- Nháy đúp chuột vào biểu tượng Typing Test trªn mµn h×nh nÒn - Sau khi khởi động thành công, sẽ xuất hiện màn hình đăng nhập Wellcome, trong đó: + Enter Your name: chọn tên người chơi đ[r]
Trang 1Tuần
Ngày so ạn:
Ngày gi ảng:
Phần I : bảng tính điện tử T1
I M ục tiêu bài giảng :
+ Biết nhu cầu sử dụng bảng tính trong đời sống và trong học tập
+ Biết các chức năng chung của / trình bảng tính
+ Nhận biết các thành phần cơ bản của màn hình trang tính
+ Hiểu rõ những khái niệm hàng, cột, ô, địa chỉ ô tính
II Ph ương tiện và cách thức :
a Ph ương tiện thực hiện
+ GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, các hình ảnh minh hoạ, máy tính, máy chiếu Projector
+ HS: kiến thức cơ bản về màn hình làm việc của chơng trình soạn thảo văn bản Word
b Cách th ức tiến hành :
+ Lấy HS làm trung tõm
+ Nờu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và cỏc phương phỏp khỏc
III Ti ến trình giờ dạy :
1) Ổn định tổ chức lớp :
Lớp 7A :
Lớp 7B :
2) Ki ểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
3) N ội dung bài mới :
* Ho ạt động 1
- GV: em hãy so sánh 2 ví dụ sau đây:
VD1:
Hằng: Toán 7, Lý 7, Văn 7
Nam: Toán 6, Lý 6, Văn 7
Hải: Toán 8, Lý 9, Văn 8
VD2:
Họ tên Điểm Toán Điểm Lý ĐiểmVăn
- Nhìn vào 2 VD trên em hiểu thế nào?
(Cho HS thảo luận theo nhóm và đa ra nhận xét)
- HS: ở VD1 có thể hiểu đó là điểm các môn
của các bạn, cũng có thể hiểu đó là
bạn Hặng học Toán lớp 7, bạn Nam học Toán
lớp 6, bạn Hải học Toán lớp 8
1 Bảng và nhu cầu xử lí thông tin dạng bảng.
- Trong cuộc sống hàng ngày, rất nhiều thông tin đợc trình bày dới dạng bảng để dễ dàng và thuận lợi cho việc theo dõi, so sánh, tính toán…
VD: Bảng điểm các lớp trong một "$ học, bảng xếp thời khoá biểu trong 1 tuần, bảng theo dõi nề nếp các bạn trong tổ em
- Từ các số liệu trong bảng ta còn có thể tạo các biểu đồ để minh hoạ trực quan cho các số liệu đó
VD: Biểu đồ thể hiện số bạn học sinh giỏi, khá, TBình, yếu trong lớp vào cuối học kì 1
- Để thực hiện tạo các bảng tính trên máy tính điện tử, $ ta sử dụng các / trình bảng tính
Trang 2ạt động của giáo viên và học sinh
ở VD2 sẽ thấy rõ đó là điểm các môn học
của các bạn
- Em háy cho biết tác dụng của việc tạo bảng?
- Chơng trình bảng tính: là phần mềm đợc thiết kế để giúp ghi lại và trình bày thông tin
xây dựng các biểu đồ biểu diễn một các trực quan các số liệu có trong bảng.
*Ho ạt động 2
- GV: cho HS theo dõi màn hình làm việc của
các / trình bảng tính
- Hãy cho biết màn hình làm việc của /
trình bảng tính bao gồm những gì?
- HS: gồm thanh tiêu đề, thanh bảng chọn,
thanh công cụ, thanh công cụ chuẩn, thanh
cuốn, bảng tính…
- GV: Phần ghi, trình bày trong vở,
trong SGK, trên bảng còn gọi là gì?
- HS: còn gọi là nội dung
- Nội dung hay còn gọi là dữ liệu
- VD: 9, 8: là dữ liệu dạng số
Môn tin học: là dữ liệu dạng văn bản
- Hàm hay còn gọi là công thức cho sẵn
để thực hiện các phép tính
- Sau khi tính toán, nếu dữ liệu bị thay đổi thì
kết quả cũng sẽ thay đổi theo
- Em có thể sắp xếp điểm kiểm tra 15’ cho
các bạn trong lớp với một bảng điểm thông
$ không?
- HS: khó có thể sắp xếp và rất mất thời gian
- GV: Nhờ / trình bảng tính ta có thể
dễ dàng sắp xếp điểm của các bạn trong lớp
từ cao đến thấp và có thể tìm ra những bạn có
điểm 15’ là 10
2
a, Màn hình làm việc
- Trên màn hình làm việc của / trình bảng tính bao gồm:
Các bảng chọn
Các thanh công cụ
Các nút lệnh $ dùng
Cửa sổ làm việc chính
- Đặc trng của chơng trình bảng tính là dữ liệu và dự liệu đó đợc trình bày dới dạng bảng
b, Dữ liệu.
- Có khả năng @ trữ và xử lí nhiều dạng dữ liệu khác nhau
- Có 2 kiểu dữ liệu:
Dữ liệu dạng số Dữ liệu dạng văn bản
c, Khả năng tính toán và sử dụng các hàm
có sẵn.
- Cho phép thự hiện các phép tính toán từ
đơn giản đến phức tạp
- Hỗ trợ các hàm có sẵn: hàm tính tổng, hàm tính trung bình cộng của các số
d, Sắp xếp và lọc dữ liệu.
- Có thể sắp xếp và lọc dữ liệu trong bảng theo các tiêu chuẩn mà ta có thể tự đặt ra
e, Tạo biểu đồ.
- Trông các / trình bảng tính đều có công cụ tạo biểu đồ giúp minh hoạ trực quan các số liệu trong bảng
- X/ trình bảng tính sử dụng nhiều nhất là Microsoft Excel
4) C ủng cố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
5) H ướng dẫn về nhà :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
- BTVN: 1, 2 (SGK - 9)
Trang 3Ngày so ạn:
I M ục tiêu bài giảng :
+ Biết nhu cầu sử dụng bảng tính trong đời sống và trong học tập
+ Biết các chức năng chung của / trình bảng tính
+ Nhận biết các thành phần cơ bản của màn hình trang tính
+ Hiểu rõ những khái niệm hàng, cột, ô, địa chỉ ô tính
II Ph ương tiện và cách thức :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, các hình ảnh minh hoạ, máy tính, máy chiếu Projector
+ HS: kiến thức cơ bản về màn hình làm việc của chơng trình soạn thảo văn bản Word
b Cách th ức tiến hành :
+ Lấy HS làm trung tõm
+ Nờu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và cỏc phương phỏp khỏc
III Ti ến trình giờ dạy :
1) Ổn định tổ chức lớp :
Lớp 7A :
Lớp 7B :
2) Ki ểm tra bài cũ :
- HS1: X/ trình bảng tính là gì?
- HS2: Với / trình bảng tính, em có thể làm / những gì?
3) N ội dung bài mới :
* Ho ạt động 1
- GV: Em hãy nhắc lại các thành phần trong
màn hình làm việc của / trình soạn
thảo văn bản Word?
- HS: bao gồm: thanh tiêu đề, thanh bảng
chọn, thanh công cụ, thanh công định dạng,
thanh trạng thái, thanh cuốn dọc/ngang, vùng
soạn thảo
- GV: Màn hình làm việc của / trình
bảng tính Excel tơng tự nh màn hình làm
việc của chơng trình soạn thảo văn bản Word
- CTBT còn có thêm 1 số chức năng khác
- Trong một tập tin Excel có nhiều trang tính,
đặt tên là Sheet1, Sheet 2,…
- Trang tính là nơi nhập dữ liệu
- Trong một trang tính cột đánh thứ tự
từ A đến IV, hàng đánh thứ tự từ 1 đến
65.536
1 Màn hình làm việc của bảng tính.
- Gồm: thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, thanh công cụ, thanh công định dạng, thanh trạng thái, thanh cuốn dọc/ngang, thanh công thức, trang tính (vùng bảng tính)
Trong đó:
- Thanh công thức: là thanh công cụ đặc
" của CTBT, dùng để nhập, hiển thị dữ liệu trong ô tính
- Bảng chọn Data (Dữ liệu): gồm các lệnh để
xử lí dữ liệu
- Trang tính: gồm các cột và các hàng là
miền làm việc chính của BT, vùng giao nhau giữa cột và hàng là ô tính (ô) dùng để chứa dữ liệu
Trang 4ạt động của giáo viên và học sinh
- GV: Ô C8 cho em biết điều gì?
- HS: là ô tạo thành từ cột C và hàng 8
- GV: Khối D5:E8 nghĩa là gì?
- HS: là khối tạo thành từ các ô nằm
trên các cột D,E và nằm trên các hàng
5,6,7,8
- Khối D5:D8 là khối gồm các ô cùng nằm
trên cột D nằm trên các hàng 5,6,7,8
- Cột: đánh thứ tự từ trái qua phải bằng
các chữ cái A,B,C… và gọi là tên cột
- Hàng: đánh thứ tự từ trên xuống `
bằng các số 1,2,3… và gọi là tên hàng
- Địa chỉ của 1 ô tính: là tên cột và tên hàng
tạo nên ô đó, tên cột đứng "` tên hàng
VD: Ô C8
- Khối: là tập hợp các ô tính đứng liên tiếp
cạnh nhau Địa chỉ của khối là địa chỉ của ô trên cùng bên trái và ô ` cùng bên phải, ngăn cách nhau bởi dấu “:”
VD: khối D5:E8
*Ho ạt động 2
- GV: Khi thực hiện nhập DL cho bảng
tạo bằng / trình soạn thảo văn bản, em
làm thế nào?
- HS trả lời: nháy chuột chọn ô cần nhập
- GV: việc nhập và sửa DL trong CTBT
/ tự trong / trình soạn thảo
văn bản Word
- Khi ô tính kích hoạt có nghĩa là con
trỏ chuột đang nằm tại ô tính đó, DL nhập
vào sẽ @ trữ trong ô tính đó
- GV: Trong Word ta sửa DL bằng cách nào?
- HS: háy chuột vào vị trí cần sửa và thực
hiện sửa các kí tự
- Di chuyển các ô nghĩa là thay đổi ô
kích hoạt
- Nếu ô cần kích hoạt nằm ngoài phạm vi
màn hình thì ta sử dụng các thnah cuốn để di
chuyển
- GV: em hãy nhắc lại cách gõ chữ Việt kiểu
TELEX trong soạn thảo văn bản?
- HS: aa â, aw ă, oo ô, ow ơ, dd đ,
ee ê, uw , s dấu sắc, f dấu huyền,
j dấu nặng, r dấu hỏi, x dấu ngã
2 Nhập dữ liệu vào trang tính.
a, Nhập và sửa dữ liệu.
- Nháy chuột chọn ô tính cần nhập dữ liệu, sau đó nhập dữ liệu dạng số hoặc dạng văn bản vào từ bàn phím
- Kết thúc việc nhập DL bằng cách chon 1 ô tính khác hoặc ấn phím Enter
- Kích hoạt ô tính: là nháy chuột chọn 1 ô tính
- Ô tính kích hoạt có viền đen đậm xung quanh
- Sửa DL: nháy đúp chuột vào ô đó và thực hiện sửa chữa soạn thảo văn bản Word
b, Di chuyển trên bảng tính.
- Sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím
để di chuyển sang trái, phải, trên, `
- Sử dụng chuột và các thanh cuốn để di chuyển các ô
c, Gõ chữ Việt trên trang tính.
- Cần phải có / trình hỗ trợ gõ chữ Việt và các phông chữ Việt cài sẵn trên máy tính
- Hai kiểu gõ chữ Việt phổ biến là kiểu TELEX và kiểu VNI
4) C ủng cố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
5) H ướng dẫn về nhà :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
- BTVN: 3, 4, 5 (SGK - 9)
Trang 5Ngày so ạn:
Ngày gi ảng:
T3 Bài thực hành số 1:
Làm quen với Excel
I M ục tiêu bài giảng :
+ Biết khởi động và kết thức Excel
+ Nhận biết các ô, hàng, cột trên trang tính
+ Biết cách di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào trang tính
II Ph ương tiện và cách thức :
a Ph ương tiện thực hiện
+ GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, các hình ảnh minh hoạ, máy tính, máy chiếu Projector
+ HS: Vở ghi, SGK, các kiến thức cơ bản đã học
b Cách th ức tiến hành :
+ Lấy HS làm trung tõm
+ Nờu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và cỏc phương phỏp khỏc
III Ti ến trình giờ dạy :
1) Ổn định tổ chức lớp :
Lớp 7A :
Lớp 7B :
2) Ki ểm tra bài cũ :
- Kết hợp trong quá trình thực hành
3) N ội dung bài mới :
* Ho ạt động 1
- GV: sắp xếp HS ngồi vào máy tính theo
danh sách
- 3 HS/ 1 máy tính
- Cho HS khởi động máy tính
- GV: em hãy nhắc lại cách khởi động chơng
trình soạn thảo văn bản Microsoft Word?
- HS: ta có thể khởi động theo 2 cách:
- Cách 1: Nháy chọn Start All Programs
Microsoft Word
- Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu
Word trên màn hình nền
- Khởi động Excel tơng tự nh khởi động Word
- GV: cho HS tiến hành khởi động Excel
theo ` dẫn cả 2 cách
1 Khởi động Excel.
Có thể khởi động Excel theo 2 cách:
- Cách 1: Nháy chọn Start All Programs
Microsoft Excel
- Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu Excel trên màn hình nền
Trang 6ạt động của giáo viên và học sinh
*Ho ạt động 2
- GV: em hãy nêu cách @ văn bản Word?
- HS: chọn File Save (hoặc chọn nút lệnh
Save trên thanh công cụ) xuất hiện
hộp thoại Save nhập tên cho tệp tin vào
hộp File name nháy chọn nút Save (hoặc
ấn phím Enter)
- GV: để @ kết quả ta cũng có thể ấn tổ hợp
phím Ctrl + S
- Để thoát khỏi Excel, em còn có thể dùng tổ
hợp phím Alt + F4
- Ta có thể sử dụng bàn phím để mở bảng
chọn File bằng cách ấn tổ hợp phím Alt + F
2 : kết quả và thoát khỏi Excel.
* Lu kết quả làm việc: thực hiện theo 2 cách
- Cách 1: chọn File Save
- Cách 2: Nháy chọn nút lệnh Save trên thanh công cụ
* Thoát khỏi Excel:
- Cách 1: chọn File Exit
- Cách 2: Nháy chọn nút Close trên thanh tiêu đề
*Ho ạt động 3
- Qnan sát 2 màn hình làm việc của Word và
Excel và cho biết có gì giống và khác nhau?
* Giống nhau: bao gồm: thanh tiêu đề,
thanh bảng chọn, thanh công cụ, thanh công
định dạng, thanh trạng thái, thanh cuốn
dọc/ngang, vùng làm việc
* Khác nhau:
- Word: vùng làm việc là phần trắng
gọi là vùng soạn thảo; trên thanh bảng chọn
có bảng chọn Table
- Excel: vùng làm việc gọi là trang
bảng tính gồm các cột, hàng, ô, vùng; trên
thanh bảng chọn thay vì là bảng chọn Table
sẽ là bảng chọn Data; có thanh công thức để
nhâp, hiển thị dữ liệu trong ô tính đang
kích hoạt
3 Làm bài tập
- Khởi động Excel
- Khởi động chơng trình soạn thảo văn bản Word
- Liệt kê các điểm giống nhau và khác nhau giữa màn hình của Excel và Word
- Mở bảng chọn và quan sát các lệnh trong bảng chọn
- Tìm hiểu xem các bảng chọn trong Word
và Excel có gì giống và khác nhau
- Kích hoạt 1 ô tính bất kì, di chuyển trên trang tính theo 2 cách: sử dụng chuột và bàn phím
4) C ủng cố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
5) H ướng dẫn về nhà :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
Trang 7Ngày so ạn:
Ngày gi ảng:
T4 Bài thực hành số 1:
Làm quen với Excel (tiếp)
I M ục tiêu bài giảng :
+ Biết khởi động và kết thức Excel
+ Nhận biết các ô, hàng, cột trên trang tính
+ Biết cách di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào trang tính
II Ph ương tiện và cách thức :
a Ph ương tiện thực hiện
+ GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, các hình ảnh minh hoạ, máy tính, máy chiếu Projector
+ HS: Vở ghi, SGK, các kiến thức cơ bản đã học
b Cách th ức tiến hành :
+ Lấy HS làm trung tõm
+ Nờu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và cỏc phương phỏp khỏc
III Ti ến trình giờ dạy :
1) Ổn định tổ chức lớp :
Lớp 7A :
Lớp 7B :
2) Ki ểm tra bài cũ :
- Kết hợp trong quá trình thực hành
3) N ội dung bài mới :
* Ho ạt động 1
- GV: sắp xếp HS ngồi vào máy tính theo
danh sách
- 3 HS/ 1 máy tính
- Cho HS khởi động máy tính
- Khởi động Excel tơng tự nh khởi động Word
- GV: cho HS tiến hành khởi động Excel
theo ` dẫn cả 2 cách
1 Khởi động Excel.
Có thể khởi động Excel theo 2 cách:
- Cách 1: Nháy chọn Start All Programs
Microsoft Excel
- Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu Excel trên màn hình nền
Trang 8ạt động của giáo viên và học sinh
*Ho ạt động 2
- GV: kích hoạt 1 ô tính là gì?
- HS: là nháy chuột chọn ô tính đó, con trỏ
chuột sẽ nằm trong ô vừa kích hoạt
- GV: ô D4 tạo thành từ cột và hàng
nào?
- HS: từ cột D và hàng thứ 4
- Khi ấn phím Enter sẽ kết thúc việc nhập
DL cho ô tính, đồng thời ô tính kích
hoạt sẽ thay đổi, vẫn cùng nằm trên 1 cột
sẽ là hàng ngay sau hàng của ô tính
vửa kích hoạt
- GV: yêu cầu HS thao tác với các phím mũi
tên, quan sát và ra nhận xét
2 Bài tập thực hành 2
- Kích hoạt 1 ô tính bất kì
- Cho biết địa chỉ của ô tính đó
- Khi ô tính kích hoạt, ô tính đó sẽ có viền đen đậm xung quanh, cột và hàng tạo nên ô tính đó cũng sẽ đánh dấu (có màu khác với các cột và các hàng khác)
- Kích hoạt ô tính D4
- Nhập nội dung cho ô D4 là: “THCS Nguyễn Viết Xuân”
- ấn phím Enter
- Lúc này ô tính kích hoạt sẽ di chuyển xuống phía `9 là ô D5
- Nhập dữ liệu là: “Phúc Yên” vào ô D5
- ấn phím mũi tên sang phải , lúc này ô tính kích hoạt sẽ là ô E5
- Kích hoạt ô tính D5, sau đó ấn phím Enter, lúc này nội dung “Phúc Yên” trong ô tính sẽ
bị xoá hết
*Ho ạt động 3
- GV: yêu cầu HS khởi động Excel theo cách
2
- Nhập nội dung là bảng điểm lớp 7A
- GV: Nhắc lai cách @ kết quả làm việc?
- HS: thực hiện theo 2 cách
- Cách 1: chọn File Save
- Cách 2: Nháy chọn nút lệnh Save trên
thanh công cụ
- GV: nhắc nhở HS tắt máy tính, dọn dẹp ghế
ngội và vệ sinh phòng máy
3 Bài thực hành 3
- Khởi động Excel
- Nhập dữ liệu trong Bài tập 3 (SGK - 11) với nội dung là bảng điểm lớp 7A
- Nhập thêm tên của các bạn trong tổ em để bảng
điểm có số thứ tự là 20
- Lu bài tập với tên là Danh sach lop em
- Thoát khỏi Excel
- Thoát máy tính theo đúng quy trình
4) C ủng cố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
5) H ướng dẫn về nhà :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
Trang 9Ngày so ạn:
Ngày gi ảng:
T5 C¸c thµnh phÇn chÝnh vµ d÷ liÖu
trªn trang tÝnh
I M ục tiªu bài giảng :
+ BiÕt c¸c thµnh phÇn chÝnh cña trang tÝnh: hµng, cét, c¸c «, hép tªn, khèi, thanh c«ng thøc
+ HiÓu vai trß cña thanh c«ng thøc
+ BiÕt c¸ch chän mét «, mét hµng, mét cét vµ mét khèi
+ Ph©n biÖt kiÓu d÷ liÖu sè, kiÓu d÷ liÖu kÝ tù
II Ph ương tiện và c¸ch thức :
a Ph ương tiện thực hiện
+ GV: SGK, SGV, gi¸o ¸n, tµi liÖu tham kh¶o, b¶ng phô, c¸c h×nh ¶nh minh ho¹, m¸y tÝnh, m¸y chiÕu Projector
+ HS: kiÕn thøc c¬ b¶n vÒ mµn h×nh lµm viÖc cña ch¬ng tr×nh b¶ng tÝnh
b C¸ch th ức tiến hành :
+ Lấy HS làm trung tâm
+ Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và các phương pháp khác
III Ti ến tr×nh giờ dạy :
1) Ổn định tổ chức lớp :
Lớp 7A :
Lớp 7B :
2) Ki ểm tra bài cũ :
- HS1: Cho biÕt mµn h×nh lµm viÖc cña Excel cã g× gièng vµ kh¸c víi mµn h×nh lµm viÖc cña Word?
- HS2: Cho biÕt trong Excel cã mÊy kiÓu d÷ liÖu?
3) N ội dung bài mới :
* Ho ạt động 1
- GV: trong 1 / tr×nh b¶ng tÝnh cã 1
hay nhiÒu trang tÝnh?
- HS: Cã nhiÒu trang tÝnh
- GV: mçi trang tÝnh cã 1 tªn riªng lµ Sheet,
1 B¶ng tÝnh.
- 1 b¶ng tÝnh cã nhiÒu trang tÝnh
- Khi më 1 b¶ng tÝnh míi th× chØ cã 3 trang tÝnh Sheet1, Sheet2, Sheet3
- Sheet1, Sheet2…: gäi lµ nh·n cña
Trang 10ạt động của giáo viên và học sinh
Sheet2… gọi là nhãn của trang tính
- Kích hoạt là gì?
- Là nháy chuột chọn đối cần chọn
- GV cho HS theo dõi trên màn hình và
ra nhận xét xem trang tính kích hạt có
điểm gì khác so với các trang tính khác
trang tính
- Trang tính đang kích hoạt: là trang tính hiện thời đang hiển thị trên màn hình làm việc
- Trang tính đang kích hoạt sẽ có nhãn màu trắng, tên nhãn viết bằng chữ đậm
- Kích hoạt trang tính: nháy chuột vào nhãn trang cần kích hoạt
*Ho ạt động 2
- GV: nêu các thành phần trên màn hình làm
việc của / trình bảng tính?
HS: thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, thanh công
cụ, thanh công thức, hộp tên, thanh cuốn, thanh
trạng thái, vùng bảng tính
- Để kích hoạt 1 ô tính nào đó ta có thể thực
hiện bằng cách nhập tên của ô tính đó vào
hộp tên
- GV: tiến hành thực hiện các thao tác trên
máy tính
- HS: quan sát và ghi chép
2 Các thành phần chính trên trang tính.
- Hộp tên (Name Box): nằm bên trái thanh công thức, sẽ hiển thị địa chỉ của ô tính đang
kích hoạt
VD: D100
- Khối: là tập hợp các ô đứng liên tiếp cạnh nhau
VD: C5:F11
- Thanh công thức: hiển thị dữ liệu trong ô
đang chọn
4) C ủng cố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
5) H ướng dẫn về nhà :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
- BTVN: 1, 2 (SGK - 18)