đối tượng cảm nghĩ của chủ thể trữ tình trong 1 * Chốt: Như vậy, trong 2 câu đầu, ta thấy sự hoạt động nhiều mặt của chủ thể trữ tình: ñeâm traèn troïc khoâng Aùnh trăng là đối tượng nhậ[r]
Trang 1Tuần : 10 Ngày soạn : Ngày dạy :
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ – Lí Bạch )
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :
-Thấy dược tình cảm quê hương sâu nặng của Lí Bạch
-Thấy được 1 số nghệ thuật của bài thơ: Ngôn ngữ tự nhiên, bình dị; hình ảnh gần gũi; tình cảm giao hoà
-Bước đầu nhận biết bố cục thường gặp 2/2 trong 1 số bài thơ tuyệt cú, thủ pháp đối và tác dụng của nó
B Chuẩn bị:
* Thầy: Bảng phụ.
* Trò: Đọc văn bản, chú thích và soạn các câu hỏi tìm hiểu văn bản.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
HĐ1: Khởi động: (6’)
* Ổn định : (1’)
* Kiểm tra : (4’)
* Giới thiệu bài: (1’)
- Kiểm diện, trật tự
(?) Đọc thuộc lòng phiên âm và dịch nghĩa bài thơ: Xa ngắm thác núi Lư và giới thiệu
tác giả?
(?) Qua bài thơ cảnh thác nước ở Lư sơn
được miêu tả ntn?
* “Vọng nguyệt hoài hương” (Trông trăng nhớ
nhà) là 1 đề tài phổ biến trong thơ cổ; không chỉ ở Trung Quốc mà cả ở VN Hình ảnh vầng trăng
….trong đêm khuya thanh tĩnh đã đủ gợi lên nỗi sầu
xa xứ “ Trông trăng nhớ quê” của Lí Bạch được thể
hiện qua bài thơ: Tĩnh dạ tứ.
* Lớp trưởng báo cáo -Hai học sinh trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ: Đọc – hiểu văn
bản.(30’).
I/ Tìm hiểu chung :
1) Thể thơ: Cổ thể
( dạng: Ngũ ngôn tứ
tuyệt)
-Hướng dẫn đọc: Giọng chậm, buồn, tình
cảm; nhịp: 2/3
-Đọc mẫu: phiên âm, dịch thơ
-Cho HS đọc và giải nghĩa từng câu
(?) Bài thơ được viết với thể thơ gì? So sánh
2 văn bản
(?) Giống bài thơ nào đã học? Vần?
Giảng: Bài thơ này tuy là ngũ ngôn nhưng không phài đường luật mà là cổ thể Thơ cổ
thể thỉ không có luật lệ nhất định như thơ Đường niêm, luật gắt gao, rõ ràng
-Nghe
-Đọc, giải nghĩa
- Cá nhân: Giống bài: Phò giá về kinh, Vần: 2,4
Trang 22)Tác giả, tác phẩm:
SGK/Tr 123, 124.
II/ Tìm hiểu văn bản :
1)Hai câu đầu:
(?) Nhắc lại vài nét về tác giả và nội dung
phong cách thơ ông?
(?) Lí Bạch sáng tác bài này trong hoàn
cảnh nào?
Cho HS đọc 2 câu đầu ( cả phiên âm và dịch thơ)
(?) 2 câu đầu có phải chỉ tả cảnh không? Vì
sao em biết điều đó?
Gợi ý:
(?) Phải chăng ở đây hoàn toàn không có sự
suy tư của con người? Tìm chủ thể của 2 câu này?
(?) Chữ sàng gợi cho em biết nhà thơ ngắm
trăng với cách thức ntn?
- Cá nhân
- Hoàn cảnh sáng tác: Từ nhỏ ông đã lên núi Nga Mi và Thanh Thành đọc sách, ngắm trăng những kĩ niệm đó thật đẹp Suốt cuộc đời xa quê, sống tha phương trong cơn li loạn nên hình ảnh quê hương, nhất là những đêm trăng sáng đối với ông đầy nỗi nhớ thương Từ tình cảm sâu lắng đóLí Bạch đã diễn tả tha thiết bài thơ này.
- Đọc
- Cá nhân
+ Không phải tả cảnh thuần tuý Ở đây chủ thể vẫn là con người
+ Sàng Nằm trên
giường ngắm trăng
+ Khác ngay vì người đọc có
Aùnh trăng cực sáng là
đối tượng cảm nghĩ của
chủ thể trữ tình trong 1
đêm trằn trọc không
ngủ được
2) Hai câu cuối:
(?) Nếu thay bằng: Aùn, trác (bàn) thì ý
nghĩa câu thơ sẽ ntn?
* Giảng: Còn chữ sàng thì ta sẽ hiểu tác giả
nằm trên giường trằn trọc không ngủ được mới nhìn qua cửa( cũng có thể ngủ rồi xong tỉnh dậy mà không ngủ lại được) Trong tình
trạng mơ màng ấy, chữ nghi ( ngỡ là) và chữ sương đã xuất hiện 1 cách tự nhiên và hợp
lí
(?) Từ nghi có tác dụng trong việc tả cảnh ở
2 câu đầu?
* Chốt: Như vậy, trong 2 câu đầu, ta thấy sự
hoạt động nhiều mặt của chủ thể trữ tình:
Aùnh trăng là đối tượng nhận xét, cảm nghĩ
của chủ thể Nguyên văn có 1 động từ nghi còn bản dịch thêm 2 động từ: rọi, phủ làm
nhiều người lầm tưởng 2 câu đầu thuần tuý tả cảnh ( mà chủ yếu chủ thể là ánh trăng)
* Chuyển: Ở 2 câu đầu ánh trăng trĩu nặng
nỗi niềm suy tư của tác giả còn 2 câu cuối thì sao?
- Cho hs đọc 2 câu cuối
thể nghĩ tác giả đang ngồi đọc sách
- Trăng quá sáng, màu tráng của trăng khiến tác giả ngỡ là sương bao phủ khắp nơi trên mặt đất Đây là khoảnh khắc suy
tư của Lí Bạch
- Nghe và tự ghi bài
-Nghe và ghi đề mục 2 -Đọc
Trang 3- Phép đối, bố cục
chặt chẽ tạo nên tính
thống nhất liền mạch
của cảm xúc Hình
ảnh của nhân vật trữ
tình và nổi nhớ quê
hương da diết
III/ Tổng kết :
Ghi nhớ
Sgk / tr 124.
(?) Có thể xem 2 câu cuối là tả tình thuần
tuý không?
-gợi ý:
(?) Tìm cụm từ tả tình trực tiếp?
(?) Những từ còn lại có ý nghĩa gì? (tả cái
gì?)
* Giảng: Câu 3 ý cơ bản giống câu ca dao
Nam Triều “ Ngưỡng đầu khán minh nguyệt” ( Ngẩn đầu nhìn trăng sáng) Từ
vọng của Lí Bạch biểu cảm rõ hơn khán vì
nhìn từ xa, ngóng trông Vận dụng tài tình câu thơ cổ nhân Câu 3 đóng vai trò bản lề để hạ câu kết thật sâu, thật hay Hành động ngẩn đầu như 1 tất để kiểm nghiệm điều câu
2 nói: sương hay trăng Aùnh mắt Lí Bạch chuyển từ trong ra ngoài, từ mặt đất lên bầu trời, nhìn ánh trăng, vầng trăng và khi trăng cũng đơn côi, lạnh lẽo như mình thì cuối đầu để nhớ quê
(?) Tứ đó, Lí Bạch đã tại ra 1 cặp đối ở 2
câu cuối? Em hãy phân tích phép đối trong bài thơ?
(?) Nêu tác dụng của phép đối trong việc
thể hiện tình quê hương?
Bình: Câu kết mà lại mở ra 1 tâm trạng
buồn đau thấm đượm Đó là tình yêu quê hương đậm đà của tác giả Ba câu đầu gợi hình ảnh đẹp của thiên nhiên nhưng chính
câu cuối mới là câu thơ thần “ điểm gút”
của bài thơ Niềm vui trăng sáng có thể bất tận, còn nỗi nhớ cố hương cũng là khôn cùng
(?) Thống kê các động từ trong bài thơ ? Tìm
các chủ ngữ cho các động từ ấy ? Chúng được lược bỏ để làm gì ?
-Cho hs đọc ghi nhớ
(?) Cảm xúc chính của tác giả trong bài thơ
là cảm xúc gì?
(?) Đọc và nêu nhận xét về 2 câu thơ dịch
phần luyện tập?
- Cá nhân: Tư cố hương + Tả cảnh, tả người: Vọng minh nguyệt, cử đầu, đê đầu Điểm thú vị: Tả cảnh, tả người nhưng tình người hiện rõ Tình người, tình yêu quê đã biến thành hành động: Vọng, cử , đê
+ Cử đầu >< đê đầu (cổ
thể) + Vọng minh nguyệt ><
tư cố hương
- Nghe và tự ghi nhận Thảo luận:
+ Cúi đầu_ ngẩn đầu_ cúi đầu cử động liên tục
tư duy, cảm xúc
+ Vọng…tư… cụ thể
thành ngữ “ Vọng nguyệt hoài hương sáo mòn Lí Bạch sáng tạo để hình dung cách vong nguyệt và nhớ quê
-Nghe
* Cá nhân: Nghi,cử, vọng, đê, tư Chủ thể bị
lược bỏ nhưng có thể khẳng định được là 1 chủ thể duy nhất Tạo sự thống nhất liền mạch của bài thơ Ngoài ra lược chủ ngữ để tăng tính khái quát của ý thơ có thể hiểu là tâm trạng của nhiều người chứ không chỉ Lí Bạch Tính điển hình của cảm xúc thơ trữ tình
-Đọc và tự ghi bài
-Cá nhân
Trang 4HĐ3 Luyện tập :(7’)
- Hai câu thơ dịch nêu
tương đối đầy đủ ý, tình
cảm của bài thơ.
- Một số điểm khác:
+ Lí Bạch không dùng so
sánh “ sương chỉ xuất hiện
trong cảm nghĩ của nhà
thơ”.
+ Bài thơ ẩn chủ ngữ
không nói rõ là Lí Bạch.
+ Năm động từ chỉ còn 3
Bài thơ còn cho ta biết tác
giả ngắm cảnh ntn
Đánh giá, khẳng định
-Thảo luận, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
HĐ 3 : Dặn dò :(2’) -Học thuộc lòng bản phiên âm và dịch thơ
-Học tiểu sử tác giả, bài ghi và ghi nhớ
-Soạn bài :Hồi hương ngẫu thư.
+ Đọc và dịch nghĩa, chú thích.
+ Tìm hiểu tác giả, thể thơ
+ Soạn các câu hỏi tìm hiểu văn
-Nghe và tự ghi nhận
Tuần : 10
Tiết : 38.
Văn bản:
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
( Hồi hương ngẫu thư – Hạ Tri Chương )
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :
- Thấy được tính độc đáo trong việc thể hiện tình cảm quê hương sâu nặng của nhà thơ
HạTriChương
- Bước đầu nhận biết phép đối trong câu cùng tác dụng của nó
B Chuẩn bị:
* Thầy: Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án, bảng phụ.
* Trò: Đọc văn bản, chú thích và soạn các câu hỏi tìm hiểu văn bản.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Trang 5Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ1: Khởi động: (6’)
* Ổn định : (1’)
* Kiểm tra : (4’)
* Giới thiệu bài: (1’)
Kiểm diện, trật tự
(?) Đọc thuộc lòng phiên âm và dịch thơ bài Tĩnh dạ tứ Bài thơ được viết theo thể
gì? Trình bày những hiểu biết của em về thể thơ đó? Đọc ghi nhớ
* Quê hương hai tiếng tha thiết luôn là nỗi nhớ
canh cánh trong lòng những người xa xứ Khác với
Lí Bạch và 1 số nhà thơ khác , Hạ Tri Chương khi từ quan về quê mà nỗi nhớ không chì không vơi đi mà còn được tăng lên gấp bội Tình cảm ấy sẽ
được hiểu rõ hơn khi tiếp cận với bài thơ Hồi
hương ngẫu thư của nhà thơ.
* Lớp trưởng báo cáo -Hai học sinh trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ 2: I/ Tìm hiểu
chung :
1)Thể thơ:
- Thất ngôn tứ tuyệt
- 2 bản dịch : Lục bát
2)Tác giả, tác phẩm:
- Hạ Tri Chương: SGK
- Hoàn cảnh sáng tác:
Năm 774, lúc 86 tuổi
tác giả đã từ quan về
quê và sáng tác bài thơ
này sau trên 50 năm
làm quan ở thủ đô
Trường An (Trung
Quốc)
Nhịp: 4/3 , câu 4 nhịp 2/5
Giọng: Chậm, buồn ; câu 3 : hơi ngạc nhiên; câu 4: hỏi
-Đọc mẫu bảng phiên âm
-Cho HS đọc lại và đọc 2 bảng dịch
thơ, đọc chậm những từ khó
(?) So sánh về thể thơ của nguyên tác và 2
bản dịch thơ?
(?) Hãy giới thiệu đôi nét về tác giả Hạ Tri
Chương ? Và hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
(?) Qua tựa đề, em thấy sự biểu hiện tình
quê trong bài có gì đáng lưu ý?
(?) Ở bài Tĩnh dạ tứ, tác giả nhớ quê vào
lúc nào ?
(?) Còn ở bài này thì thể hiện tình yêu quê
hương có gì khác?
(?) Em hiểu thế nào về từ ngẫu ? Tại sao lại ngẫu nhiên viết ? Vậy ý nghĩa nhan đề
bài thơ có gì đáng lưu ý?
(?) Thế mà lại viết, mà lại viết hay, lại xúc
động Vì sao như vậy?
Chốt: Tóm lại, từ ngẫu không làm giảm ý
nghĩa của tác phẩm Ngược lại còn nâng ý
-Nghe
-Đọc
* Cá nhân: Dựa vào chú thích trả lời: Năm 744, lúc tác giả 86 tuổi xin từ qua về quê và bài thơ ra đời lúc ấy( chưa đầy 1 năm sau tác giả qua đời)
+ Đọc lại chú thích trả lời
+ Xa quê, nhìn trăng nhớ quê
+ Vua mời ở lại, ông nhất định đòi về đến làng bộc lộ tình cảm quê hương thật đáng trân trọng
+ Ngẫu thư (ngẫu nhiên
viết) chứ không phải tình cảm, cảm xúc bộc lộ ngẫu nhiên vì tác giả vốn không định viết khi mới đến quê + Vì duyên cớ đầy kịch tính
ở cuối bài (tác giả bị coi là
khách) Đằng sau ấy, là
điều kiện tất yếu Đó là tình quê sâu nặng
-Nghe
-Đọc
Trang 6HĐ 3: Tìm hiểu văn
bản:
1) Hai câu đầu:
- Phép đối: tự đối
- Lời kể
- Câu tảchân thực,
sâu sắc Quãng đời
xa quê làm quan đã
làm thay đổi vóc người
và tuổi tác, tóc rụng
nhưng giọng nói quê
nhà không thay đổi
nghĩa đó lên bội lần
Cho HS đọc 2 câu đầu
(?) Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng
ở đây?
(?) Câu 1 là kiểu câu gì? Và phép đối ở
đây đã làm nởi bật ý gì?
(?) Câu 2 thuộc kiểu câu gì? Nêu tác dụng
của phép đối trong câu 2?
-Cá nhân:+ Đối trong câu (tiểu đối) , 4 >< 3
+ Câu 1: Kể khái quát quãng đời xa quê làm quan làm nổi bật sự thay đổi về vóc người, tuổi tác,hé lộ tình quê ( cảm xúc buồn, bồi hồi bởi thời gian qua nhanh)
+ Câu 2: Tả Dùng yếu tố thay đổi ( tóc) để làm nổi bật
2) Hai câu cuối:
( Xa quê lâu, ở con người tác giả, cái gì thay đổi theo thời gian? Cái gì không thay đổi? Sự thay đổi- không đổi đó có ý nghĩa gì?)
(?)Từ nhận thức về sự kết hợp này, em hãy
trả lời câu hỏi 3 SGK T 127 ( treo bảng phụ) ?
* Bình: Như Khuất Nguyên thời Xuân
Thu- Chiến Quốc có 2 câu thơ nổi tiếng:
“ Hổ tử bất thủ khâu
Quyện điểu qui cựu lâm”
( Cáo chết quây đầu về núi, chim mỏi tất bay về rừng cũ) Thú vật còn thế nữa chi là ngườiø Đó là tình cảm phổ biến mà mọi người đều có và phải có – Tình yêu đối với quê hương
* Chuyển ý: Hai câu đầu biểu hiện tình
yêu quê hương của nhà thơ còn 2 câu cuối tình quê hương có gì khác
- Cho HS đọc 2 câu cuối
(?) Chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa 2 câu
đầu và 2 câu cuối?
Gợi ý:
(?) Vì sao về đến nhà mà chẳng ai nhận ra
ông nữa?
(?) Sự thực ấy đã tạo ra 1 nghịch lý và tạo nên nhãn tự của câu thơ, đó là từ nào?
yếu tố không đổi (giọng nói) Hình ảnh chân thực, vừa tượng trưng làm nổi bật tình cảm gắn bó với quê hương
-Quan sát, thảo luận trả lời -Nghe
- Đọc
-Thảo luận trả lời
+ Tác giả quá nhiều thay đổi
+Quê hương cũng đởi thay: người già chết cả ( sống trên 70 đã liệt vào hàng “ cổ lai hi”- xưa nay hiếm
Trang 7- Nhãn tự: Khách,
giọng điệu bi hài, hóm
hỉnh. Sự ngỡ ngàng,
xót xa khi bị coi như
khách lạ
III Tổng kết:
Ghi nhớ.SGK/Tr 128
(?) Từ đó, hãy phân tích xem sự xuất hiện
của nhi đồng và tiếng cười, câu hỏi nhiệt tình của các em có làm tác giả vui lên không?
-Cho hs đọc ghi nhớ SGK
* Cá nhân: Trở về nơi chôn nhao cắt rốn mà bị xem là
khách Kịch tính (bi hài)
- Nhi đồng càng hớn hở bao nhiêu thì nỗi lòng của tác giả tan nát bấy nhiêu giọng bi hài thấp thoáng ẩn hiệnsau những lời kể tưởng chừng như khách quan, trầm tĩnh
-Đọc
HĐ 4 :Luyện tập (5’)
IV/ Luyện tập :
- Tĩnh dạ tứ: Giọng
điệu nhẹ nhàng, thấm
thía
- Hồi hương ngẫu
thư: Giọng điệu thật
sâu sắc, hóm hỉnh
(?) Hai bài: Tĩnh dạ tứ và hồi hương ngẫu thư đều nói về tình yêu quê hương
nhưng hoàn toàn biểu lộ tình cảm không giống nhau Ngoài ra giọng điệu 2 bài có
gì khác nhau ?
(?) Em thích bản dịch thơ nào hơn? Vì sao?
-Cá nhân
- Bản dịch thơ của Trần Trọng San sát nghĩa hơn
HĐ 4 : Dặn dò : (4’). -Học thuộc lòng bài thơ (phiên âm,dịch
thơ) tác giả, ghi nhớ, bài ghi
-Chuẩn bị:
- Tuần 11 kiểm tra văn:Ôn tập các văn bản văn thơ trữ tình dân gian và trung đại từ tuần 4 đến tuần 10
- Soạn bài:Bài ca nhà tranh bị gió thu phá- Đỗ Phủ.
+ Trả lời các câu hỏi tìm hiểu văn bản vào vỡ soạn
-Nghe và ghi nhận, đánh dấu để ghi nhớ
Tuần : 10
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
-Củng cố, nâng cao kiến thức từ trái nghĩa
-Thấy được tác dụng của việc sử dụng cáccặp từ trái nghĩa
B Chuẩn bị:
* Thầy: Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án, bảng phụ.
* Trò: Đọc, nghiên cứu bài trước
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Trang 8Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ1: Khởi động: (6’)
* Ổn định : (1’)
* Kiểm tra : (4’)
* Giới thiệu bài: (1’)
Kiểm diện, trật tự
(?) Thế nào là từ đồng nghĩa?
(?) Từ đồng nghĩa có mấy loại? Cho
VD Sửa BT6,9
* Trong cuộc sống,khi giao tiếp đôi khi chúng ta vô tình sử dụng 1 loại từ mà không ngờ tớivì nó quá quen thuộc lại tiện dụng Các em có biết đó là loại từ nào không? Đó là từ trái nghĩa Vậy, thế nào là từ trái nghĩa? Cách sử dụng nó ntn? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay
* Lớp trưởng báo cáo -Hai học sinh trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ 2 Hình thành kiến
thức (20).
1)Thế nào là từ trái nghĩa
-Từ trái nghĩa là những từ
có nghĩa trái ngược nhau.
-Một từ nhiều nghĩa có thể
thuộc nhiều cặp từ trái
nghĩa khác nhau
- Cho HS đọc mục 1
(?) Tìm các cặp từ tráinghĩa trong 2 văn bản: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh và Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San) ?
(?) Tìm từ trái nghĩa với từ :già trong trường hợp: cau già, rau già?
(?) Từ phân tích trên, em hãy rút ra
khái niệm thế nào là từ trái nghĩa?
-Đọc
-Cá nhân:
+ Ngẩng >< cúi Hành động
+ Già >< trẻ Tuổi tác + Đi >< trở lại di chuyển -Cá nhân: Già >< non
- Ghi nhớ
2)Sử dụng từ trái nghĩa:
Bài tập nhanh:
(?) Tìm từ trái nghĩa với từ: Xấu, lành
?
(?) Tác dụng của các cặp từ trái nghĩa
trong 2 văn bản trên ?
(?) Tìm 1 số thành ngữ có sử dụng từ
trái nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng các từ trái nghĩa ấy?
-Cá nhân:
- Cơ sở chung:
+ Hình dáng: Xấu >< xinh + Hình thức-nội dung:xấu
><đẹp + Phẩm chất : xấu >< tốt + Lành >< độc,dữ
+ Lành >< rách, mẻ, vỡ -Cá nhân:
+ Tạo các cặp tiểu đối + Tạo hiện tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời văn sinh động
- Thành ngữ:
+ Ba chìm bảy nổi.
+ Lên bổng xuống trầm + Bước thấp bước cao.
Trang 9Từ trái nghĩa được sử dụng
trong thể đối, tạo các hình
tượng tương phản, gây ấn
tượng mạnh, làm cho lời
nói thêm sinh động
- Cho HS đọc ghi nhớ
Bài tập nhanh:
(?) Xác định các cặp từ trái nghĩa trong
đoạn thơ sau:
“… tất cả, ta rất … dũng khí,
… chảng cúi đầu;… vẫn ung dung.
Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hoá anh hùng Sức… mạnh hơn… ”
Tạo lời ăn, tiếng nói sinh động hơn
-Đọc to ghi nhớ và tự ghi -Cá nhân:
+ Thiếu >< giàu
+ Sống >< chết
+ Nhân nghĩa >< cường bạo
HĐ 3 Luyện tập (15)
3)Luyện tập :
1)Từ trái nghĩa:
Lành >< rách
Giàu >< nghèo
Ngắn >< dài
Sáng >< tối
2)Cá tươi >< cá ươn.
Hoa tươi >< hoa héo, tàn
Aên yếu >< ăn khoẻ.
Học yếu >< học khá, giỏi.
Chữ xấu >< chữ đẹp.
Đất xấu >< đất tốt.
-Cho HS đọc BT
-Đánh giá
-Cho HS đọc BT
-Đánh giá
-Đọc, thảo luận, trả lời -Nhận xét, bổ sung
-Đọc, thảo luận trả lời -Nhận xét, bổ sung
3)Chân cứng đá mềm.
Có đi có lại.
Gần nhà xa ngõ.
Mắt nhắm mắt mở.
Chạy sắp chạy ngửa
Vô thưởng vô phạt.
Bên trọng bên khinh.
Buổi đực buổi cái.
Bước thấp bước cao.
Chân ướt chân ráo.
4)Tôi đi lính, lâu không về
quê ngoại
Dòng sông xưa vẫn bên
lỡ, bên bồi.
Khi tôi biết thương bà thì
đã muộn
Bà chỉ còn là 1 nắm cỏ
thôi! (Nguyễn Duy)
-Nêu yêu cầu
-Đánh giá
-Nêu yêu cầu, gọi HS đọc
-Đánh giá, cho điểm
-Cá nhân : mỗi em 1 câu
-Cá nhân
Trang 10HĐ 4 : Dặn dò : (4’) -Học ghi nhớ.
-Làm hoàn chỉnh BT4
Soạn bài : Luyện nói văn biểu cảm
( Mỗi tổ 1 đề: Chuẩn bị ra giấy để nói trước lớp)
-Nghe và tự ghi nhớ
Tuần : 10
LUYỆN NÓI : VĂN BIỂU CẢM VỀ
SỰ VẬT CON NGƯỜI.
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
-Rèn kĩ năng nói theo chủ đề biểu cảm
-Rèn luyện kĩ năng tìmý, lập dàn bài
B Chuẩn bị:
* Thầy: Bảng phụ ( Dàn ý tham khảo).
* Trò: Chuẩn bị bài nói hoàn chỉnh và luyện nói trước ở nhà.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
HĐ1: Khởi động: (6’)
* Ổn định : (1’)
* Kiểm tra : (4’)
* Giới thiệu bài: (1’)
Kiểm diện, trật tự
(?) Hãy nêu cách lập ý của bài văn biểu cảm?
- Kiểm tra bài chuẩn bị nói
* Nói là hình thức giao tiếp tự nhiên của con người Ngoài việc rèn luyện cho HS năng lực viết GV còn phải rèn luyện cho
HS năng lực nói vì đó là phương tiện giao tiếp hữu hiệu nhất, đạt kết quả cao nhất Khi nắm vững được kĩ năng nói và viết theo chủ đề thì HS đã có 1 công cụ sắt bén giúp mình thành công trong cuộc sống Tiết học hôm nay sẽ giúp các em
đi vào phần luyện nói theo chủ đề biểu cảm
* Lớp trưởng báo cáo -Hai học sinh trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ 2 Hình thành kiến thức (37)
I/HD chuẩn bị (2’)
1) Mở đầu: Kính thưa cô (thầy),
thưa các bạn, em xin trình bày bài
nói của
-Yêu cầu: Mỗi tổ cử 1 đại diện
nói trước lớp
-Gợi ý mẫu chung của bài nói
Nghe
Tự ghi nhớ làm theo