2.Chuẩn bị của học sinh: +Ôn tập các kiến thức: Hai góc đối đỉnh, tính chất trung điểm của đoạn thẳng, các bài tập cho về nhà.. +Dụng cụ: Thước thẳng, êke, giấy rời, bảng nhóm III.[r]
Trang 1Ngày soạn:15/08/2010 Ngày dạy:16/08/2010
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh.Nêu được tính chất: Hai góc đối
đỉnh thì bằng nhau
2 Kĩ năng:- HS vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước.Nhận biết được các góc đối đỉnh
trong một hình Bước đầu tập suy luận
3 Thái độ: -Cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ vẽ hình.
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+Phương tiện dạy học: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ vẽ sẵn các hình ở HĐ1, BT1,2 tr82.
+Phương thức tổ chức lớp: Phương án tổ chức học tập: nhĩm, tập thể, cá nhân.
2 Chuẩn bị của học sinh:
+Ôn tập các kiến thức: Hai tia đối nhau, hai gĩc kề bù, tính chất của hai gĩc kề bù, đọc trước bài
“Hai gĩc đối đỉnh”
+Dụng cụ:Thước thẳng, compa, thước đo góc, bảng nhóm và BT đã cho ở tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số,tác phong của HS.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nêu khái niệm và tính chất hai góc kề bù?
Hai góc có tổng số đo 1800 có phải là hai góc kề bù không? Cho ví dụ
* Hai góc kề bù là hai góc có một cạnh chung; hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau
* Hai góc kề bù có tổng số đo 1800
* Chưa chắc đã kề bù – Nêu được
ví dụ
4
4
2
GV cho hs tự nhận xét đánh giá
GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá cho điểm rồi đưa ra lời giải đầy đủ trên bảng phụ
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài: (2’)+ Giới thiệu chương I hình học 7 và yêu cầu học tập bộ môn: Sách vở và
đồ dùng học tập
+Hai đường thẳng cắt nhau tạo ra các cặp gĩc đối đỉnh.Vậy hai gĩc thế nào gọi là hai gĩc đối đỉnh?
b Tiến trình bài dạy:
14’ Hoạt động 1 :Thế nào là hai
GV đưa hình vẽ sẵn :
H1
Trang 2
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
H2
H3
?.Nhận xét quan hệ về đỉnh và
về cạnh của góc O1 và góc O3;
góc M1 và M2; góc A và B?
(HSK)
Gvkhẳng định O1 và O3 là hai
góc đối đỉnh
? Thế nào là hai góc đối đỉnh?
(HSK)
Gvkhẳng định và cho hs ghi
định nghĩa về 2 góc đối đỉnh
* Làm ?2 trang 81
? Hai đường thẳng cắt nhau tạo
thành mấy cặp góc đối đỉnh?
(hsk)
? Vì sao góc M1 và M2 không
phải là hai góc đối đỉnh? (hstb)
- Hỏi tương tự đối với hai góc
A và góc B
* Củng cố BT 1 trang 82 SGK:
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp
vào chỗ trống
Gv cho góc xOy, hãy vẽ góc
đối đỉnh với góc xOy ?
HS: H1/ Góc O1 và góc O3
chung đỉnh O Cạnh Oy là tia đối của cạnh Ox, cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Ox’
H2/ Góc M1 và góc M2 chung đỉnh M Cạnh Ma và Mb đối nhau còn Mc và Md không đối nhau
H3/ Góc A và góc B không chung đỉnh
HS ghi nhận kết quả
- Là hai góc có chung đỉnh và mỗi cạnh góc này là tia đối của mỗi cạnh góc kia
* Ô2 và Ô4 là hai góc đối đỉnh
- Tạo thành hai cặp góc đối đỉnh
Vì Mc và Md không phải là hai tia đối nhau
- Vì hai cạnh góc này không là tia đối của hai cạnh góc kia
* BT1/ a)Góc xO’y, tia đối b) hai góc đối đỉnh với nhau;
Ox’ và cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’
HS: Vẽ tia Ox’là tia đối của tia Ox;vẽ tia Oy’ là tia đối
- Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh góc này là tia đối của một cạnh góc kia
Trang 3Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
ĐVĐ: Hai gĩc đối đỉnh cĩ tính
chất gì? của tia Ox. ' là góc đối
ˆ
' y O x
đỉnh của xÔy
12’ Hoạt động 2 : Tính chất của
Quan sát hai góc đối đỉnh Ô1
và Ô3; Ô2 và Ô4 nêu dự đoán
về số đo?
- Yêu cầu dùng thước kiểm tra
dự đoán theo nhóm
?.Bằng kiến thức hình học 6,
hãy chứng minh hai góc đối
đỉnh thì bằng nhau? (HSG)
?.Ngược lai hai góc bằng nhau
thì đối đỉnh đúng hay sai? Lấy
ví dụ (hsk)
Gv nhấn mạnh lại tính chất và
cho hs ghi vở
Dự đoán Ô1= Ô3;
Ô2 = Ô4
- Đo góc để kiểm tra dự đoán và khẳng định
Ô1= Ô3; Ô2 = Ô4
- HS : Ô1 + Ô2 = 1800
Ô3 + Ô2 = 1800
=>Ô1 + Ô2 = Ô3 + Ô2 =>Ô1=
Ô3
- Sai, vì theo hình 2, 3 hai góc bằng nhau không đối đỉnh
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Ô1= Ô3; Ô2 = Ô4
10’ Hoạt động 3 : Củng cố , hướng
dẫn về nhà
Bài 4:
BT 2 trang 82
Gọi HS trả lời
BT 4 trang 82
*H
Bài 5
Yêu cầu của bài toán? (hstb)
Nêu cách vẽ? (hsk)
Yêu cầu hs về nhà thực hiện
2/ a, đối đỉnh
b, đối đỉnh
4/ Vẽ Góc xBy có số đo bằng
600
Vẽ góc x’By’ đối đỉnh với góc xBy
Số đo góc x’By’ là 600
Hs: trả lời
a)Dùng thước vẽ góc ABC =
560
b) Vẽ góc ABC’ kề bù với góc ABC (vẽ tia đối BC’ của tia BC)
c) Vẽ tia đối BA’ của tia BA
Trang 44 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (1’)
- Học thuộc lòng định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh
- Hiểu được suy luận 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Cho hai tia cắt nhau và số đo của một góc, tính số đo các góc còn lại
- Vẽ được một góc đối đỉnh với một góc cho trước
- BTVN 5, 6, 7, 8 trang 83
- Tiết hôm sau luyện tập, chuẩn bị thước đo góc và thước thẳng.
IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:
Ngày soạn 15/08/2010 Ngày dạy:19./08/2010
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: +Hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh Nêu được tính chất: hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau
2 Kỹ năng: +Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước Nhận biết thành thạo các góc đối
đỉnh trong một hình
Trang 53 Thái độ : + Bước đầu cĩ ý thức sử dụng dụng cụ khi vẽ hình
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+Phương tiện dạy học: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ ghi bài tập kiểm tra bài cũ, bài 5
SGK, bài 9sgk
+Phương thức tổ chức lớp: : Hoạt động cá nhân, tập thể, thảo luận nhĩm.
2 Chuẩn bị của học sinh:
+Ôn tập các kiến thức: Hai gĩc đối đỉnh, tính chất hai gĩc kề bù, các bài tập cho về nhà.
+Dụng cụ:Thước thẳng, compa, thước đo góc, bảng nhóm và BT đã cho ở tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số,tác phong của HS.
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
Thế nào là hai góc đối đỉnh?
Chỉ ra các cặp góc đối đỉnh có trên
hình
Nhận xét số đo các cặp góc đối đỉnh
có trên hình ?
Trả lời được định nghĩa 2 góc đối đỉnh Ô1 = Ô3
Ô2 = Ô4
5 5
Vẽ góc xAy bằng 300 Vẽ góc x’Ay’
đối đỉnh với góc xAy
Tính số đo góc x’Ay’
Â1 = Â3 ; Â2 = Â4
Góc x’Ay’ =1500
5
5
GV cho hs tự nhận xét đánh giá
GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá cho điểm rồi đưa ra lời giải đầy đủ trên bảng phụ
3.Giảng bài mới :
a Giới thiệu bài: (1’) Chúng ta đã được học về định nghĩa, tính chất của hai góc đối đỉnh, nhằm
giúp các em nắm chắc các kiến thức đã học, chúng ta qua tiết 2: “Luyện tập”
b Tiến trình bài dạy
6’ Hoạt động1 Chữa bài tập về nhà
Gv: Treo bảng phụ đề bài 5
Gọi 1 hs lên bảng giải
Kiểm tra vở bài tập hs dưới lớp
Gv nhận xét và sửa lại (nếu sai)
?.Câu c có cách giải nào khác?
(hsk)
Hs: Xung phong lên bảng giải
a Vẽ hình
b Vì góc ABC’ kề bù với góc ABC nên:
=> ABC’ = 1800 - ABC
= 1800 – 560 = 1240
c Tương tự:
C’BA’ = 560
Bài 5 tr82 SGK
Trang 6Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hs: ABC và A’BC’ là hai góc đối đỉnh
22’ Hoạt động 2: Luyện tập
BT 1 (9 tr82 SGK)
Đề bài bảng phụ
?.Nêu cách vẽ? (hsk)
- GV gọi một hs lên bảng vẽ hình
?.Có nhận xét gì về góc x’Ay và
góc xAy’?
?.Căn cứ vào đâu? (hsg)
?.Tên hai góc vuông không đối
đỉnh? (hstb)
GV Chốt laiï kiến thức liên quan
qua bài tập
BT 2 (6 tr83 SGK)
?.Để vẽ hai đường thẳng cắt nhau
tạo thành góc 470, ta cần tiến
hành theo các bước nào? (hsk)
?.Đọc tên các góc còn lại có trên
hình? (hstb)
?.Tính số đo các góc đó? (hsk)
Gv chốt lại kiến thức liên quan
BT3 (7 tr83 SGK) - HĐN
Gv: Yêu cầu hs thảo luận động
nhóm
Viết tên các cặp góc bằng nhau?
Hs: trả lời
- HS đọc đề và vẽ hình
Hs:góc x’Ay và góc xAy’là hai góc vuông và đối đỉnh Hs: Giải thích (dựa vào hai góc kề bù)
Hs: xÂy và x’Ây xÂy và xÂy’
xÂy’ và x’Ây’
x’Ây’ và x’Ây
Hs: Vẽ góc xÔy = 470
- Vẽ tia đối Ox’ của Ox, vẽ tia đối Oy’ của tiaOy
=> hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tạo O tạo thành xÔy = 470
Hs: trả lời
x’Ôy’ = xÔy = 470
x’Ôy = xÔy’ = 1330
Hoạt động nhóm Các nhóm thảo luận và viết vào bảng phụ
Ô1= Ô4 ; Ô2 = Ô5
Ô3 = Ô6 ; xÔz = x’Ôz yÔx’
= y’Ôx’
xÔy’ = x’Ôy
Bài 9: Vẽ hình
Tên hai góc vuông không đối đỉnh: xÂy và x’Aây hoặc xÂy và xÂy’ ;
xÂy’ và x’Ây’
x’Ây’ và x’Ây
Bài 6:
Vì xÔy và x’Ôy’ đối đỉnh nên xÔy = x’Ôy’ = 470
Vì xÔy và x’Ôy kề bù nên xÔy + x’Ôy = 1800
x’Ôy = 1800 - 470 = 1330
=> x’Ôy = xÔy’ = 1330
Bài 7: Tên các cặp góc bằng
nhau
Ô1= Ô4 ; Ô2 = Ô5 ; Ô3 = Ô6
Hoặc xÔz = x’Ôz ; yÔx’ = y’Ôx’
Trang 7Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Gv: Nhận xét bài làm của các
6’ Hoạt động 2 : Củng cố
- Nhắc lại thế nào là hai góc đối
đỉnh?
- Tính chất của hai góc đối đỉnh
- Làm BT 7 trang 74 SBT
* Hướng dẫn về nhà:
Bài 8:
H: Nêu cách vẽ? (hsk)
Gv: Yêu cầu hs về nhà hoàn
thành bài tập
HS nhắc lại định nghĩa hai góc đối đỉnh
- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
7/ Chọn a đúng câu b sai (dùng hình vẽ bác bỏ ý kiến sai)
Hs: Trả lời Vẽ hai góc có chung đỉnh, bằng nhau, có số
đo 700
BT 7 trang 74 SBT
Chọn a đúng câu b sai
Bài 8:
4 Dặn dị HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(2’)
- Học lại các kiến thức lý thuyết ở tiết trước
- Xem lại các BT đã giải
- BTVN 8, 10 trang 83 SGK
-Đọc trước bài §2“Hai đường thẳng vuơng gĩc.” chuẩn bị thước thẳng và thước Êke.
Ơn kiến thức:Trung điểm của đoạn thẳng
IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:
Ngày soạn 17/ 08/2010 Ngày dạy: 22/08/2010
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b a.
- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
2 Kĩ năng: - Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường
thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
3 Thái độ: - Bước đầu tập suy luận
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+Phương tiện dạy học :Bảng phụ ghi BT 11 SGK trang 12, bài 9 tr74 SBT.Bảng phụ vẽ
sẵn các hình để củng cố kiến thức về đường trung trực Thước thẳng, êke, compa,giấy gấp
70 0
70 0
z y
x
70 0
70 0
z
y' y
x
O
Trang 8+Phương thức tổ chức lớp:Hoạt động cá nhân,hoạt động nhĩm.
2.Chuẩn bị của học sinh:
+Ơn tập các kiến thức: Hai gĩc đối đỉnh, tính chất trung điểm của đoạn thẳng, các bài tập cho về nhà.
+Dụng cụ: Thước thẳng, êke, giấy rời, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình của lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số lớp, tác phong HS.
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
Cho hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau
tại O và góc xOy bằng 900 Tính góc
x’Oy, góc x’Oy’, góc y’Ox? (hsk)
xÔy = x’Ôy’ = 900 (đối đỉnh) xÔy + x’Ôy = 1800 (kề bù)
x’Ôy = 1800 – xÔy
x’Ôy = 1800 - 900 = 900
y’Ôx = x’Ôy =900 (đối đỉnh)
3
4 3
GV cho hs tự nhận xét đánh giá
GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá cho điểm rồi đưa ra lời giải đầy đủ trên bảng phụ
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’) Dựa vào hình vẽ trên ta khẳng định được rằng xx’ và yy’ vuông
góc với nhau Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
b Tiến trình bài dạy:
9’ Hoạt động 1: Thế nào là hai
đường thẳng vuông góc 1.Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
Gv: Cho HS gấp giấy như SGK
rồi quan sát hai đường thẳng
vuông góc và 4 góc đều là góc
vuông
GV: (Dựa vào KTBC), Hai
đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau
tại O và xÔy = 900 ta nói hai
đường thẳng này vuông góc với
nhau
?.Thế nào là hai đường thẳng
vuông góc? (hsk)
Gv: Giới thiệu các cách gọi hai
đường thẳng vuông góc
Hs: Thực hành gấp giấy
HS: Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông
- Hoặc là hai đường thẳng cắt nhau tạo thành 4 góc vuông
Hai đường thẳng xx’ và yy’
cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông
Kí hiệu : xx’ yy’
12’ Hoạt động 2 : Vẽ hai đường
Gv:Cho hs lên bảng thực hiện Hs: lên bảng vẽ hình, cả lớp Th1: Điểm O nằm trên
Trang 9Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
?3
GV yêu cầu HS làm ?4
- TH 1: Điểm O nằm trên đường
thẳng a
- TH 2: Điểm O nằm ngoài
đường thẳng a
?.Có mấy đường thẳng qua O và
vuông góc với a ? (hsk)
GV ghi tính chất thừa nhận
*Củng cố BT 11 SGK (bảng
phụ)
HD : Dựa vào định nghĩa và
tính chất để điền vào ô trống
BT 12 SGK
Yêu cầu HS dùng hình vẽ để
bác bỏ câu sai
vẽ vào giấy nháp HS: Thực hiện vẽ hình
- Có một và chỉ một đường thẳng đi qua O và vuông góc với a cho trước
BT 11SGK a/ Cắt nhau và tạo thành 4 góc vuông
b/ a a’; c/ có một và chỉ một BT12/ SGK
a/Đúng b/ Sai
đường thẳng a
Th2: Điểm O nằm ngoài đường thẳng a
Tính chất : Có một và chỉ
một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước
9’ Hoạt động 3 : Đường trung trực của đoạn thẳng 3 Đường trung
GV : Cho đoạn thẳng AB Vẽ
trung điểm I của đoạn thẳng
AB Qua I vẽ d AB
- Đường thẳng d là trung trực
của đoạn thẳng AB
?.Vậy đường trung trực của
đoạn thẳng là gì? (hsk)
?.Trình bày lại cách vẽ đường
trung trực của đoạn thẳng? (hsk)
* BT củng cố: Hình vẽ nào
chứng tỏ d là đường trung trực
của đoạn thẳng CD? Vì sao?
HS1: Vẽ đoạn thẳng AB và xác định I
HS2: Vẽ d vuông góc AB tại
I
HS trả lời như SGK
- B1: Vẽ đoạn thẳng, xác định trung điểm của đoạn thẳng
B2: Vẽ d vuông góc đoạn thẳng tại trung điểm của nó
* BT củng cố :
H1 : d là đường trung trực của CD vì d CD tại O và O
trực của đoạn thẳng:
Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy
Trang 10Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
H1
H2 H3
BT 14 SGK : Dùng thước có
chia khoảng vẽ CD = 3cm
- Xác định trung điểm I của
đoạn thẳng CD
- Qua I vẽ đường thẳng d CD
là trung điểm của CD
BT 14 : HS vẽ hình
5’ Hoạt động 4: Củng cố, hướng
dẫn về nhà
H: Hãy nêu định nghĩa hai
đường thẳng vuông góc? Lấy ví
dụ thực tế về hai đường thẳng
vuông góc
Gv: Treo bảng phụ đề bài 9
trang 74 SBT
* Hướng dẫn về nhà:
Bài 20:
H: Cách vẽ đường trung trực
của một đoạn thẳng?
HD: Vẽ hình theo hai trường
hợp
-Ba điểm A,B,C không thẳng
hàng
-Ba điểm A.B.C thẳng hàng
Hs: Trả lời
Hs: Thảo luận nhóm nhóm 2
hs rồi trả lời
a, Đúng; b, Đúng;
c, Đúng
Hs: Đọc đề Hs: xác định trung điểm của đoạn thẳng rồi vẽ đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm
Hs: Về nhà thực hiện
4 Dặn dò Hs chuẩn bị tiết học tiếp theo: (2’)
- Học thuộc định nghĩa hai đường thẳng vuông góc và đường trung trực của đoạn
thẳng
- Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực
- BTVN:16,17,18,19,20, SGK trang 87
-Tiết sau luyện tập chuẩn bị Êke, thước thẳng,
IV.RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:
Trang 11Ngày soạn:19/08/2010 Ngày dạy:26/08/2
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:-Nắm vững hai đường thẳng vuông góc với nhau,đường trung trực của đoạn thẳng.
2 Kỹ năng:- Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho
trước
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng
3 Thái độ: -Rèn tính cẩn thận, tính chính xác, bước đầu tập suy luận.
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+Phương tiện dạy học:Thước kẻ, compa, phấn màu, êke, bảng phụ ghi BT19 trang 87,câu hỏi
kiểm tra của HS2 và đáp án
+Phương thức tổ chức lớp:Hoạt động cá nhân,hoạt động nhóm theo kỷ thuận khăn trải bàn bài
2 Chuẩn bị của HS :
+Ơn tập các kiến thức: hai đường thẳng vuơng gĩc, đường trung trực của đoạn thẳng,các BT đã cho ở
tiết trước
+Dụng cụ: Thước thẳng, êke, giấy rời.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp:(1’) Kiểm tra sỉ số lớp, tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
2/ Cho đường thẳng xx’ và O xx’ Hãy vẽ
đường thẳng đi qua O và vuông góc với
xx’
Nêu đúng hai đường thẳng vuơng
6
Thế nào là đường trung trực của một đoạn
thẳng ?vẽ hình
2/ Đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại
M Đường thẳng AB là đường trung trực
đoạn thẳng CD khi
A AB CD;
C AB CD; M A và M B
Vở bài tập đầy đủ, chính xác
Nêu đúng định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng
2./ Chọn câu B
4 2
4
GV cho hs tự nhận xét đánh giá
GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá cho điểm rồi đưa ra lời giải đầy đủ trên bảng phụ
3.Giảng bài mới:
a)Giới thiệu bài : (1’)Vận dụng các kiến thức đã học ở tiết trước để giải một số BT.
b)Tiến trình bài dạy: