 3 Tìm hiểu bài:

a) Câu chuyện có những nhân vật nào?

b) Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?

c) Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân?

d) Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của

thức ăn trong quán, Mồ Côi phán thế nào?

e) Thái độ của bác nông dân như thế nào khi nghe

lời phán xử?

g) Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc hai đồng

bạc đủ 10 lần?

h) Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà?

- GV nhận xét

i) Thử đặt tên khác cho truyện

- GV nhận xét

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi a, b: Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi.

- Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền.

- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả.

- Bác nông dân phải bồi thường, đưa 20

đồng để quan toà phán xử

- Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền?

- Xóc hai đồng bạc 10 lần mới đủ 20

đồng.

- Bác này đã bồi thường cho chủ quán

đủ số tiền: một bên hít mùi thịt, một bên nghe tiếng bạc Thế là công bằng.

- HS khác nhận xét

+ Vị quan toà thông minh.

+ Phiên toà thú vị + Bẽ mặt kẻ tham lam + Ăn hơi trả tiếng,

- HS khác nxét, bổ sung 15’

20’

Tiết 2:

4 Luyện đọc lại :

 - GV nhận xét

 Luyện đọc phân vai trong nhóm:

- Người dẫn truyện

- Mồ côi

- Bác nông dân

- Chủ quán

 Thi đọc phân vai:

- GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất

Kể chuyện

Yêu cầu : Dựa vào các bức tranh kể lại câu chuyện

Mồ Côi xử kiện :

GV treo tranh minh hoạ

 Nội dung tranh

- Tranh 1: ứng với đoạn 1 của câu chuyện : Ông chủ

quán kiện bác nông dân

- Tranh 2 - đoạn 2 : Mồ Côi nói bác nông dân phải

- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, tìm tên khác cho truyện

- Lớp nxét, nêu ý kiến

- HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

- HS khác nhận xét

- HS luyện đọc phân vai

- Các nhóm thi đọc p.vai

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS nêu ndung các tranh

- HS nhận xét, bổ sung

Lop3.net

Trang 3

Tg HĐ của GV HĐ của HS

bồi thường vì đã hít mùi thức ăn trong quán

- Tranh 3 + 4 - đoạn 3: bác nông dân làm theo;

trước cách phân xử tài tình của Mồ Côi, chủ quán

bẽ bàng bỏ đi, bác nông dân mừng rỡ cảm ơn

- GV nhận xét, chốt

 Kể mẫu.

 Kể trong nhóm

 Thi kể

- GV nhận xét, chốt

- HS khá kể mẫu 1 đoạn,

- HS khác nxét, bổ sung

- HS kể theo nhóm 4

- 2 HS kể thi

- HS khác nhận xét 5’ D Củng cố - dặn dò

+ Câu chuyện này nói lên điều gì?

- GV nhận xét, dặn dò

- Dặn dò : + Tập kể lại câu chuyện cho người khác

nghe

Ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ được người lương thiện .

- HS khác nhận xét, bổ sung

Tiết 4: Toán: Tính giá trị của biểu thức (tt)

I Mục tiêu: Giúp HS

- Biết cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng con, nam châm

III Các hoạt động dạy học:

1’

5’ A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:Tính giá trị biểu thức

55 - 5 x 7 = 55 – 35 24 + 48 : 6 = 24 + 8

= 20 = 32

- GV nhận xét, đánh giá

- HS làm vào nháp

- 2 HS lên bảng làm

- HS khác nhận xét

32’

1’

15’

16’

C Bài mới

1 Giới thiệu bài- GV giới thiệu, ghi tên bài

2 GV nêu quy tắc tính giá trị của biểu thức có

dấu ngoặc.

 Giới thiệu biểu thức có dấu ngoặc

- GV đưa ra bthức, gthiệu: (30 + 5) : 5 ; 3  (20

– 10); là các biểu thức có dấu ngoặc

 Giới thiệu quy tắc tính

30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5

- Hai biểu thức trên có điểm gì khác nhau?

? Hãy tìm cách tính của 2 biểu thức biết giá trị của

biểu thức 30 + 5 : 5 là 31, giá trị của biểu thức (30

+ 5) : 5 là 7

30 + 5 : 5 = 30 + 1

= 31

(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7

3  (20 - 10) = 3  10

= 30

- GV nhận xét

- yêu cầu HS nêu quy tắc để tính?

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Tính giá trị biểu thức.

a)25 - (20 - 10) = 25 - 10 80 - (30 + 25) = 80 - 55

=15 =25

- Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc

- HS tính

- HS tính giá trị của bthức

- HS khác nhận xét

- Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- 2 HS làm ở bảng

Lop3.net

Trang 4

Tg HĐ của GV HĐ của HS

b)125 + (13 + 7) = 125 + 25

= 145

416 - (25 - 11) = 416 - 14

= 402

- GV nhận xét, chấm điểm

- HS khác nhận xét

Bài 2: Tính giá trị biểu thức:

a) (65 + 15)  2 = 80 2 b) (74 - 14) : 2 = 60 : 2

= 160 = 30

48 : (6 : 3) = 48 : 2 81 : (3  3) = 81 : 9

= 24 = 9

- GV nhận xét , chấm điểm

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- 2 HS làm trên bảng

- HS khác nhận xét, nêu cách tính

Bài 3:

? Muốn tìm mỗi ngăn có bnhiêu qsách ta có mấy

cách làm?

- GV vẽ hình minh hoạ

C2: Bài giải

Số ngăn sách cả hai tủ có là:

4 x 2 = 8 (ngăn)

Số sách mỗi ngăn có là:

248 : 8 = 30 (quyển)

Đáp số: 30 quyển

- GV nhận xét-, chấm điểm

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS nêu cách làm miệng

- HS khác nhận xét

- 2 HS làm bài trên bảng(2 cách )

C1: Bài giải

Mỗi chiếc tủ có số sách là:

240 : 2 = 120 (quyển) Mỗi ngăn có số sách là:

120 : 4 = 30 (quyển) Đáp số: 30 quyển.

- HS khác làm bài vào vở

- HS nhận xét bài của bạn

- HS chữa bài vào vở 2’ D Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét, dặn dò

- Nhắc lại quy tắc

Thứ 4 ngày 23 tháng 12 năm 2009 (Tổng kết chi bộ)

Thứ 5 ngày 24 tháng 12 năm 2009 (Dạy bài thứ 3)

Tiết 1: Toán: Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc

- áp dụng việc tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu > ; < ; =

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi BT3

III Các hoạt động dạy học:

1’

5’ A Ôn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ: Tính giá trị biểu thức

(45 + 5) x 9 = 50 x 9 (24 - 4) : 5 = 20 : 5

= 450 = 4

- GV nhận xét, đánh giá

- HS làm vào nháp

- 2 HS lên bảng làm

- HS khác nhận xét

32’

1’

31’

C Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi tên bài

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

a) 238 - (55 - 35) = 238 - 20

= 218

175 - (30 + 20) = 175 - 50

= 125

b) 84 : (4 : 2) = 84 : 2 (72 + 18)  3 = 90  3

= 42 = 270

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS nhận xét về dạng của các biểu thức trong bài

- Dạng : biểu thức có chứa dấu

Lop3.net

Trang 5

Tg HĐ của GV HĐ của HS

- GV nhận xét, chấm điểm

ngoặc

=> ta thực hiện các phép tính trong ngoặc trước

- HS nêu lại cách tính

Bài 2: Tính giá trị biểu thức

a) (421 - 200) x 2 = 221 x 2 b) 90 + 9 : 9 = 90 + 1

= 442 = 91

421 - 200 x 2 = 421 - 400 (90 + 9) : 9 = 99 : 9

= 21 = 11

c) 48 x 4 : 2 = 192 : 2 d) 67 - (27 + 10) = 67 - 37

= 96 = 30

48 x (4 : 2) = 48 x 2 67 - 27 + 10 = 40 + 10

= 96 = 50

- GV nhận xét , hỏi thêm

- So sánh giá trị hai biểu thức của phần a?

- Tại sao hai biểu thức này có cùng số, cùng dấu phép

tính mà giá trị của chúng lại khác nhau?

- GV nxét, chấm điểm

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- 2 HS làm trên bảng

- HS khác nhận xét

- HS trả lời

- HS khác nxét, bổ sung

Giá trị của hai biểu thức này khác nhau Vì thứ tự thực hiện các phép tính trong hai biểu thức này khác nhau.

Bài 3*: >, <, =?

(12 + 11) x 3 > 45 30 < (70 + 23) : 3

69 31

11 + (52 - 22) > 41 120 < 484 : (2 + 2)

51 121

- GV nhận xét, hỏi

- Muốn điền dấu đúng, trước tiên ta cần lưu ý điều gì?

- GV nhận xét, chấm điểm

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- 2 HS làm bài trên bảng

- HS nhận xét bài của bạn

- HS trả lời

- tính đúng giá trị của biểu thức.

- HS khác nhận xét, bổ sung Bài 4: Với 8 hình tam giác sau, hãy xếp thành hình cái

nhà:

- GV nhận xét, chấm điểm

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS xếp trên bộ đồ dùng

2’ D Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét, dặn dò

- Vận dụngtính đúng quy tắc vào bài tập

Tiết 2: Chính tả:Nghe- viết): Vầng trăng quê em

I Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết chính tả

- Nghe - viết đỳng bài CT ; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi

- Làm đỳng BT(2) a

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn BT2

III Các hoạt động dạy học:

1’

3’

A ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc

- Viết các từ : chong chóng, trong trẻo, con trăn, cái

chăn

- HS viết vào bảng con

- HS khác nhận xét

Lop3.net

Trang 6

Tg HĐ của GV HĐ của HS

- GV đánh giá

1’ C Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu, ghi tên bài

Nghe - viết: Vầng trăng quê em

Phân biệt: r/ d/ gi; ât/ ăc

- HS mở SGK, ghi vở

20’ 2 Hướng dẫn HS viết

2.1 Hướng dẫn chuẩn bị

 Đọc đoạn viết

 Tìm hiểu bài viết, nhận xét chính tả

- GV nêu câu hỏi

- Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào?

- Bài chính tả gồm mấy đoạn? Chữ đầu mỗi đoạn được

viết như thế nào?

- GV nhận xét, chốt

- GV đọc từ dễ lẫn, HS viết vào bảng con

 Viết tiếng, từ dễ lẫn: mát rượi, hàm răng ,

2.2 HS viết bài vào vở

- GV đọc - HS viết

- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết

- GV chấm, nhận xét một số bài

GV đọc HS soát lỗi

2.3 Chấm, chữa bài.

-2 H đọc to, lớp đọc thầm

- HS trả lời

- HS khác nxét, bổ sung

- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy nắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm.

- Bài được tách làm 2 đoạn: 2 lần xuống dòng, chữ đầu dòng viết hoa, lùi vào1 ô.

- HS viết vào bảng

- HS viết bài vào vở

- 1 HS đọc lại

- HS đọc, soát lỗi

12’ 3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2: Em chọn những tiếng thích hợp trong ngoặc

đơn để điền vào chỗ trống rồi ghi lời giải đố:

- (dì/ gì/, rẻo/ dẻo/, ra/ da, duyên/ ruyên)

Cây gì gai mọc đầy mình

Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền

Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người?

- (gì/ rì, díu dan, ríu ran)

Cây gì hoa đỏ như son

Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền Tháng ba, đàn sáo huyên thuyên

Ríu ran đến đậu đầy trên các cành?

- Cây mây: Loại cây có thân đầy gai, có thể dài 4 đến

5 mét, mọc thành từng bụi, thường dùng để đan thành

bàn, ghế

- GV nhận xét, khái quát

- 1 HS đọc ycầu và câu đố

- Cả lớp làm bài

- 1 HS chữa miệng

- HS khác nhận xét, giải câu đố

(Là cây mây)

( Là cây gạo)

- HS khác nhận xét

- Cả lớp đọc lại các câu đố

3’ C Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét tiết học, dặn dò

- Chú ý rèn chữ, viết đúng chính tả

- Tự làm phần b của bài 2

Tiết 3: Anh Văn:

Tiết 4: Tập đọc : Anh Đom Đóm

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc cỏc dũng thơ , khổ thơ

- Hiểu ND : Đom đúm rất chuyờn cần cuộc sống của cỏc loài vật ở làng quờ vào ban đờm rất đẹp và sinh động ( Trả lời được cỏc CH trong SGK ; thuộc 2 – 3 khổ thơ trong bài )

Lop3.net

Trang 7

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài họcSGK

- Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL

III Các hoạt động dạy học:

1’

4’ A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Kể 1 đoạn câu chuyện Mồ Côi xử kiện

? Câu chuyện cho ta hiểu được điều gì?

- GV nhận xét, chấm điểm

- 2 HS kể chuyện và trả lời câu hỏi

- Ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh, bảo

vệ người lương thiện,

- HS khác nhận xét 32’

1’ C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi tên bài

12’ 2 Luyện đọc

2.1 Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài

Giọng đọc thiết tha, tình cảm; nhấn giọng ở các từ

ngữ gợi tả cảnh; tả tính nết, hành động của Đóm

Đóm và các loài vật trong bài: lan dần, chuyên cần,

lên đèn, rất êm, suốt một đêm, lặng lẽ, long lanh,

vung ngọn đèn, quay vòng, rộn rịp, tắt,

2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

 Đọc từng 2 dòng thơ

- Từ khó đọc: gác núi, lan dần, làn gió mát, lặng lẽ,

long lanh, quay vòng, rộn rịp,

- GV sửa lỗi phát âm sai

 Đọc từng khổ thơ:

Tiếng chị Cò Bợ: //

Ru hỡi! // Ru hời! //

Hỡi bé tôi ơi, / Ngủ cho ngon giấc //

- GV nhận xét, chốt

- Từ khó hiểu:+ Đóm Đóm: một loài bọ cánh cứng,

bụng phát ánh sáng lập loè, hoạt động về đêm

+ Chuyên cần: chăm chỉ một cách thường xuyên,

đều đặn

+ Mặt trời gác núi: mặt trời đã lặn ở sau núi;

+ Cò Bợ: tên một loại cò.

 Đọc từng khổ thơ theo nhóm

 Đọc cả bài

- HS theo dõi SGK

- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ một theo dãy

- 6 HS đọc nối tiếp bài thơ

- HS đọc, nêu cách ngắt hơi, nhấn giọng

- HS khác nhận xét

- HS đọc lại

- HS nêu nghĩa từ khó

- HS khác nhận xét

- HS đọc trong nhóm

- 2 nhóm đọc to

- Cả lớp đồng thanh 10’ 3 Tìm hiểu bài

a) Anh Đóm lên đường đi đâu?

GV chốt: Trong thực tế, đom đóm đi ăn đêm; ánh

sáng ở bụng nó phát ra để dễ tìm thức ăn ánh

sáng đó là do chất lân tinh trong bụng đóm gặp

không khí đã phát sáng.

b) Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm trong 2

k.hơ đầu?

- GV nhận xét

GV chốt: Đêm nào Đom Đóm cũng lên đèn đi gác

suốt tới tận sáng cho mọi người ngủ yên Anh thật

chăm chỉ

c) Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong đêm?

- HS đọc 2 khổ thơ đầu, trả lời

Anh lên đường đi gác cho mọi người ngủ yên.

- Chuyên cần

- HS khác bổ sung

- HS đọc khổ thơ 3,4 ; trả lời câu hỏi

- Anh thấy chị Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ mò tôm bên sông.

Lop3.net

Trang 8

Tg HĐ của GV HĐ của HS

10’

d) Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đóm trong bài

thơ?

- GV nhận xét

4 Học thuộc lòng:

- GV treo bảng phụ ghi bài thơ

- GV nhận xét chung

- HS khác bổ sung

- HS đọc toàn bài, trả lời câu hỏi d

- HS khác bổ sung

- HS đọc thuộc lòng

- HS đọc lần lượt các khổ, đọc cả bài

- Thi đọc, lớp nhận xét

 Học thuộc từng khổ thơ

- GV xoá dần các chữ rồi xoá cả bài

 Học thuộc lòng bài thơ

- GV nhận xét chung

- Cả lớp đồng thanh

- Thi đọc thuộc giữa các tổ

- Lớp nhận xét 2’ D Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét, dặn dò

Buổi chiều:

Tiết 1: Luyện Toán: Ôn tập

I.Mục tiêu.

- Củng cố về cách tính giá trị biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc đơn

- Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức ở các dạng khác nhau

II- Các hoạt động dạy và học.

2’

35’ 1- ổn định tổ chức.

2- Hướng dẫn ôn tập.

Baứi 1: Tớnh

a) 147:7 + 30 b) 90 – 7 +13

c) (60+20):4 d) (40 +17)x 2

e) 50 x (2 x3 ) f) (84 : 2) :6

- Y/c HS laứm baứi vaứo vụ, chữa bàiỷ.

- GV theo dõi nhận xét, chốt kết quả

- Trong moọt bieồu thửực coự +,-, x ,: ta laứm theỏ

naứo?

Neỏu 1 bieồu thửực coự daỏu ngoaởc ta laứm theỏ naứo?

Baứi 2 :ẹo doọ daứi caực caùnh hỡnh chửừ nhaọt vaứ

Vieỏt teõn caùnh thớch hụùp vaứo choó troỏng

A B

C D

AB = ……… , AC = ………

- GV theo dõi nhận xét, chốt kết quả

Baứi 3: Coự 88 quaỷ cam, chia ủeàu vaứo 2 hoọp,

moói hoọp 4 tuựi Hoỷi moói tuựi coự bao nhieõu quaỷ?

ẹeà baứi cho bieỏt gỡ?

- Xác định yêu cầu của bài

- Hs ủoùc yeõu caàu cuỷa baứi

- HS laứm baứi vaứo vụ, chữa bàiỷ.

a)147 : 7 + 30=21+30 b)90-7 +13=83+13 =51 =96 c) (60+20):4 = 80:4 d) (40+17)x2=47x2 = 20 = 94 e) 50x(2x3)= 50x6 f) (84:2):6 =42 :6 =300 =7

- Lớp nhận xét

-Trong moọt bieồu thửực coự coọng trửứ nhaõn chia

ta laứm nhaõn chia trửựục coọng trửứ sau.

- Neỏu trong moọt bieồu thửực coự daỏu ngoaởc ta laứm trong ngoaởc trửựục ngoaứi ngoaởc sau

- Phân tích đề toán

- Làm bài vào vở, chữa bàiỷ

A B

C D

AB = CD , AC = BD

- Lớp nhận xét

- HS ủoùc ủeà baứi

- HS trả lời

Lop3.net

Trang 9

Baứi toaựn hoỷi gỡ?

Muoỏn bieỏt moói tuựi coự bao nhieõu quaỷ ta laứm

theỏ naứo?

C2 Giaỷi

Soỏ tuựi caỷ 2 hoọp coự laứ: 4x2=8 (tuựi)

Soỏ quaỷ cam moói tuựi coự laứ: 88: 8 = 11 (quaỷ)

ẹaựp soỏ : 11quaỷ

Gv nhaọn xeựt

3- Củng cố - Dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- HS trả lời

- 2 Học sinh làm bài

C1 Giaỷi Soỏ quaỷ cam ụỷ moói hoọp: 88:2=44 (quaỷ) Soỏ quaỷ cam ụỷ moói tuựi: 44:4 =11 (quaỷ) ẹaựp soỏ:11 quaỷ

- Lớp nhận xét

Tiết 2,3: BDHSG Tiếng việt: Ôn tập

I - Mục tiêu.

- Củng cố từ ngữ về thành thị, nông thôn Ôn tập về cách dùng dấu phấy

- Rèn kỹ năng tìm từ chỉ sự vật và công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn Biết cách dùng dấu phẩy hợp lý

- Mở rộng vốn từ Trau dồi vốn Tiếng Việt

II - Các hoạt động dạy và học.

2’

75’ 1- ổn định tổ chức.

2- Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1: Hãy gạch dưới các từ ngữ nói về sự vật và

công việc ở nông thôn trong đoạn văn sau

Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ Cha làm

cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét rác Mẹ

đựng hạt giống đấy các món lá cọ, treo trên gác

bếp để gieo cây mùa sau Chị tôi đan nón lá cọ,

lại biết đan cả làn cọ và mành cọ xuất khẩu

Chiều chiều, tôi nhặt những quả cọ rơi đầy

quanh gốc, đem về nhà nướng ăn vừa bùi, vừa

béo

- GV theo dõi nhận xét, chốt kết quả

Bài 2: Kể tên các tỉnh hoặc thành phố ở nước ta

có tiếng "Bình"

- GV theo dõi nhận xét, chốt kết quả

Bài 3: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong

đoạn văn sau:

Mỗi cây có một đời sống riêng một tiếng nói

riêng Cây lan cây huệ cây hồng nói chuyện

bằng hương bằng hoa Cây mơ cây cải nói ở

chuyện bằng lá Cây bầu cây bí nói bằng quả

Cây khoai cây dong nói bằng củ bằng rễ, Phải

yêu vườn như loan mới hiểu được lời nói của

các loài cây

- GV theo dõi nhận xét, chốt kết quả

Bài 4: Tìm từ có tiếng "vàng" Đặt câu với các

từ đó nói về cảnh vật ở nông thôn

- GV theo dõi nhận xét, chốt kết quả

Bài 5: Tỡm vaứ vieỏt nhửừng tửứ ngửừ thớch hụùp ủeồ

- Đọc yêu cầu của bài

- Tìm yêu cầu chính của bài

- Từ từ về sự vật và công việc ở nông thôn

- Học sinh làm bài vào vở, chữa bàiỷ

- Lớp nhận xét

- Đọc yêu cầu của bài

- Hoạt động theo nhóm đôi để thực hiện yêu cầu bài

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Lớp nhận xét

- Đọc yêu cầu của bài

- Làm bài vào vở

- Chữa bài vào vở

- Lớp nhận xét

- Đọc lại đoạn văn

- Xác định yêu cầu của bài

- Nêu miệng 1 trường hợp

- Làm bài theo nhóm đôi

- Trình bày miệng bài làm

- Lớp nhận xét

- Hs ủoùc yeõu caàu cuỷa ủeà baứi

Lop3.net

Trang 10

3’

noựi veà ủaởc ủieồm cuỷa nhaõn vaọt

a)Ngửụứi meù trong truyeọn Ngửụứi meù

b)Baùn Lan trong truyeọn Chieỏc aựo len

-HS ủoùc yeõu caàu ủeà baứi

- GV theo dõi nhận xét, chốt kết quả

Bài 6: ẹaởt caõu theo maóu: Ai theỏ naứo?

a)ẹeồ mieõu taỷ moọt baực noõng daõn

b) ẹeồ mieõu taỷ moọt ủaàm sen

Gv nhaọn xeựt , boồ sung, giuựp ủụừ

Bài 7: ẹieàn daỏu phaồy vaứo nhửừng choó thớch

hụùp

-Muứa xuaõn traờm hoa ủua nụỷ toaỷ ngaựt hửụng

thụm

- Troàng rửứng giuựp phuỷ xanh ủoài troùc choỏng luừ

choỏng soựi moứn

GV nhaọn xeựt- tuyeõn dửụng

3- Củng cố - Dặn dò.

+ Nhận xét giờ học

- HS thaỷo luaọn nhoựm ủoõi

a) Ngửụứi meù trong truyeọn Ngửụứi meù: Laứ

ngửụứi duừng caỷm, yeõu con, saỹn saứng hy sinh cho con ủửụùc soỏng

b) Baùn Lan trong truyeọn Chieỏc aựo len:Laứ

moọt coõ beự ngoan, bieỏt nhaọn ra khuyeỏt ủieồmvaứ sửỷa chửừa khuyeỏt ủieồm

- Lớp nhận xét

- Hs ủoùc yeõu caàu cuỷa ủeà baứi

- Làm bài vào vở, chữa bàiỷ a) Baực noõng daõn caàn cuứ, chaờm chổ

b) Sen nụỷ roọ, thụm ngaựt caỷ moọt vuứng

- Lớp nhận xét

- Hs ủoùc yeõu caàu cuỷa ủeà baứi

- Làm bài vào vở, chữa bàiỷ -Muứa xuaõn, traờm hoa ủua nụỷ, toaỷ ngaựt hửụng thụm

- Troàng rửứng giuựp phuỷ xanh ủoài troùc, choỏng luừ, choỏng soựi moứn

- Lớp nhận xét

Tiết 4: HDTH: Chữa bài ở VBTNC Toán nâng cao Tiết 81,82

Thứ 6 ngày 25 tháng 12 năm 2009 (Dạy bài thứ 4) Tiết 1: Toán: Luyện tập chung

I Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức

II Các hoạt động dạy học:

1’

5’ A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:- Tính giá trị biểu thức

a)123 x (42 - 40) = 123 x 2 b) 72 : (2 x 4) = 72 : 8

= 246 = 9

(100 + 11) x 9 = 111 x 9 64 : (8 : 4) = 64 : 2

= 999 = 32

- GV nhận xét, đánh giá

- HS làm vào vở

- 1 HS lên bảng làm

- HS khác nhận xét

32’

2’

30’

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi tên bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

a) 324 - 20 + 61 = 304 + 61 b) 21 ì 3 : 9 = 63 : 9

= 365 = 7

188 + 12 - 50 = 200 - 50 40 : 2 ì 6 = 20 x 6

= 150 = 120

- Dạng : biểu thực chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc

phép tính nhân, chia

- GV nhận xét, chấm điểm

- HS ghi vở

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS nhận xét về dạng của các biểu thức trong bài

=> ta thực hiện theo thứ tự trừ trái sang phải

- HS nêu lại cách tính

- HS khác nhận xét

Lop3.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w