Hoạt động 4 10’ III.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn: Học sinh lên bảng giảI phương trình III.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn: 3x - 9 = 0 Khi nhân ,chuyển vế ta được một phư[r]
Trang 1Ngày dạy: / 01/ 2011
A.Mục tiêu: Nắm được:
- Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn.
- Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất
II Chuẩn bị : Gv ghi bảng phụ cách giải pt 1 cách tổng quát
III Tiến trình dạy - học :
Hoạt động 1 (5’) Kiểm tra bài cũ 1,Viết 1 số pt một ẩn
2,Thế nào là 2 pt tương đương, một pt có
mấy nghiệm
Hoạt động 2 (10’) I.Định nghĩa pt bậc nhất 1 ẩn:
Giáo viên giới thiệu định nghĩa phương trình
bậc nhất một ẩn
Gv đưa ra ví dụ 5x+6 = 0
Gọi là phương trình bậc nhất 1 ẩn
H/s nêu 1 số ví dụ về pt bậc nhất 1 ẩn
Học sinh nhận dạng một số phương trình là
bậc nhất một ẩn.xác định các hệ số a, b
I.Định nghĩa pt bậc nhất 1 ẩn:
Ví dụ: Cho pt: 5x + 6 = 0 Gọi là pt bậc nhất 1) Pt có dạng: ax + b = 0 (a 0)
a, b là các số thực
Ví dụ: 5x + 2 = 0
2x + 3 = 0
- 5x +4 = 0 3y - 2 = 0
Hoạt động 3 (10’) II.Hai quy tắc biến đổi phương trình:
Tương tự quy tắc chuyển về ở bài tập số
H/s thực hiện câu hỏi 1 SGK?
Vậy khi thực hiện quy tắc chuyển vế ta được
một phương trình như thế nào với phương
trình đx cho?
Học sinh nêu nhận xét
Khi nhân 2 vế với ta có thể ta có thể chia 2
2 1
vế cho 2
Vậy ta có quy tắc trên theo cách khác?
H/s thực hiện câu 2
Khi nhân vào 2 vế của 1 phương trình ta được
II.Hai quy tắc biến đổi phương trình:
a,Quy tắc chuyển vế:(SGK)
Ví dụ:
* x + 2 = 0
x = -2
* x - 4 = 0 => x = 4
* + x = 0 => x = -4
3
4 3
Nhận xét: Khi chuyển vế một số hạng từ vế này sang vế kia của 1 phương trình ta được một phương trình tương đương với phương trình đã cho
b,Quy tắc nhân với một số:
Ví dụ: 2x = 6 Nhân 2 vế với ta có
2 1
2 x = 6 =3 2
1
2 1
x =3 Quy tắc:(SGK) Giải các phương trình :
Lop7.net
Trang 21 pt như thế nào với pt đã cho ?
(quy tắc chuyển vế)
Gv hướng dẩn h/s giải pt: 3x –9 =0
Vậy pt có 1 nghiệm của pt là bao nhiêu?
H/s vận dụng giải pt gọi h/s lên bảng giải
a, = -1 Nhân 2 vế với 2 ta có 2
x
.2 = (-1) 2
2
x
x = -2
b, -2,5 x =10 x = - 4 Nhận xét: Khi nhân vào 2 vế của 1 phương trình ta được một phương trình tương đương với phương trình đã cho
Hoạt động 4 (10’) III.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Học sinh lên bảng giảI phương trình
3x - 9 = 0
Tương tự học sinh lên bảng giải
1 - x = 0
3 7
Từ 2 ví dụ trên hãy nêu cách giãI một cách
tổng quát
Gv treo bảng phụ ghi cách giải 1 cách tổng
quát
III.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Khi nhân ,chuyển vế ta được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho
Ví dụ 1:Giải pt: 3x - 9 = 0 3x = 9 x = 3 Phương trình trên có 1 ngiệm duy nhất:
x = 3
Ví dụ 2: Giải pt: 1 - x = 0
3 7
x = 1 x = Vậy S =
3
7
7
3
7 3
TQ: ax + b = 0
ax = - b x =
a
b
Phương trình a+b = 0 có 1 nghiệm duy nhất
là x =
a
b
Giải phương trình: - 0,5 x +2,4 = 0
- 0,5 x = - 2,4 => x = 4,8 Hoạt động 4 (5’) Củng cố
Làm bài tập (SGK)
1 + x = 0
3y = 0 là các pt bậc nhất 1
ẩn
1-2t = 0
Hoạt động 5 (2’) Hướng dẫn học ở nhà Nắm vững 2 quy tắc, làm bt 6 ,9 (SGK
Làm bt: 10, 11, 18 SGK
Hướng dẩn bài tập 6: Vận dụng quy tắc diện
tích hình thang
Lop7.net