1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 5 – Tiết 12: Tập làm văn ôn tập quá trình tạo lập văn bản

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 148,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 1: Vận dụng bước định chính xác và sát bố cục, đảm bảo hướng nói viết để phân biệt sự mạch lạc khác nhau giữa các đề sau:.. vµ tÝnh liªn kÕt, lêi v¨n.[r]

Trang 1

Xin lỗi các bạn nếu ai đã lấy Giáo án của mình thì tuần 5- tiết là bài này

nhé! Mình dạy cả văn 6 - 7 nên cóp giữa 2 giáo án trang đấy mình chưa sửa

Mình cứ soạn mấy tiết lại cất 1 chỗ, đang quy hoạch lại đây Xin cảm ơn Ngày soạn: 14 – 09 - 2011

Ngày giảng : 16 – 09 – 2011

Tuần 5 – Tiết 12: Phần: Tập làm văn

ôn Tập quá trình tạo lập văn bản

A Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu quá trình tạo lập văn bản

- Củng cố khắc sâu kiến thức về tạo lập văn bản của HS

- Thực hành rèn luyện kĩ năng làm bài tập

B.Chuẩn bị:

-Trò: Đọc sách giáo khoa, xem lại kiến thức đã học

C.Tổ chức các hoạt động:

*ổn định tổ chức: Sĩ số:

*Kiểm tra: Bài tập về nhà

*Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Khởi động - GTB:

HĐ2: Ôn tập kiến thức trọng tâm

Muốn tạo lập văn bản cần thực hiện

I Lý thuyết:

Trong 3D này, cần trả lời chính xác các câu hỏi:

tiếp)

- Nói (viết) để làm gì?( m.đích g.tiếp)

Trang 2

ta cần phải làm gì?

? @3D tiếp theo ta phải thực hiện

quan trọng khi tạo lập văn bản

không?

-Nói (viết) về cái gì?( n.dung g.tiếp)

2 Tìm ý và sắp xếp thành bố cục:

nhứng ý tìm :3N đó mới là những ý tồn tại biệt lập, lộn xộn Vì vậy khi đã

đó thành một bố cục hợp lý theo đúng những gì đã dự kiến ở 3D định

3 Diễn đạt các ý trong bố cục thành câu, đoạn, văn bản

Nếu bố cục mới chỉ là bộ khung,

là những nét phác thảo đó sẽ :3N chi tiết hoá, cụ thể hoá bằng câu chữ hết sức

rõ ràng

Từ ngữ, câu văn, viết ra nói ra cần

đảm bảo chính xác, trong sáng và có

sự liên kết, mạch lạc hết sức chặt chẽ với nhau

4 Kiểm tra lại văn bản tạo ra Đây là 3D điều chỉnh những sai sót mắc phảI trong quá trình tạo lập văn bản @3D này giúp cho việc nói (viết) văn bản :3N hoàn thiện hơn, đảm bảo

Trang 3

HĐ3: Luyện tập

Bài tập 1: Vận dụng 3D định

khác nhau giữa các đề sau:

Đề1: Trình bày ý kiến của em trong

đề: Thế nào là một tình bạn tốt

Đề 2: Em đã từng :3N tham quan

một cảnh thiên nhiên đẹp Em hãy

tả lại cảnh đó

HS làm bài

- Trình bày

- Nhận xét - GV nhận xét chung

:3N mục đích đặt ra trong 3D định

*) e3 ý: Văn bản cần đạt đúng yêu cầu: đúng chính tả , ngữ pháp, từ ngữ chính xác và sát bố cục, đảm bảo mạch lạc và tính liên kết, lời văn trong sáng…

II Luyện tập:

nói ( viết) để phân biệt sự khác nhau giữa các đề:

Đề 1:

- Mục đích giao tiếp: Bày tỏ quan

đồng tình với quan điểm đó

- Nội dung giao tiếp: Thế nào là một tình bạn tốt

- Cách giao tiếp: Trình bày trực tiếp ( nói)

Đề 2:

tiếp bằng văn bản)

- Mục đích giao tiếp: 13K đọc cảm nhận :3N vẻ đẹp cảu cảnh quan thiên nhiên

Trang 4

Bài tập 2:

Hãy kể những công việc cần phải

theo đề bài: Em hãy hình dung mình

trai sau một tuần xa cách

- HS làm bài

- Gọi HS trình bày bài viết

- HS nhận xét

- GV nhận xét bổ sung

- Nội dung giao tiếp: Cảnh quan thiên nhiên

- Cách giao tiếp: Tả ( viết)

Bài tập 2:

HĐ 4: củng cố – dặn dò.

*Củng cố: - GV hệ thống bài.

- Nhắc lại các KT đã học

*Dặn dò: - Học bài, hoàn thành nốt bài tập còn lại.

Ngày soạn: 18 – 09 - 2011

Ngày giảng : 21 – 09 – 2011

Tuần 6 – Tiết 13: Phần: Văn học

ôn tập ca dao, dân ca ( Tiếp)

A Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu kĩ khái niệm của ca dao, dân ca

- Củng cố khắc sâu kiến thức về những chùm ca dao đã học

- Giáo dục ý thức và tình cảm qua các bài ca dao đã học

B.Chuẩn bị:

-Trò: Đọc sách giáo khoa, xem lại kiến thức đã học

Trang 5

C.Tổ chức các hoạt động:

*ổn định tổ chức: Sĩ số:

*Kiểm tra: Vở ghi; sách giáo khoa, đồ dùng học tập , BT về nhà

*Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Khởi động _ GTB

HĐ2: Ôn tập kiến thức trọng tâm

? Chùm ca dao về tình cảm gia đình

? Những câu hát than thân là những

bài ca dao nói về vấn đề gì?

? Những câu hát châm biếm đã thể

Những câu hát châm biếm đã thể

hiện khá tập trung nét đặc sắc của

nghệ thuật trào lộng dân gian: dùng

Những câu hát đó đã phê phán những

thói 37 tật xấu của những hạng

hội

HĐ3: Thực hành

? Gọi HS đọc một số bài ca dao các

em đã 3 tầm :3N

? Nêu ý nghĩa của một trong các bài

ca dao đó

HS trình bày - nhận xét

GV nhận xét chung

Bài tập 2:

HS viết bài - trình bày

GV nhận xét, cho điểm

I Lý thuyết

- Chủ đề nổi bật đó là: Lòng biết ơn cha mẹ, tình cảm anh em, nỗi nhớ

miền quê đều có những danh lam thắng cảnh làm rung động lòng

II Bài tập:

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Bài tập 3:

Trang 6

BT3: Cảm nhận của em về cuộc đời

trong xã hội phong kiến 83% qua một

số câu hát than thân

BT4: Thống kê thói 3 tật xấu, đối

dao đã học

HS làm bài

Gọi HS trình bày

Nhận xét

GV nhận xét bổ sung

Cảm nhận: 13K lao động Việt Nam cuộc sống vẫn khổ cực trăm bề, do đó

giãi bày cảnh ngộ của chính mình,

đồng thời kín đáo bày tỏ thái độ phản kháng

VD: - Rủ nhau đi cấy lấy công Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề

-cày

Ai ơi…

Xuống sông đội đá, lên chùa đội bia

Bài tập 4:

- Nhìn chung ca dao và truyện 3K Việt Nam phê phán rất nhiều hạng

lao động Trong các bài ca dao thì phần lớn châm biếm: các lạo thầy ( thầy cúng, thầy bói, thầy địa lý, thầy

đồ dốt ) những kẻ huênh hoang, tay sai ( cậu cai, anh lính dõng ); 3 sãi,

nhác lao động nghiện ngập 3N chè, giai cấp thống trị bóc lột

HĐ 4: củng cố – dặn dò.

*Củng cố: - GV hệ thống bài.

- Nhắc lại các KT đã học

*Dặn dò: - Học bài, hoàn thành nốt bài tập còn lại.

- Tiếp tục 3 tầm các bài ca dao về các thể loại

Trang 7

Ngày soạn: 20 – 09 - 2011

Ngày giảng : 22 – 09 – 2011

Tuần 6 – Tiết 14: Phần: Tiếng Việt

ôn tập về đại từ

A Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu kĩ khái niệm về đại từ, vai trò ngữ pháp của đại từ

- Củng cố khắc sâu kiến thức về đại từ, phân loại đại từ

- Giáo dục ý thức và kĩ năng sử dụng đại từ

B.Chuẩn bị:

-Trò: Đọc sách giáo khoa, xem lại kiến thức đã học

C.Tổ chức các hoạt động:

*ổn định tổ chức: Sĩ số:

*Kiểm tra: Vở ghi; sách giáo khoa, đồ dùng học tập , BT về nhà

*Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Khởi động - GTB

HĐ2: Ôn tập kiến thức trọng tâm

? Thế nào là đại từ?

? Nêu vai trò ngữ pháp của đại từ

?Phân loại đại từ

( đại từ để trỏ, đại từ để hỏi )

I Lý thuyết:

1 Khái niệm đại từ:

- Đại từ dùng để trỏ hoặc để hỏi về

- Đại từ dùng để trỏ hoặc hỏi cái gì là

đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói

2 Vai trò ngữ pháp của đại từ

Trang 8

HĐ3: Thực hành

*) Bài tập 1: Tìm đại từ trong câu

sau: Việc gì tôi cũng làm, đi đâu tôi

cũng đi, bao giờ tôi cũng sẵn sàng

nhận xét thái độ, tình cảm của nhân

vật khi dùng đại từ trong đoạn thơ

sau:

Má hét lớn: “ Tụi bay đồ chó!

Tao già không sức cầm dao

Giết bay có các con tao trăm

vùng”

*) Bài tập 3: Nêu các địa từ để trỏ và

các đại từ để hỏi

- HS trình bày

- Nhận xét

- GV nhận xét

*)Bài tập 4: Đặt câu có sử dụng đại

từ

- HS trình bày

- GV nhận xét

*) Bài tập 5:Viết một đoạn văn ( 5 

7 câu) có sử dụng đại từ

- HS viết bài

- Trình bày

- Nhận xét

- GV nhận xét, bổ sung

3 Phân loại đại từ:

II Luyện tập:

*) Bài tập 1:

gì ( chỉ sự việc), đâu ( chỉ không gian), bao giờ ( chỉ thời gian) Các

đại từ đều là đại từ phiếm chỉ

*) Bài tập 2:

má là: tụi bay, tao, bay Các đại từ góp phần biểu hiện sự phẫn nộ, căm

đối với kẻ thù

*) Bài tập 3:

- Đại từ để trỏ:

+ Trỏ hoạt động tính chất sự việc: vậy, thế

- Đại từ để hỏi:

+ Hỏi về không gian, thời gian: đâu, bao giờ

*) Bài tập 4:

*) Bài tập 5:

HĐ 4: củng cố – dặn dò.

*Củng cố: - GV hệ thống bài.

- Nhắc lại các KT đã học

*Dặn dò: - Học bài, hoàn thành nốt bài tập còn lại.

- Tiếp tục ôn luyện, làm các bài tập về đại từ

Trang 9

Xin lỗi các bạn nếu ai đã lấy Giáo án của mình thì tuần 5- tiết là bài này

nhé! Mình dạy cả văn 6 - 7 nên cóp giữa 2 giáo án trang đấy mình chưa sửa

Mình cứ soạn mấy tiết lại cất 1 chỗ, đang quy hoạch lại đây Xin cảm ơn

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w