1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án lớp 2 - Trường Tiểu học Lý Tự Trọng - Tuần 15

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 287,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Hoạt đông dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học Giới thiệu bài ghi đề bài A/ Luyện đọc: Hai anh em LUYỆN HS ĐẠI TRÀ Một em HS giỏi đọc lại toàn bài Hướng dẫn đọc Lớp theo dõi nhận xét [r]

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2 TUẦN 15

Năm học: 2010 - 2011

Từ ngày 06 / 12 / 2010 đến ngày 10 / 12 / 2010

Sáng

1 2 3 4 5

Chào cờ Đạo đức Toán Tập đọc Tập đọc

Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (T2)

100 trừ đi một số Hai anh em (T1) // (T2)

2

sáng

1 2 3 4

Toán

TD /C tả KC/ TD

LT Việt

Tìm số trừ Thầy Cường dạy

Hai anh em

LĐ : Hai anh em

3

Chiều

1 2 3

TNXH Chính tả

L Toán

Trường học

TC: Hai anh em

Luyện 100 trừ đi một số

Sáng

1 2 3 4 5

Toán ÂN/ MT Tập viết

LT Việt TC/ C tả

Luyện tập Thầy lanh dạy

Chữ hoa N LĐ: Bán chó Thầy nghĩa dạy

5

Sáng

1 2 3 4 5

TL văn MT/ TD

C tả/ TC

L Toán HĐNG

Chia vui Kể về anh, chị em

Thầy Nghĩa dạy

NV: Bé Hoa

Đường thẳng

An toàn khi đi các phương tiện giao thông

6

Chiều

1 2 3

Toán

LT Việt HĐTT

Luyện tập chung Luyện Chia vui Kể về anh, chị em

SH Lớp

Trang 2

Soạn 04 /12 /2010

Giảng T2/ 06/ 12/ 2010

Tiết 1: Đạo đức

GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (T2).

I / Mục tiêu : - Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh

- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Biết nhắc nhở bạn bè biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp

KNS: Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

KT: Thảo luận nhóm, động nảo

HSKT : Biết bỏ rác đúng nơi quy định

- GDBVMT : GD HS yêu quý trường lớp cả mình, Biết giữ vệ sinh, làm vệ sinh

trường lớp sạch đẹp ( liên hệ)

II /Chuẩn bị : Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học :

Bài cũ:

Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn

phận của ai?

2.Bài mới: Giới thiệu bài

Hát em yêu trường em

 Hoạt động 1 Đóng vai xữ lí tình

huống

Mục tiêu:Giúp HS biết ứng xử trong các

tình huống cụ thể

*/ Tình huống 1: Mai và An cùng làm

trực nhật Mai định đổ rác qua cửa sổ cho

tiện An sẽ

*/ Tình huống 2: Nam rủ Hà : “ Mình

cùng vẽ hình Đô- rê – môn lên tường đi!”

Hà sẽ

- Chia lớp thành 4 đội

-Phát cho mỗi đội 1 phiếu ghi tình huống

-Yêu cầu các đội thảo luận để nêu cách xử

Các tình huống trên Đội 1, 2, 3 Xử lí tình

huống1 ; Đội 4, 5, 6 xử lí tình huống 2

Giữ vệ sinh trường lớp sạch đẹp là bổn phận của mỗi học sinh , điều đoc thể hiện lòng yêu trường , yêu lớp và giúp chúng

ta được sinh hoạt, học tập trong môi trường trong lành

Lớp theo dõi

- Lớp chia 4 đội

- Các đội cử ra đội trưởng để điều khiển đội mình làm việc

-Lần lượt các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp

- Các bạn làm như vậy là không đúng nên vứt rác vào thùng qui định

- Mai làm như vậy là rất đúng quét dọn

Trang 3

Theo dõi nhận xét đánh giá

-Tình huống 2: Thực hành làm sạch đẹp

lớp học

Mục tiêu:Giúp HS biết được các việc làm

cụ thể trong cuộc sống hằng ngày để giữ

gìn trường, lớp sạch đẹp

- Cho lớp dọn lại lớp học sạch, đẹp

Két luận: Mỗi HS cần tham gia làm các

việc cụ thể , vừa sức của mình đẻ giữ gìn

trường lơpsachj đẹp đó là vừa quyền, vừa

là bổn phận của các em.

Hoạt động 3 Trò chơi “Tìm đôi ”

GV phổ biến cách chơi, luật chơi: Mười

HS trong lớp tham gia chơi Các em sẽ bốc

ngẫu nhiên một số phiếu Mỗi phiếu lài

một câu trả lời về chủ đề của bài học Ví

dụ:

a/ Nếu tổ em dọn vệ sinh lớp học

, thì tổ em sẽ quét dọ, xoá các vết bẩn

trên tường và lau bàn ghế

b/ Nếu em lỡ làm dây mực ra bàn

/ , thì em sẻ lấy khăn lau sạch

HS thục hiện trò chơi

- Kết luận : -Giữ gìn trường lớp sạch đẹp

mang lại lợi ích như : - Làm môi trường

cho trong lành sạch sẽ Giúp em học tập

tốt Thể hiện lòng yêu trường yêu lớp

Giúp các em có sức khoẻ tốt

* Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài

học

trường lớp sạch sẽ , thoáng mát để học tập tiếp thu bài tốt hơn nhưng đổ rác qua cửa sổ là sai vì làm vậ sẽ bẩn trường

- An sẽ ngăn lại và nhắc bạn cần đổ rác đúng nơi quy định

- Nhận xét bài bạn , bổ sung

- Lớp thực hành dọn vệ sinh lớp : lau bàn sắp xếp sách vở trong học bàn gọn gàng

- Làm xong phát biểu cảm tưởng của mình

-Lớp lắng nghe nhận xét bạn

- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ

-Lần lượt một số em đại diện cho các đội lên tham gia trò

-Lớp lắng nghe nhận xét xem bạn õ trả lời

Theo dõi xem ai thắng cuộc

- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ

Trường em em quý em yêu Giữ cho sạch đẹp sớm chiều không quyên

-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Tiết 2: Toán

100 TRỪ ĐI MỘT SỐ

Trang 4

A/ Mục tiêu:

- Biết cánh thực hiện phép trừ có nhớ dạng: 100 trừ đi 1 hoặc 2 chử số

- Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục.BT1,BT2

- HSKT: Làm được phép tính trừ không nhớ trong phạm vi 5

B/ Chuẩn bị

C/ Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ :

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

-HS1 : Đặt tính và thực hiện phép tính :

35 - 8;

81 - 45

-HS2 tính : 94 - 36 ; 45 - 9

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu

bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ

dạng

100 trừ đi một số

*) phép trừ 100 - 36

- Nêu bài toán : - Có 100 que tính bớt đi

36 que tính còn lại bao nhiêu que tính

?

-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm

như thế nào ?

- Viết lên bảng 100 - 36

* Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết

quả

- Yêu cầu lớp tính vào nháp ( không

dùng que tính )

- Ta bắt đầu tính từ đâu ?

- Hãy nêu kết quả từng bước tính ?

- Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu ?

-Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và thực

hiện phép tính 100 - 36

*) Phép tính 100 - 5

- Yêu cầu lớp không sử dụng que tính

- Đặt tính và tính ra kết quả

-Hai em lên bảng mỗi em làm một bài

- HS1 nêu cách đặt tính và cách tính

- HS2 : Trình bày bài trên bảng

-Học sinh khác nhận xét

* Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài

- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ 100 - 36

- Đặt tính và tính _ 100 Viết 100 rồi viết 36 xuống dưới, 6

36 thẳng cột với 0 (đv),Viết 3 thẳng 0

64 cột với 0 ( chục ).Viết dấu trừ và vạch kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 0 không trừ được 6 lấy 10 trừ 6 bằng 4 Viết

4 , nhớ 1

* 3 thêm 1 bằng 4 , 0 không trừ được 4 lấy

10 trừ 4 bằng 6 , viết 6 nhớ 1

* 1 trừ 1 bằng 0 , viết 0

- 100 trừ 36 bằng 64

- Nhiều em nhắc lại cách trừ 100 - 36

100 Viết 100 rồi viết 5 xuống dưới, 5thẳng

- 5 cột với 0 (đv) Viết dấu trừ và vạch

95 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 0 không trừ được 5

Trang 5

- Mời 1 em lên bảng làm

- Yêu cầu lớp làm vào nháp

- Yêu cầu lớp đọc lại cách trừ 100 trừ đi

một số

c/ Luyện tập :

-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu 3 em lên bảng mỗi em làm 1

phép tính

- Yêu cầu nêu rõ cách làm 100 - 4 và

100 – 69; 100 – 22;

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề.

- Mời một em nêu bài mẫu

- Hướng dấn học sinh cách nhẩm 100 -

20 = ?

- 100 là bao nhiêu chục ?

- 20 là bao nhiêu chục ?

- 10 chục trừ 2 chục bằng mấy chục ?

Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu ?

- Yêu cầu lớp nhẩm và nêu kết quả các

phép tính còn lại

Bài 3 : - Yêu cầu HS đọc đề bài

-Bài toán cho biết gì ?

- Để giải được bài toán này ta phải thực

hiện phép tính gì ? Vì sao ?

- Yêu cầu học sinh nêu tóm tắt bài toán

và tự vẽ sơ đồ doạn thẳng vào vở

- Gọi 1 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở

- Nhận xét bài làm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

lấy 10 trừ 5 bằng 5 Viết 5 , nhớ 1 0 không trừ được trừ 1 lấy 10 trừ 1 bằng 9 , viết 9

Vậy 100 trừ 5 bằng 95

- Lớp đọc lại cách trừ 100 trừ đi một số

- Một em đọc đề bài

- Tự làm bài vào vở , 3 em làm trên bảng _100 _ 100 _100

4 22 69

96 78 39

- Em khác nhận xét bài bạn

- Tính nhẩm :

- Một em đọc mẫu : 100 trừ 20 bằng 80

- 100 tức là 10 chục

- 20 tức là 2 chục -10 chục trừ 2 chục Bằng 8 chục

- Vậy 100 trừ 20 bằng 80

- Tự nhẩm và ghi kết quả các phép tính còn lại vào vở

-Đọc chữa bài

- Đọc đề

- Buổi sáng bán 100 hộp sữa , buổi chiều bán ít hơn 24 hộp sữa

- Làm phép tính trừ Vì đây là toán ít hơn

100 hộp

24 hộp ? hộp

* Giải :

Số hộp sữa buổi chiều bán :

100 - 24 = 76 ( hộp ) Đ/S : 76 hộp sữa

- Em khác nhận xét bài bạn

- Em khác nhận xét bài bạn

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Tiết 4-5: Tập đọc

HAI ANH EM

I/ Mục tiêu:

Trang 6

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chổ; bước đầu biết đọc rõ lời diển tả ý nghỉ nhân vật trong bài

- Hiểu ND: sự quan tâm, lo lắng, cho nhau của hai anh em.(trả lời dược các CH trong

SGK)

- GDKNS: Xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, thể hiện sự cảm thông

GDLGMT: DG tình cảm đẹp

II / Chuẩn bị Tranh minh họa sách giáo khoa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng

dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu

hỏi trong bài tập đọc : “ Nhắn tinh “

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

Đưa tranh vẽ : - Tranh vẽ cảnh gì ?

.Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về tình

cảm anh em trong gia đình qua bài “Hai

anh em ”

b) Luyện đọc bài

-Đọc mẫu tồn bài, giọng đọc chậm rãi,

tình cảm , nhấn giọng các từ ngữ: cơng

bằng, ngạc nhiên, xúc động, ơm chầm

lấy nhau

- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

+ Đọc từng câu:

* Hướng dẫn phát âm : Rèn đọc đúng

các từ khĩ đọc ở mục 1

- Yêu cầu đọc từng câu lần 2

- Bài này cĩ mấy đoạn?

-Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc,

tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu

khó ngắt thống nhất cách đọc các câu

này trong cả lớp

* Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước

lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh

- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích

- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý

Đọc nối tiếp từng câu đén hết bài

-Rèn đọc các từ khĩ đọc như cánh đồng

,thành, nghĩ,

-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài

- Bài này cĩ 4 đoạn

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn

- Ngày mùa đến , / họ gặt rồi bó lúa / chất thành hai đống bằng nhau ,/ để cả ở ngoài đồng // Nếu phần lúa của mình / bằng phần lúa của anh / thì thật không công bằng //

-Từng em nối tiếp đọc đoạn trước lớp

- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhóm 4 -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh

và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và 2 của bài

2 em đọc lại tồn bài

Trang 7

và cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh

-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 1,2

- Đọc tồn bài

- Theo dõi nhận xét đánh giá

c/ Tìm hiểu nội dung

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :

-Ngày mùa đến họ đã chia nhau lúa

như thế nào ?

- Họ để lúa ở đâu ?

- Người em có suy nghĩ như thế nào ?

Cơng bằng ở đây muốn nĩi lên điều gì?

- Nghĩ vậy và người em đã làm gì ?

- Tình cảm của người em đối với anh

như thế nào ?

-Người anh vất vả hơn em ở điểm nào ?

-Đọc mẫu diễn cảm đoạn 3 và 4

- Gọi một em đọc lại

- Người anh bàn với vợ điều gì ?

- Người anh đã làm gì sau đó ?

- Điều kì lạ gì đã xảy ra ?

- Kì lạ ý nĩi đến điều gì?

- Theo người anh thì người em vất vả

hơn mình ở chỗ nào ?

- Người anh cho thế nào là công bằng ?

- Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em

rất yêu quí nhau ?

- Tình cảm của hai anh em đối với nhau

như thế nào ?

* Anh em cùng một nhà nên yêu thương

-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1

-Chia lúa thành hai đống bằng nhau

- Họ để lúa ở ngoài đồng

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng

- Cơng bằng ở đây muốn nĩi hợp lẽ phải

- Ra đồng lấy phần lúa của mình bỏ thêm vào phần lúa ủa anh

- Rất yêu thương , nhường nhịn anh

- Còn phải nuôi vợ con -Lớp lắng nghe đọc mẫu Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý

- Một em đọc lại

- Một em đọc thành tiếng , lớp đọc thầm theo

- Em ta sống một mình vất vả Nếu phần của ta bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng

- Lấy lúa của mình bỏ vào phần lúa của người em

-Hai đống lúa ấy vẫn bằng nhau

- Kì lạ : lạ đến mức khơng ngờ

- Em phải sống một mình

- Phải chia cho em nhiều hơn

- Họ xúc động ôm chầm lấy nhau

- Hai anh em rất thương yêu nhau / Hai anh

em luôn lo lắng cho nhau / Tình cảm hai anh emthật cảm động

- HS nhắc lại giọng đọc tồn bài Các nhĩm thi đọc phân vai

- Hai em đọc lại cả bài

- Anh em phải biết yêu thương đùm bọc lẫn

Trang 8

, lo lắng , đùm bọc lẫn nhau trong mọi

hoàn cảnh

* Thi đọc lại tồn bài

- Thi đọc phân vai

- Theo dõi nhận xét đánh giá

đ) Củng cố dặn dò :

- Gọi hai em đọc lại bài

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

nhau

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Soạn 04 /12 /2010

Giảng T2/ 06/ 12/ 2010

Tiết 3: Toán :

TÌM SỐ TRỪ

A/ Mục tiêu: :- Biêt tim x trong các bài tập dạng: a – x = b (với a,b là các số không quá

hai chử số) bằng sử dụng mối quan hệ giưa thành phần và kêt quả của phép tính (Biết

cánh tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu)

- Nhận biết số bị trừ, số trừ và hiệu

- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết Bài (cột 1,3) Bài2(cột 1,2,3) Bài3

- HSKT: Làm được phép tính trừ không nhớ trong phạm vi 5

B/ Chuẩn bị :- Hình vẽ trong SGK phóng to .

C/ Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ :

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về dạng toán

“Tìm số trừ chưa biết “

b) Khai thác bài:

- Tìm số bị trừ :

* Bước 1 :- Thao tác với đồ dùng trực

quan

- Bài toán 1 : Có 10 ô vuông sau khi bớt đi

một số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông

Hỏi đã bớt đi bao nhiêu ô vuông ?

- Lúc đầu có bao nhiêu ô vuông ?

- Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông ?

-Gắn thanh thẻ ghi tên gọi

- Gọi số ô vuông chưa biết là x

-Hai em lên bảng mỗi em thực hiện phép tính HS1 : 100 - 4 ; 100 - 38

-HS2 : Tính nhẩm : 100 - 40 ; 100 - 50 -

30

- Nhận xét bài bạn

* Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài

- Quan sát nhận xét

- Có 10 ô vuông

- Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ô vuông

Trang 9

-Còn lại là bao nhiêu ô vuông ?

- 10 ô vuông bớt đi x ô vuông còn lại là 6

ô vuông , hãy đọc phép tính tương ứng

- Ghi bảng : 10 - x = 6

-Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm

như thế nào ?

- Ghi bảng : x = 10 - 6

x = 4

-Yêu cầu đọc thành phần trong phép tính

10 - x = 6

- Vậy muốn tìm số trừ x ta làm như thế nào

?

- Gọi nhiều em nhắc lại

c/ Luyện tập :

-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm sao ?

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu 3 em lên bảng làm

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Muốn tính số trừ ta làm như thế nào ?

- Muốn tính hiệu ta làm sao ?

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

-Mời 2 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để kiểm tra

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề

-Bài toán yêu cầu làm gì ?

- Bài toán cho biết gì ?

- Muốn tính số ô tô rời bến ta làm như thế

nào

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Mời 1 em lên làm bài trên bảng

- Nhận xét bài làm của học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

*Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

- Còn lại 6 ô vuông

- 10 - x = 6

- Thực hiện phép tính 10 - 6

10 - x = 6

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu

- Nhiều em nhắc lại quy tắc

-Một em đọc đề bài

- Ta lấy số bị trừ , trừ đi hiệu

- Lớp thực hiện vào vở

- Ba em lên bảng làm bài

15 - x = 10 32 - x = 18 32 - x =

14

x = 15 - 10 x = 32 - 18 x =

32 - 14

x = 5 x = 14 x = 18

- Nhận xét bài bạn

- Đọc đề

- Nêu lại cách tính từng thành phần

- 2 em lên bảng làm

- Nhận xét bài bạn

- Đọc đề bài

- Tìm số ô tô đã rời bến

- Có 35 ô tô Sau khi rời bến thì còn lại 10

ô tô

- Thực hiện phép tính 35 - 10

*Giải :

Sô ô tô đã rời bến là :

35 - 10 = 25 ( ô tô ) Đ/S : 25 ô tô

- Nhận xét bài bạn

Trang 10

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa học

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Tiết 2: Thể dục

THẦY GIÁO CƯỜNG DẠY Tiết 3: Kể chuyện

HAI ANH EM

I/ Mục tiêu: Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý(BT1); nói lại được ý nghĩa

của hai anh em khi găp nhau trên cánh đồng

(BT2) HS khá gioi biết kê lại câu chuyện (BT3)

II / Chuẩn bị -Tranh ảnh minh họa Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện

C/ Các hoạt động dạy học :

- 1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng nối

tiếp nhau kể lại câu chuyện : “ Câu

chuyện bó đũa “

- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu

chuyện

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

* Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu

chuyện đã học qua bài tập đọc tiết trước

“ Hai anh em “

* Hướng dẫn kể từng đoạn :

1/ Bước 1 : Kể lại từng đoạn:

-Treo tranh minh họa mời một em nêu

yêu cầu

- Yêu cầu quan sát bức tranh, nghe câu

hỏi gợi ý

GV kể mẫu toàn bộ câu chuyện

kể lại từng phần của câu chuyện

- Nhận xét sửa từng câu cho học sinh

* Bước 1 : Kể theo nhóm

- Chia lớp thành 3 nhóm

- Yêu cầu học sinh kể trong từng nhóm

* Bước 2 : Kể trước lớp

- Yêu cầu học sinh kể trước lớp

- Yêu cầu nhận xét bạn sau mỗi lần kể

- GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi

-Câu chuyện xảy ra ở đâu ?

- Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế

nào ?

- Ba em nối tiếp kể lại câu chuyện mỗi em một đoạn

- 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Chuyện kể : “ Hai anh em “

- Quan sát và lần lượt kể lại từng phần của câu chuyện

- Lắng nghe và ghi nhớ nội dung câu chuyện

-3 em lần lượt từng kể từng phần trong nhóm

- Các bạn trong nhóm theo dõi và bổ sung cho nhau

- Đại diện các nhóm lên kể chuyện

- Mỗi em kể một đoạn của câu chuyện

- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất

- Ở một làng nọ

- Chia thành hai đống bằng nhau

- Thương anh vất vả nên bỏ lúa của mình cho anh

- Thương em sống một mình nên bỏ lúa của miønh cho em

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w