1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 9 - Tiết 33: Chữa lỗi về quan hệ từ (Tiếp)

12 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 116,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Qua bài viết số 2, các em đã trình bày khá tốt cảm nghĩ của mình dựa vào dàn ý khái quát hoặc dựa vào cảm xúc từ bài văn mẫu hoặc ham khảo thêm sách báo để làm phong phú thêmý tứ của m[r]

Trang 1

Tuần : 9

Tiết : 33.

CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Thấy rõ các lỗi thường gặp về quan hệ từ

- Thông qua luyện tập nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ

B Chuẩn bị:

* Thầy: Bảng phụ.

* Trò: Nghiên cứu bài trước.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ1: Khởi động: (6’) * Ổn định : (1’)

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra : (4’)

(?) Thế nào là quan hệ từ ? cho ví dụ ? (?) Khi nói và viết ta phải sử dụng quan hệ từ như thế nào ? Cho ví dụ ?

* Giới thiệu bài: (1’)

* Các em đã được tìm hiểu và biết được thế nào là quan hệ từ, cách dùng quan hệ từ Để củng cố những kĩ năng đã học, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các lỗi thường gặp khi sử dụng quan hệ từ để sửa chữa lỗi sai đó

* Lớp trưởng báo cáo

-Hai học sinh trả bài

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ 2 : Hình thành kiến

thức :(15’).

I Các lỗi thường gặp về

quan hệ từ

1)Thiếu quan hệ từ

2) Dùng quan hệ từ

không thích hợp về nghĩa.

- HS đọc mục 1, thảo luận:

(?) Hai ví dụ ở mục 1, thiếu quan hệ từ

ở hai chổ nào? Hãy chữa lại cho đúng

- Cho HS đọc mục 2 thảo luận :

(?) Các quan hệ từ để, và trong hai ví

dụ có diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa không? Nên thay bằng quan hệ từ gì?

* Đọc, thảo luận trả lời: + Đừng nên nhìn hình thức

mà (để) đánh giá kẻ khác

+ Câu tục ngữ này chỉ đúng

(đối) với xã hội xưa, còn (đối) với xã hội nay thì

không đúng

* Đọc, thảo luận trả lời:

+ Nhà em ở xa trường nhưng

bao giờ em cũng đến trường đúng giờ ( tương phản)

Trang 2

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

3) Thừa quan hệ từ.

4) Dùng quan hệ từ mà

không có tác dụng liên

kết.

- Cho HS đọc mục 3, thảo luận:

(?) Vì sao các ví dụ thiếu chủ ngữ?

Hãy chữa lại cho câu văn được hoàn chỉnh?

- Đọc mục 4, thảo luận:

(?) Các câu in đậm sai ở đâu? Hãy

chữa lại cho đúng?

-Chỉ định hs đọc to ghi nhớ

+ Chim sâu rất có ích cho

nông dân vì nó diệt sâu phá

hoại mùa màng (lí do) -Đọc, thảo luận trả lời

- Bỏ quan hệ từ: Qua, về.

-Đọc, thảo luận trả lời: + Không những giỏi về môn

toán mà còn giỏi cả môn

văn…

+ Nó thích tâm sự với mẹ mà không thích tâm sự với

chị

-3 HS đọc ghi nhớ

HĐ 3 :Luyện tập (20’).

II/ Luyện tập :

1)Thêm quan hệ từ thích

hợp:

+ Nó chăm chú nghe kể

chuyện từ đầu đến cuối.

+ Con xin báo một tin vui

để/ cho cha mẹ mừng.

2)Thay quan hệ từ thích

hợp:

+ Thay với  như

+ tuy  Dù

+ bằng  về.

3)Chữa các câu văn cho

hoàn chỉnh:

Bỏ các quan hệ từ: Đối

với, với, qua.

4)Dùng quan hệ từ đúng:

a,b,d,h

Dùng quan hệ từ sai:

c Bỏ quan hệ từ:Cho.

e Quyền lợi của bản thân

g Thừa quan hệ từ: của.

i giá chỉ nêu điều kiện

thuận lợi làm giả thiết

* Cho hs đọc và thảo luận tổ từng câu:

1,2,3,4

-Đánh giá, khẳng định

* Đọc, thảo luận từng câu -Đại diện tổ trình bày

-Tổ khác nhận xét, bổ sung

HĐ 4 : Củng cố , Dặn dò

-Làm hoàn chỉnh các bài tập

Soạn bài: Xa ngắm thác núi Lư

-HS trả lời -Nghe và tự ghi nhớ

Trang 3

Tuần : 9

Tiết : 34.

XA NGẮM THÁC NÚI LƯ PHONG KIỀU DẠ BẠC

(Lí Bạch-Trương Kế) (đọc thêm)

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

-Vận dụng những kiến thức đã học về văn miêu tả, biểu cảm để phân tích được vẻ đẹp của thác núi Lư và qua đó, thấy được 1 số nét trong tâm hồn và tính cách của nhả thơ Lí Bạch

-Bước đầu có ý thức và biết sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào trong việc tích luỹ vốn từ Hán Việt

B Chuẩn bị:

* Thầy: Bảng phụ,chân dung Lí Bạch.

* Trò: Đọc văn bản, chú thích, Soạn các câu hỏi THVB SGK.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ1: Khởi động: (6’)

* Ổn định : (1’)

* Kiểm tra : (4’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Kiểm diện, trật tự

(?) Đọc thuộc lòng bài thơ: Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến (?) Em cảm nhận được gì về tình bạn

của Nguyễn Khuyến qua bài thơ ? -Thơ Đường là 1 thành tựu huy hoàng của thơ cổ Trung Hoa do hơn 2000 nhà thơ sống ở triều đại nhà Đường viết

nên Xa ngắm thác núi Lư là 1 trong

những bài thơ nổi tiếng của Lí Bạch – nhà thơ Đường nổi tiếng hàng đầu

* Lớp trưởng báo cáo

-Hai học sinh trả bài

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ 2 : Đọc hiểu văn bản

(37’)

I/ Tìm hiểu chung:

-Đọc

-Hướng dẫn hs đọc : + Giọng nhẹ nhàng và diễn cảm, ngắt nhịp 4/3

(?) Bài thơ viết theo thể thơ gì? Giới

-Nghe

-Dựa vào chú thích trả lời

Trang 4

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò 1)Thể thơ :

Thất ngôn tứ tuyệt

2)Tác giả, tác phẩm :

SGK/Tr 111.112

II/ HƯỚNG DẪN ĐỌC

THÊM

1/ Xa ngắm thác núi lư

2/ Phong kiều dạ bạc

thiệu vài nét về thể thất ngôn tứ tuyệt?

(?) Em hiểu gì về Lí Bạch và thơ của

ông? Phương Kế?

+ Gv nêu lần lượt các câu hỏi đọc hiểu

văn bản trong SGK để gợi sự suy nghĩ

cho học sinh định hướng trả lời Cho học sinh đọc ghi nhớ trang 112

Cho hs đọc phầ gợi ý thưởng thức SGK trang 113

Hs đọc chú thích dấu sao trang 111, phụ chú cuối trang112

Học sinh đọc bài thơ: (phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ)

+ Học sinh phát biểu cách hiểu của mình thông qua các câu hỏi

+ HS đọc ghi nhớ + Hs đọc gợi ý trang 113

HĐ 3 : Dặn dò(2’)

* Học thuộc lòng phiên âm và dịch thơ

* Học ghi nhớ

-Soạn bài : Từ đồng nghĩa

+ Nghe và tự ghi nhớ + Thực hiện theo yêu cầu SGK

+ Làm trước các bài tập

Tuần : 9

Tiết : 35.

TỪ ĐỒNG NGHĨA

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

-Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa Hiểu được sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

-Nâng cao kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa

B Chuẩn bị:

* Thầy: Bảng phụ.

* Trò: Nghiên cứu bài trước.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Trang 5

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ1: Khởi động: (6’)

* Ổn định : (1’)

* Kiểm tra : (4’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Kiểm diện, trật tự

(?) Trong các câu sau câu nào sai quan hệ từ ? hãy sửa lai cho đúng ?

a).Tôi với nó rất thân

b) Trời mưa to và tôi vẫn đến trường.

c) Nó cũng ham đọc sách như tôi

(?)Hãy tìm những QHT dùng sai trong câu sau ?

-Trong xã hội cũ có những người không làm mà vẫn giàu sang ,ngược lại

đối với những người nông dân và công

nhân làm nhiều mà vẫn nghèo khổ

* Khi nói và viết, ta phải hết sức thận trọng vì có những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa lại hoàn toàn khác xa nhau

Trái lại, có những từ phát âm khác xa nhau lại có những nét nghĩa giống nhau hoạc gần nhau mà ta đã gọi là từ đồng nghĩa Vậy, thế nào là từ đồng nghĩa?

Chúng được phân loại ra sao và được dùng ntn cho chính xác? Muốn hiểu rõ điều đó,

chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài: Từ đồng

nghĩa.

* Lớp trưởng báo cáo

- Học sinh trả bài

+Câu b) sai

+Trời mưa to nhưng tôi vẫn đến trường

-QHT sai là : Đối với Sửa lại thay “đối với” bằng

“những”

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ 2 Hình thành kiến

thức (15’).

1) Thế nào là từ đồng

nghĩa?

-Là những từ có nghĩa

giống nhau hoặc gần giống

nhau Một từ nhiều nghĩa

có thể thuộc vào nhiều

nhóm từ đồng nghĩa khác

nhau

2) Các loại từ đồng nghĩa:

- Cho HS đọc lại bản dịch thơ bài: Xa ngắm thác núi Lư

(?) Tìm những từ đồng nghĩa với mỡi từ: rọi, trông.

(?) Ngoài ra, từ Trông còn có nghĩa

sau:

a Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn

b Mong

-Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi từ

trên của từ trông ? (?) Từ đó, em có thể rút ra kết luận thế

nào là từ đồng nghĩa?

-Đọc ghi nhớ SGK và tự ghi bài

- Cho hs đọc, quan sát 2VD mục 1

(?) So sánh nghĩa của từ: Quả và Trái

-Đọc bài thơ

+ rọi: chiếu (soi) + Trông: nhìn ( ngó, dòm, liếc)

ví dụ: Trông coi, chăm sóc,

coi sóc…

Ví dụ: Trông mong, hi

vọng…

* Cá nhân: Có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

- Đọc ghi nhớ và tự ghi bài.

- Đọc ví dụ

+ Quả- Trái: Ý nghĩa giống

Trang 6

-Có 2 loại :

a.Đồng nghĩa hoàn toàn

(không phân biệt về sắc

thái ý nghĩa.)

b.Đồng nghĩa không

hoàn toàn (có sắc thái ý

nghĩa khác nhau)

3)Sử dụng từ đồng nghĩa:

Không phải bao giờ từ

đồng nghĩa cũng có thể

trong 2 vd Em có nhận xét gì về các từ đồng nghĩa nói trên?

- Cho HS đọc, quan sát 2 VD mục 2

(?) Nghĩa của 2 từ: Bỏ mạng, hi sinh

có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác nhau?

(?) Em có nhận xét gì về các từ đồng

nghĩa này?

(?) Tóm lại, có mấy loại từ đồng

nghĩa?

(?) Thử thay thế các từ đồng nghĩa:

Quả –trái, hi sinh- bỏ mạng trong các

ví dụ trên và rút ra nhận xét ?

(?) Ở bài 7, đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc, tại sao lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là sau phút chia tay?

nhau  Đồng nghĩa hoàn toàn

-Cá nhân:

+ Giống: Đều có nghĩa chết

+ Khác: bỏ mạng: chết vô

ích khinh bỉ

Hi sinh: chết vì nghĩa vụ , lí

tưởng cao đẹp  Kính trọng

 Đồng nghĩa không hoàn toàn

-Cá nhân

-2 HS đọc to ghi nhớ và tự ghi bài

+ Quả- trái có thể thay thế + Bỏ mạng- hi sinh không

thể thay thế vì sắc thái biểu cảm khác nhau

- Chia li = chia tay: đều có

nghĩa rời nhau, mỗi người

đi 1 nơi Nhưng trong đoạn

trích lấy tiêu đề chia li hay hơn chia tay vì từ chia li

vừa mang sắc thái cổ xưa vừa

thay thế cho nhau Cần

cân nhắc để chọn từ đúng

thực tế khách quan và sắc

thái biểu cảm (?) Tóm lại, cần lưu ý gì trong việc sử dụng từ đồng nghĩa ?

diễn tả được cảnh ngộ sầu

bi của người chinh phụ -Cá nhân

-2 HS đọc ghi nhớ và tự ghi bài

HĐ 3 : Luyện tập :(22’)

4) Luyện tập :

BT1:

- Gan dạ : Dũng cảm.

- Nhà thơ : Thi sĩ.

- Mổ xẻ : Phẫu thuật.

- Của cải : Tài sản.

- Nước ngoài:Ngoại quốc.

- Chó biển : Hải cẩu.

- Đòi hỏi : Yêu cầu.

- Năm học : Niên khoá.

- Nêu yêu cầu, thảo luận

- Đánh giá, nhận xét

- Thảo luận tổ

- Đại diện trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 7

- Loài người : Nhân loại.

- Thay mặt : Đại diện.

BT2:

-Máy thu thanh: Radio.

- Sinh tố : Vitamin.

- Xe hơi : Ôtô.

- Dương cầm : Pianô.

BT3:

- Bố, cha, ba, tía, thầy…

- Bàn ủi- bàn là; chén- bát

- Dù-ô; vớ-tất;

kiếng-gương; bao diêm- hộp

quẹt; tụng- giỏ

BT4:

- Đưa trao.

- Đưa tiễn.

- Kêu rên (than).

- Nói trách (phê bình).

- Đi mất (từ trần).

BT5:

-Aên, xơi, chén.

+ Aên: sắc thái bình thường

+ Xơi: _ Lịch sự, xã giao

+ Chén:_ Thân mật, thông

tục

- Nêu yêu cầu, thảo luận

- Đánh giá, nhận xét

- Tổ chức trò chơi tiếp sức

- Nhận xét

- Cho HS dọc, trả lời cá nhân

- Nhận xét, đánh giá

- Nêu yêu cầu, phân công mỗi nhóm một cụm

- Đánh giá, Khẳng định

-Thảo luận tổ

-Đại diện trình bày

-Tổ khác nhận xét

-Chơi tiếp sức giữa 2 dãy trong 3 phút

-Cá nhân

- Nhận xét

-Thảo luận nhóm

-Đại diện trình bày -Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Yếu đuối, yếu ớt.

+ Yếu đuối:

+ Yếu ớt:

* Xinh, đẹp

+ Xinh:

+ Đẹp:

* Tu, nhấp, nốc ( uống).

+ Tu:

+ Nhấp:

sự thiếu hẵn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần

yếu đến mức sức lực hoặc tác dụng coi như không đáng kể (không nói về tinh thần

- chỉ người nhỏ, hình dáng nhỏ nhắn, ưa nhìn

- có ý nghĩa chung hơn, mức độ cao hơn

- uống nhiều, liền một mạch bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng chai, vòi ấm

- uống từng chút một bằng cách chỉ hốp đầu môi để biết vị

Trang 8

+ Nốc:

BT6:

a.Thành quả thành tựu

b.Ngoan cốngoan cường

c.Nghĩa vu ï nhiệm vụ

d.Giữ gìn  bảo vệ

BT7:

a Đối xử / đối đãi

Đối xử

b Trọng đại / to lớn

To lớn

BT9:

a Hưởng lạc hưởng thụ

b Bao che  che chở

c Giảng dạy dạy

d.Trình bày trưng bày

- uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục

- Cho HS đọc, trả lời cá nhân

- Nhận xét, đánh giá

- Cho HS đọc, trả lời cá nhân

- Nhận xét, đánh giá

- Cho HS dọc, trả lời cá nhân

- Nhận xét, đánh giá

-Cá nhân

-Nhận xét

-Cá nhân

-Nhận xét

-Cá nhân

- Nhận xét

HĐ 4 : Dặn dò : (2’) * Học 3 ghi nhớ, làm tiếp BT8

-Soạn bài: Cách lập ý của bài văn biểu cảm

+ Đọc các ví dụ + Trả lời các câu hỏi sau mỗiví dụ

-Nghe và tự ghi nhận

Tuần : 9

Tiết : 36.

CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN

BIỂU CẢM

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

-Tìm hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi, kĩ năng làm văn biểu cảm

-Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm, nhận ra cách viết của từng đoạn văn

B Chuẩn bị:

* Thầy: Bảng phụ.

* Trò: Đọc các văn bản và trả lời các câu hỏi SGK.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Trang 9

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

HĐ1: Khởi động: (4’)

* Ổn định : (1’)

* Kiểm tra : (2’)

* Giới thiệu bài: (1’)

- Kiểm diện, trật tự

-Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

* Qua bài viết số 2, các em đã trình bày khá tốt cảm nghĩ của mình dựa vào dàn ý khái quát hoặc dựa vào cảm xúc từ bài văn mẫu hoặc ham khảo thêm sách báo để làm phong phú thêmý tứ của mình Điều này chứng tỏ rằng, van7 biểu cảm có nhiều cách lập ý Để giúp các em có thể mở rộng phạm vi và kỉ năng biểu cảm, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

các dạng lập ý của bài văn biểu cảm

* Lớp trưởng báo cáo

- Học sinh đem tập bài tập cho

GV kiểm tra

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ 2 : Hình thành

kiến thức : (27).

1)Liên hệ hiện tại với

tương lai

-Mời hs đọc đoạn văn 1 nói về cây tre

(?) Cây tre đã gắn bó với đời sống

của người Việt Nam bởi những công

dụng của nó ntn? (hiện tại)

(?) Tre luôn gắn bó và còn mãi với

người trong mọi hoàn cảnh

-Đọc

-Cá nhân: Tre che bóng mát,

mang khúc nhạc, làm cổng chào,

đu, sáo diều…

-Tre , nứa chia ngọt, sẻ bùi… còn mãi… vui

Hãy tìm chi tiết cho thấy rõ điều đó?

(?) Viết về cây tre, người viết đã có

liên tưởng, tưởng tượng gì?

(?) Dựa vào những đặc điểm nào của

tre mà người viết liên tưởng, tưởng tượng như thế?

(?) Ngoài ra, cây tre còn giúp ích gì

cho con người ngoài những công dụng mà tác giả đã nói trong bài?

hạnh phúc, hoà bình……

- Con người nhũn nhặn, thuỷ chung, can đảm, con người hiền

 tượng trưng cao quý của dân tộc VN…

- Dẻo dai, dễ uốn cong nhũn nhặn

- Mọc thẳng ngay thẳng

- Gắn bó với người thuỷ chung

- Gậy, chông tre ra trận dũng cảm

 Đức tính người hiền

- Cá nhân:

+ Trong đời sống: đòn gánh, rỗ rế, đũa, cắm dàn trầu dưa, kê giường…

+ Trong vui chơi, giải trí: Che

Trang 10

2)Hồi tưởng quá khứ

và suy nghĩ về hiện

tại

3)tưởng tượng tình

huống, hứa hẹn, mong

ước

Giảng thêm: Đó là thời điểm 1955

mới chỉ có xi măng, sắt thép, chưa nghĩ đến đồ nhựa Cho dù như thế công dụng của tre vẫn nhiều hơn tác giả nghĩ: chiếu tre, tâm tre,đũa, hàng

mĩ nghệ bằng tre, hàng mây tre đan có giá trị trên thị trường quốc tế

Kết luận: Từ đó, ta thấy khi ta gợi

nhắc đến những quan hệ với sự vật thì đó là cách ta bày tỏ đối với sự vật

-Cho hs đọc đoạn 3 (1) nói về cô giáo

(?) Đoạn văn đã gợi lại những kỉ

niệm gì về cô giáo?

(?) Qua đoạn văn, ta thấy tác giả đã

thể hiện tình cảm với cô giáo như thế nào?

bóng mát, sáo, chõng, nôi, đu… -Nghe

-Đọc

- Cá nhân: Cô giữa đàn em

nhỏ, nghe cô giảng bài, cô theo dõi lớp học, cô thất vọng khi em cầm bút sai cô lo cho hs, sung sướng khi hs có kết quả xuất sắc

 Do nhiều kỉ niệm nên hs không quên cô

+ Dùng từ ngữ biểu cảm:

Ô ! Cô giáo rất tốt của em… Không bao giờ quen cô được, lớn lên vẫn nhớ cô Lúc nào

cô cũng dịu hiền như 1 người mẹ

4)Quan sát, suy nghĩ:

(?) Xuất phát từ tình cảm thân yêu

đối với cô giáo, tác giả đã tưởng tượng những gì?

(?) Việc nhớ lại những kỉ niệm có tác

dụng gì đối với bài văn biểu cảm?

-Cho hs đọc đoạn 4 nói về mẹ “U tôi”

(?) Đoạn văn nhắc đến những hình

ảnh gì về “U tôi”? Đọc dẫn chứng cụ thể

(?) Hình bóng, nét mặt U được gợi tả

ntn? ( Cảm xúc đối với U được gợi tả ntn?)

- Cá nhân: Tìm gặp cô giữa đám

trò nhỏ, Mỗi bận qua trường nghe cô giáo giảng bài tưởng như nghe tiếng cô,Em nhớ lại…

-Đọc

-Cá nhân: Gợi tả bóng dáng và

khuôn mặt U

- Già nua Lòng thương cảm và hối hận vì mình đã thờ ơ vô tình ( đọc dẫn chứng)

+ Khắc hoạ hình ảnh mẹ

+ Nêu nhận xét về mẹ

 Cách bày tỏ tình cảm của mình

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm