Các hoạt động dạy và học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinhø 1.Kieåm tra baøi cuõ : 2.Bài mới: Tìm số bị chia a Giới thiệu bài: - b Khai thaùc baøi : -Vài học sinh [r]
Trang 1TUẦN 26
Ngày soạn : 13/3/2010
Ngày dạy : 15->19/3/2010
Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2010 Tiết1-2:Tập đọc
tôm càng và cá con (2 Tiết )
I Mục tiêu
- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài
- Hiểu ND: Cá con và Tơm càng đều cĩ tài riêng Tơm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (( trả lời được các CH1,2,3,5 )
* HS khá , giỏi trả lời được CH4 ( hoặc CH : Tơm Càng làm gì để cứu Cá Con ? )
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 hs đọc và TLCH bài “ Bé nhìn biển”
2.Bài mới:
a) Phần giới thiệu :
- Treo tranh và nêu : Tôm Càng và Cá Con
kết bạn với nhau họ đã sẵn sàng cứu nhau khi
hoạn nạn sự việc như thế nào Hôm nay
chúng ta tìm hiểu điều đó
b) Đọc mẫu:
-Đọc mẫu diễn cảm bài văn.Nhấn giọng ở
những từ ngữ tả đặc điểm tài riêng của mỗi
con vật Giọng hơi nhanh và hồi hộp ở đoạn
Tôm Càng cứu Cá Con
- Yêu cầu luyện đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm :
-Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó dễ lẫn
trong bài
-Tìm các từ khó đọc có thanh hỏi và thanh ngã
hay nhầm lẫn trong bài.
-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
* Đọc từng đoạn :
- 2 em lên bảng đọc
- Quan sát tranh -Lắng nghe giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫù, đọc thầm
- HS mỗi em đọc một câu cho đến hết bài
- óng ánh , nắc nỏm , ngắt , quẹo , biển cả , uốn đuôi , đỏ ngầu , ngách đá , áo giáp…
- 5 đến 7 em đọc bài cá nhân , sau
Trang 2- Bài này có mấy đoạn ?
- Các đoạn được phân chia như thế nào ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- Yc lớp đọc thầm và nêu cách đọc giọng của
Tôm Càng nói với Cá Con
-Hd đọc câu trả lời của Cá Con với Tôm
Càng
- Yêu cầu một HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu một em đọc đoạn 2
- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì ?
- Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo ? Mái
chèo có tác dụng gì ?
- Bánh lái có tác dụng gì ?
- Trong đoạn này Cá Con kể với Tôm Càng
về tài của mình vì vậy khi đọc lời nói của Cá
Con với Tôm Càng cần thể hiện được sự tự
hào của Cá Con
- Gọi một em đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 của bài
- Đoạn này kể lại cảnh khi Tôm Càng và Cá
Con gặp nguy hiểm các em cần đọc với giọng
hơi nhanh và hồi hộp nhưng rõ ràng Cần ngắt
giọng chính xác ở các dấu câu
đó cả lớp đọc đồng thanh -Tiếp nối đọc
- Bài này có 4 đoạn
-Đoạn 1 : Một hôm có loài ở biển cả
-Đoạn 2 : Thấy đuôi Cá Con Tôm Càng thấy vậy phục lăn
-Đoạn 3 : Cá Mập sắp vọt lên tức tối bỏ đi
-Đoạn 4 : Đoạn còn lại
- Một HS đọc đoạn 1 câu chuyện
- Chào Cá Con // Bạn cũng ở sông này sao ?// ( giọng ngạc nhiên ).
- 1 em đọc bài , lớp nghe và nhận xét
-Chúng tôi cũng sống ở dưới nước / như nhà tôm các bạn // Có loài cá
ở sông ngòi ,/ có loài cá ở ao hồ ,/ có loài cá ở biển cả // ( giọng nhẹ
nhàng , thân mật ) -Một em đọc lại đoạn 1 -1 HS khá đọc đoạn 2 -Khen liên tục, không ngớt có ý thán phục
- Mái chèo là một vật dụng dùng để đẩy nước cho thuyền đi ( Quan sát vật mẫu hoặc tranh chiếc mái chèo )
- Dùng để điều khiển hưởng chuyển động
( hướng di chuyển ) của tàu , thuyền
- Đuôi tôi vừa là mái chèo ,/ vừa là bánh lái đấy // Bạn xem này ! //
- Một em đọc lại đoạn 2
- Một HS khá đọc đoạn 3
- HS luyện đọc các câu này
- Cá Con sắp vọt lên / thì Tôm Càng thấy một con cá to / mắt đỏ ngầu , / nhằm cá con lao tới // Tôm
Trang 3- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS đọc bài với giọng khoan thai ,
hồ hởi , khi thoát qua tai nạn
-Yc HS nối tiếp đọc theo đoạn từ đầu đến hết
* Luyện đọc trong nhóm :
- Luyện đọc nhóm 4 em
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yc các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh:
-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 2 và 3 của
bài
Tiết 2
Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1 và 2 của bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
-Tôm Càng đang làm gì ở dưới đáy sông ?
- Khi đoọTom càng đã gặp một con vật có hình
dáng như thế nào ?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng ra sao ?
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì ?
- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá
Con?
-Tôm Càng có thái độ như thế nào đối với Cá
Con ?
- Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn chúng ta
cùng tiếp hiểu tiếp bài
- Gọi một HS đọc đoạn còn lại
- Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra
-Hãy kể lại việc tôm Càng cứu Cá Con ?
- Yêu cầu lớp thảo luận theo câu hỏi
- Con thấy Tôm Càng có điểm gì đáng khen ?
*GV kết luận:Tôm Càng rất thông minh
nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn và luôn
bạn vào một ngách đá nhỏ // Cú xô làm Cá Con va vào vách đá // Mất mồi , con cá dữ tức tối bỏ đi //
-Một em đọc lại
- Một em khá đọc đoạn 4 theo hướng dẫn
-HS đọc
- HS luyện đọc
- Nhóm thi đọc
- HS đọc
- Một em đọc đoạn 1, 2 của bài -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Tôm Càng đang tập búng càng
- Con vật thân dẹt trên đầu có hai mắt tròn xoe , người phủ một lớp vảy bạc óng ánh
- Cá Con làm quen với tôm Càng bằng lời tự giới thiệu : “ Chào bạn Tôi là Cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn”
- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo vừa là bánh lái
- Lượn nhẹ nhàng , ngoắt sang trái , vút cái , quẹo phải , quẹo trái , uốn đuôi
- Tôm Càng nắc nỏm khen phục lăn
- Một em đọc đoạn còn lại Tôm Càng thấy một con cá to mắt đỏ ngầu
- Tôm Càng búng càng ,vọt tới xô bạn vào một ngách đá nho.û
- Tôm càng thông minh / Tôm càng dũng cảm / Tôm Càng biết lo lắng cho bạn
- Một số em lên chỉ tranh và kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con trước
Trang 4quan tâm lo lắng cho bạn
- Gọi HS lên chỉ tranh và kể lại việc Tôm
Càng cứu Cá Con
c) Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao
?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới:
Sông Hưong
lớp
- Hai em đọc lại bài
- Thích nhân vật Tôm Càng thông minh , gan dạ và biết lo cho bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
********************************************
Tiết3:Toán
Luyện tập
I Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 , số 6
- Biết thời điểm , khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
* Bài tập cần làm : 1,2
II Chuẩn bị :
- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ chỉ phút theo ý muốn
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng thực hành quay đồng hồ
theo yêu cầu : 5 giờ 10phút ; 7 giờ 15 phút
-Nhận xét đánh giá ghi điểm
2.Bài mới: Luyện tập
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tiếp tục củng cố cách xem
đồng hồ
b) Hướng dẫn thực hành :
Bài 1:- Yêu cầu nêu yêu cầu đề bài
-GV HD HS làm bài xem tranh vẽ, hiểu các
hoạt động và thời điểm diễn ra các hoạt động
đó
- Mời lần lượt từng cặp lên trả lời liền mạch
-2 hs thực hiện
-Hai học sinh khác nhận xét
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Trả lời từng câu hỏi của bài toán
-HS tổng hợp toàn bài phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật lại
Trang 5Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2 a
- Hà đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ và GV
gắn đồng hồ này lên bảng
- Toàn đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ 15
phút và GV gắn đồng hồ này lên bảng
-Yc QS từng mặt đồng hồ và trả lời câu hỏi :
-Ai đến trường sớm hơn ?
-Vậy bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao nhiêu
phút ?
-Yêu cầu học sinh nêu tương tự với câu b
- Mời học sinh khác xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá ghi điểm
Bài 3 : - Yc HS nêu yêu cầu đề bài
- GV HD HS làm bài
- Em điền giờ hay phút vào câu a ? Vì sao ?
- Trong 8 phút em có thể làm được gì ?
- Em điền giờ hay phút vào câu b ? Vì sao ?
- Vậy còn câu c em điền giờ hay phút , hãy giải
thích cách điền của em ?
- Mời lần lượt một số em lên trả lời
+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà xem trước bài “ Tìm số bị chia”
lớp
- Hà đến trường lúc 7 giờ
- HS lên quay kim đồng hồ đến 7 giơ.ø
- Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút
- HS quay kim đồng hồ đến 7 giờ
15 phút
-HS QS trả lời câu hỏi
- Bạn Hà đến trường sớm hơn -Bạn Hà sớm hơn bạn Toàn 15 phút
- Các em khác quan sát và nhận xét bạn
- Một em đọc đề
- Suy nghĩ làm bài cá nhân
- Điền giờ mỗi ngày Nam ngủ khoảng 8 giờ , không điền phút vì
8 phút là quá ít mà mỗi chúng ta cần ngủ suốt đêm đến sáng
- Em có thể đánh răng , rửa mặt hay xếp sách vở vào cặp
- Điền phút , Nam đi đến trường hết 15 phút , không điền giờ vì mỗi ngày chỉ có 24 giờ nêu đi từ nhà đến trường hết 15 giờ thì Nam không còn thời gian làm các công việc khác
- Điền phút , em làm bài kiểm tra hết 35 phút vì 35 giờ thì quá lâu , hơn cả một ngày
-Một số em lên trả lời trước lớp
- Nhận xét câu trả lời của bạn -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
********************************************
Tiết 4: Tự nhiên xã hội
Một số loại cây sống ở DƯỚI NƯỚC
Trang 6I Mục tiêu:
- Nêu được tên , lợi ích của một số cây sống dưới nước
* Kể được tên một số cây sống trơi nổi hoặc cây cĩ rễ cắm sâu trong bùn
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Tranh ảnh trong sách trang 54,55 Một số tranh ảnh ( sưu tầm ) Các cây sống dưới nước Bút dạ , giấy A3 , phấn màu Sưu tầm các vật thật : Cây bèo tây , cây rau rút , hoa sen ,
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinhø
1 Khởi động:
HS hát bài Quả”
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Hôm nay tìm hiểu bài: “Một số loại cây sống dưới
b)Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- YC HS thảo luận các câu hỏi sau:
+ Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3
+ Nêu nơi sống của cây?
+ Nêu đặc điểm giúp cây sống được trên mặt nước?
* Bước 2: Làm việc theo lớp.
- Hết giờ thảo luận
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo
- GV nhận xét và ghi điểm vào phiếu thảo luận
trên bảng
- GV nhận xét và tổng kết
- Nhận xét đánh giá ý kiến của từng nhóm
-Nêu đoạn thơ miêu tả đặc điểm, nơi sống của cây
sen?
c)Hoạt động 2: Trưng bày tranh ảnh, vật thật.
- YC HS chuẩn bị tranh ảnh và các cây thật sống
dưới nước
- YC dán vào tờ giấy to ghi tên cây đó Bày sưu
tầm lên bàn
- Nhận xét đánh giá
d) Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức
- Chia làm 3 nhóm chơi
GV nêu cách chơi: khi có lệnh từng nhóm đứng lên
nói tên một loại cây sống dưới nước Cứ lần lượt
các thành viên trong nhóm tiếp sức nói tên Nhóm
nào nói nhiều đúng thì thắng
-Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lớp làm việc theo nhóm
- HS dừng thảo luận
- Các nhóm lần lượt báo cáo
- Nhận xét bổ sung Trong đầm
gì đẹp bằng sen Láxanh bôngtrắng lại chen nhị Nhị vàng bông trắng lá xanh Gầnbùn mà chẳng hôitanh mùi bùn
- HS trang trí cây thật, tranh ảnh của các thành viên trong tổ
- Trưng bày sản phẩm
- HS đi quan sát
Trang 7- GV tổ chức trò chơi.
-Nhận xét đánh giá giờ học
***************************************************
Tiêt5: ©m nh¹c
Học hát : CHIM CHÍCH BƠNG
Nhạc : Văn Dung
Lời : Thơ Nguyễn Viết Bình I.Mục đích yêu cầu
1/ Hát đúng giai điệu lời ca, biết được nội dung và những hình ảnh sinh động trong bài hát
2/ Hát đúng cao độ tiết tấu
3/ Qua bài hát giáo dục các em lịng yêu hồ bình, yêu thiên nhiên
*Hs biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.
*Hs khá giỏi : Biết gõ đệm theo phách, theo tiết tấu lời ca.
II Chuẩn bị
-Hát chính xác các bài hát : Chim chích bơng
-Nhạc cụ quen dùng
III.Các hoạt động dạy và học
1’
4’
15’
10’
5’
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra hs bài hát :Chú chim
nhỏ dễ thương
3/.Bài mới
*Hoạt động 1: Dạy hát
Gv hát mẫu
Cho hs đọc đồng thanh lời ca theo
tiết tấu
Chia bài hát thành nhiều câu và
giới hạn từng câu cho hs
Dạy hát từng câu theo lối mĩc xích
Hướng dẫn hs hát thể hiện được
tính chất của bài
Gv nhắc hs thể hện đúng những
tiếng luyến ở trong bài…
*Hoạt động 2: Hát kết hợp gõ
đệm.
Gv hướng dẫn cho hs hát kết hợp
với 3 cách gõ đệm đã học
Chia nhĩm cho hs thi đua, Gv kiểm
tra theo nhĩm để đánh giá cho hs
4/.Củng cố - Dặn dị :
- Cho hs hát kết hợp gõ đệm theo
-Tư thế ngồi học -2hs thực hiện
-Hs lắng nghe -Hs đọc đồng thanh lời ca theo tiết tấu
-Hs hát đúng cao độ tiết tấu, hát đồng đều hồ giọng, cĩ sắc thái diễn cảm
-Thể hiện được tính chất vui tươi, nhộn nhịp, trong sáng của bài -Hs thực hiện theo hướng dẫn
-Hs hát kết hợp với 3 cách gõ đệm đã học
-Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp, theo tiết tấu theo phách
Giúp đỡ
hs yếu hát theo giai điệu
Trang 8phách bài hát Chim chích bơng
-Hát thuộc lời bài hát trên
****************************************
Tiết6:Toán
ÔN tập
I Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 , số 6
- Biết thời điểm , khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
* Bài tập cần làm : 1,2
II Chuẩn bị :
- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ chỉ phút theo ý muốn
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1Bài 1:- Yêu cầu nêu yêu cầu đề bài
-GV HD HS làm bài xem tranh vẽ, hiểu các
hoạt động và thời điểm diễn ra các hoạt động
đó
- Mời lần lượt từng cặp lên trả lời liền mạch
+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2 a
- Hà đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ và GV
gắn đồng hồ này lên bảng
- Toàn đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ 15
phút và GV gắn đồng hồ này lên bảng
-Yc QS từng mặt đồng hồ và trả lời câu hỏi :
-Ai đến trường sớm hơn ?
-Vậy bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao nhiêu
phút ?
-Yêu cầu học sinh nêu tương tự với câu b
- Mời học sinh khác xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá ghi điểm
Bài 3 : - Yc HS nêu yêu cầu đề bài
- GV HD HS làm bài
- Mời lần lượt một số em lên trả lời
+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
Trả lời từng câu hỏi của bài toán
-HS tổng hợp toàn bài phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật lại hoạt động ngoại khoá của tập thể lớp
- Hà đến trường lúc 7 giờ
- HS lên quay kim đồng hồ đến 7 giơ.ø
- Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút
- HS quay kim đồng hồ đến 7 giờ
15 phút
-HS QS trả lời câu hỏi
- Bạn Hà đến trường sớm hơn -Bạn Hà sớm hơn bạn Toàn 15 phút
- Các em khác quan sát và nhận xét bạn
- Một em đọc đề
- Suy nghĩ làm bài cá nhân
Trang 9- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà xem trước bài “ Tìm số bị chia” .-Một số em lên trả lời trước lớp - Nhận xét câu trả lời của bạn
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
*************************************
Tiết7: Tiếng việt
ÔN TẬP
I Mục tiêu
- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài
II Chuẩn bị: SGK
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh -Đọc mẫu diễn cảm bài văn.Nhấn giọng ở
những từ ngữ tả đặc điểm tài riêng của mỗi
con vật Giọng hơi nhanh và hồi hộp ở đoạn
Tôm Càng cứu Cá Con
- Yêu cầu luyện đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm :
-Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó dễ lẫn
trong bài
-Tìm các từ khó đọc có thanh hỏi và thanh ngã
hay nhầm lẫn trong bài.
-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
- Luyện đọc nhóm 4 em
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yc các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh:
-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 2 và 3 của
bài
c) Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao
?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
-Lớp lắng nghe đọc mẫù, đọc thầm
- HS mỗi em đọc một câu cho đến hết bài
- óng ánh , nắc nỏm , ngắt , quẹo , biển cả , uốn đuôi , đỏ ngầu , ngách đá , áo giáp…
- 5 đến 7 em đọc bài cá nhân , sau đó cả lớp đọc đồng thanh
-Tiếp nối đọc -Một em đọc lại
- Một em khá đọc đoạn 4 theo hướng dẫn
-HS đọc
- HS luyện đọc
- Nhóm thi đọc
- HS đọc
***********************************************************
Thứ ba, ngày 09 tháng 3 năm 2010
Trang 10Tiết1:Thể dục
Oân Một số bài tập rlttcb - Trò chơi “ kết bạn“
I Mục tiêu :
-Bước đầu hoàn thiện một số bài tập RLTTCB Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác
-Ôn trò chơi “ Kết bạn “ Yc biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
nhanh nhẹn
II Địa điểm :
- Một còi để tổ chức trò chơi , kẻ các vạch để tập bài RLTTCB
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
Thời
gian Nội dung và phương pháp dạy học Hoạt động của trò
(15’)
(15’)
1 Phần mở đầu :
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung
tiết học
- Đứng tại chỗ xoay đầu gối , xoay hông
,vai , xoay cổ chân
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên
địa hình 80 - 90 m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát
triển chung mỗi động tác
2 lần x 8 nhịp
- Kiểm tra bài cũ , theo đội hình hàng
ngang hoặc vòng tròn
2.Phần cơ bản :
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông
1 - 2 lần 15m
- Đội hình tập như các bài trước đã học
GV hoặc cán sự lớp điều khiển
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
2 lần 10 m
- Đi kiễng chân hai tay chống hông 2 lần
10 - 15 m
- Đi nhanh chuyển sang chạy 2 - 3 lần
18 - 20 m
-Cho học sinh tập thành nơi vạch xuất
phát , mỗi đợt chạy xong vòng sang hai
bên đi thường về tập hợp ở cuối hàng chờ
lần tập tiếp theo GV và lớp nhận xét ,
nếu cần Gv có thể làm mẫu và giải thích
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện