KiÕn KiÕn thøc: thøc: HiÓu HiÓu ®îc ®îc tõ tõ míi míi trong trong bµi bµi vµ vµ hiÓu hiÓu ®îc ®îc néi néi dung, dung, ýý nghÜa nghÜa truyÖn truyÖn :: Ca Ca ngîi ngîi cËu cËu bÐ bÐ cã[r]
Trang 1
Tuần 3
Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010
Chào cờ Lớp trực tuần nhận xét
Tập đọc Thư thăm bạn.
I.
I.I Mục đích, yêu cầu :::
1 Kiến thức: Hiểu được tình cảm của người viết thư : thương bạn, muốn chia
sẻ đau buồn cùng bạn Nắm được phần mở bài và phần kết thúc thư
2 Biết đọc lá thư lưu loát, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện
sự thông cảm, chia sẻ với nỗi đau của bạn
3 Thái độ: HS biết chia sẻ buồn vui với bạn
II Đồ dùng dạy – học :::
- GV :SGK, bảng phụ
- HS : sách vở
III Các hoạt động dạy – học.
1 ổn nn định ::: Hát, KTSS
2 Bài cũ :::
+
++ Kiểm tra 222 HS đọc thuộc lòng bài thơ Truyện cổ nước mình,,, trả lời câu hỏi về nội dung của bài.
3 Bài mới :::
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Luyện đọc :
- GV tóm tắt nội dung
- GV chia đoạn
- GV kết hợp luyện phát âm cho HS
- GV kết hợp giảng từ
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- GV nhận xét - tuyên dương
- GV đọc mẫu toàn bộ bức thư Hướng
dẫn cách đọc
- 1 HS khá (giỏi) đọc toàn bộ bài
- Bức thư được chia thành 3 đoạn
- HS đọc tiếp nối đoạn lần 1
- HS đọc tiếp nối đoạn lần 2
+ Từ mới : chú giải (SGK)
- HS luyện đọc nhóm 2
- 1 HS đọc toàn bài
3.3 Tìm hiểu bài
- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không?
- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để
làm gì?
- 1 HS đọc - lớp đọc thầm
- Không Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo tiền phong
- Lương viết thư để chia buồn với Hồng
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất
thông cảm với bạn Hồng
- HS đọc tiếp bài
- Hôm nay đọc báo mình rất xúc
động , mình gửi bức thư này mình
Trang 2hiểu Hồng
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương
biết an ủi bạn Hồng?
- Câu nào nói lên điều đó?
- Lương khuyến khích Hồng noi gương
cha vượt qua nỗi đau, câu nào thể hiện?
- Những chi tiết nào Lương nói cho
Hồng yên tâm?
- Nêu tác dụng của dòng mở đầu và kết
thúc bức thư?
- Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm
tự hào về người cha dũng cảm
- Chắc là Hồng cũng tự hào nước lũ
- Mình tin rằng theo gương ba nỗi đau này
- Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác
và cả những người bạn mới như mình
- Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư
- Nêu tác dụng của dòng cuối thư?
- Nêu tình cảm của người viết thư?
- Những dòng cuối: Ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi rõ
họ tên người viết thư
* Nội dung: thương bạn, muốn chia sẻ
đau buồn cùng bạn
3.4 Đọc diễn cảm
- Gv nhận xét
- GV đọc mẫu đoạn “ Từ đầu đến
chia buồn với bạn.”
- Hướng dẫn cách đọc
- GV cùng HS nhận xét, bình điểm
4 Củng cố:
- Bức thư cho em biết điều gì về tình
cảm của bạn Lương với bạn Hồng ?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về đọc lại bài và
chuẩn bị bài giờ sau
- HS đọc nối tiếp bài - nêu cách đọc
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS phát biểu ý kiến
Toán Triệu và lớp triệu ((( tiếp).
I.
I.I Mục tiêu :: :
1 Kiến thức: Củng cố thêm về hàng và lớp Củng cố thêm cách dùng bảng thống kê số liệu
2 Kĩ năng: Đoc, viết được các số đến lớp triệu
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học :::
- GV :SGK, bảng phụ kẻ sẵn bảng trong SGK
- HS :sách vở, đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy – học :: :
1 Hát
2 Bài cũ :: :
+
++ Cho HS lên bảng làm bài 4.
Trang 3
3 Bài mới : ::
- Giới thiệu bài
3.1 Hướng dẫn đọc và viết số
- GV cho HS quan sát bảng ((( như trong
SGK)
- GV nhận xét bảng của HS
- Hướng dẫn HS đọc
3.2 Thực hành:
Bài 1 ::: Viết và đọc số
- Cho HS quan sát bảng trong SGK
(15), gọi HS lên bảng viết.
- Nhận xét - ghi điểm.
Bài 222 (15) ::: Đọc các số sau :::
- Gọi HS đọc số
- GV nhận xét.
Bài 3(15): Viết các số sau :::
- Cho HS theo dõi SGK và làm vào vở
- GV chấm, chữa bài của HS
4 Củng cố:
- GV gọi HS nêu cách đọc số
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà làm bài 444 và
chuẩn bị bài sau
- HS theo dõi bảng và đọc- viết số
- HS viết số vào bảng con ::: 342 157 413
- HS đọc số :: : Ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba.
- Tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn, lớp triệu Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số có ba chữ số để đọc và thêm tên lớp đó.
- HS quan sát bảng trong SGK 55 5 HS lên bảng viết và đọc số.
32 000 000 500 209 037
32 516 000 308 250 705
834 291 712
- HS đọc yêu cầu và nối tiếp nhau đọc số 7
77 312 836 ;;; 57 602 511 ;; ; 351 600 307 ;;;
900 370 200 ;;; 400 070 192
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở
a 10 250 214 c 400 036 105
b 253253 253 564 888 d 700 000 231
Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị
H àà à nn n gg g
t
tt rr r ăă ă m
t
tt rr r ii i ệệ ệ uu u
Hà àà nn n gg g
c
cc hh h ụụ ụ cc c
t
tt rr r ii ệệ i ệ uu u
H àà à nn n gg g
t
tt rr r ii i ệệ ệ uu u ttHt rr r ăă ăàààm nnngg g
n
nn gg g hh h ìì ì nn n
H àà à nn n gg g
c
cc hh h ụụ ụ cc c
n
nn gg g hh h ìì nn ì n
Hà àà nn n gg g
n
nn gg g hh h ìì ì nn n ttHt rr r ăă ăààànnmnggg Hà
àà nn n gg g
c
cc hh h ụụ ụ cc c đđHđ ơơ ơààànnnnnn ggg
v
vv ịị ị 3
33 444 222 111 555 777 444 111 333
Trang 4Lịch sử nước văn lang.
I.
I.I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Nắm được Văn Lang là nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời khoảng 700 năm TCN, là nơi người Lạc Việt sinh sống Tổ chức xã hội của Nhà nước Văn Lang gồm 44 4 tầng lớp là: Vua Hùng, các lạc tướng và lạc hầu, lạc dân, tầng lớp thấp kém nhất là nô tì Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt.
2 Kĩ năng: Xác định trên lược đồ nhữngnhững khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống
3 Thái độ: ý thức gìn giữ một số tục lệ của người Lạc Việt còn được lưu giữ tới ngày nay
II Đồ dùng dạy học
- GV: Lược đồ Bắc Bộ và Trung Bộ ngày nay Phiếu thảo luận
- HS: Thước kẻ, bút chì.
III Các hoạt động dạy - học.
1 Hát
2 Bài cũ: Tên bản đồ cho ta biết gì? Xác định 44 4 hướng chính trên bản đồ?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn Lang.
*
** Mục tiêu: HS nắm được thời gian nước Văn Lang ra đời và là nhà nước đầu tiên khu vực hình thành
*
** Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát lược đồ. - HS đọc và quan sát lược đồ Bắc Bộ và
Trung Bộ ngày nay
- Cho HS đọc SGK HS điền thông tin
thích hợp vào bảng sau
- HS đọc SGK HS điền thông tin thích hợp vào bảng
Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt Tên nước Văn Lang
Thời điểm
ra đời
Khoảng 700 TCN
Khu vực hình thành
Khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả
- Xác định thời gian ra đời của nước
Văn Lang trên trục thời gian.
- HS lên bảng xác định
Trang 5
Vua Hùng Lạc tướng- Lạc hầu
Lạc dân Nô tìtìtì
CN
0 00 2005
Nước Văn Lang CN
700700700 0 00 2005
- GV cho HS chỉ khu vực hình thành
của nước Văn Lang.
- 222 HS lên bảng chỉ lớp nhận xét- bổ sung
*
** Kết luận:
- Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt
tên là gì?
- Là nhà nước Văn Lang
- Nước Văn Lang ra đời vào khoảng
thời gian nào?
- Nước Văn Lang ra đời vào khoảng 700 TCN
- Nước Văn Lang hình thành ởở ở khu vực
nào?
- Được hình thành ởở ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả
Hoạt động 2: Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang.
*Mục tiêu: HS nắm được các tầng lớp xã hội Văn Lang và nhiệm vụ của từng tầng lớp
*
** Cách tiến hành:
- Cho HS đọc SGK và điền tên các tầng
lớp trong xã hội Văn Lang vào sơ đồ
- HS thảo luận N222 .
Điền tên các tầng lớp trong xã hội Văn Lang
*
** Kết luận:
- Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp, đó
là những tầng lớp nào?
+ ++ Cho HS trình bày - Lớp nhận xét bổ sung
- Xã hội Văn Lang có 44 4 tầng lớp: Vua Hùng, Lạc tướng-Lạc hầu, Lạc dân, Nô tì
- Người đứng đầu trong nhà nước Văn
Lang là ai?
- Là vua gọi là Hùng Vương.
- Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm
vụ gì?
- Lạc tướng - lạc hầu họ giúp vua cai quản đất nước
- Người dân thường trong xã hội Văn - Dân thường gọi là Lạc dân.
Trang 6Lang gọi là gì?
- Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội
Văn Lang là tầng lớp nào? Họ làm gì
trong xã hội.
- Là nô tìtì tì họ là người hầu hạ trong các gia đình người giàu phong kiến.
Hoạt động 3: Đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt.
*
** Mục tiêu: Biết nêu và kể về đời sống, vật chất và tinh thần của người Lạc Việt.
*
** Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát các tranh ảnh về các
cổ vật và hoạt động của người Lạc
Việt
- HS thảo luận N222 và điền các thông tin
về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt vào bảng thống kê.
Đời sống vật chất tinh thần của người Lạc Việt Sản xuất Ăn uống Mặc và trang
- Trồng lúa,
khoai, đỗ, cây
ăn quả, rau, dưa
hấu
- Cơm xôi
- bánh chưng, bánh dày
- Uống rượu
- Làm mắn
- Nhuộm răng
đen, ăn trầu, xăm mình
- ở nhà sàn
- sống quây quần thành làng
- Vui chơi nhảy múa.
- Đua thuyền
- Đấu vật
- Nuôi tằm,
ương tơ, dệt vải.
- Đúc đồng giáo
mác, mũi tên,
rìu, lưỡi cày
- Làm gốm
- Đóng thuyền
- Búi tóc hoặc cạo trọc đầu.
- Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá
đồng
- GV cho các nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá chung
- Các nhóm trình bày - lớp nhận xét bổ sung
Hoạt động 4: Phong tục của người Lạc Việt
*
** Mục tiêu: HS biết và nêu được 111 số phong tục của người Lạc Việt
*
** Cách tiến hành.
- Kể tên một số câu chuyện cổ tích
truyền thuyết nói về các phong tục của
người Lạc Việt mà em biết?
VD: - Sự tích bánh chưng, bánh dày.
- Sự tích dưa hấu
- Sơn tinh- Thuỷ tinh
- Sự tích trầu cau
- ở địa phương chúng ta còn lưu giữ - ănnn trầu, trồng lúa, khoai, đỗ tổ chức
Trang 7
các phong tục nào của người Lạc Việt? của lễ hội vào mùa xuân
4 Củng cố: - Qua bài học em biết thêm gì?
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Về ôn bài và chuẩn bị bài sau
Đạo đức Vượt khó trong học tập.
I.
I.I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập
2 Kĩ năng: Nêu được ví dụ về vượt khó trong học tập
3 Thái độ: Có ýýý thức vượt khó trong học tập Yêu mến noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó.
II Tài liệu và phương tiện
- GV ::: Khổ giấy to ghi sẵn bài tập.
- HS ::: Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy học.
1 Hát
2 Bài cũ: Thế nào là trung thực trong học tập? Vì sao phải trung thực trong học tập?
3 Bài mới: GTB
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện
*
** Mục tiêu: Qua nội dung câu chuyện HS biết trong cuộc sống đều có khó khăn riêng, biết làm gì khi gặp khó khăn trong học tập và tác dụng của việc khắc phục khó khăn trong học tập
*
** Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS nghe câu chuyện kể
- GV cho HS thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
- Thảo đã gặp phải những khó khăn gì?
- HS lắng nghe
- HS thảo luận N222 và trả lời câu hỏi:
- Nhà nghèo, bố mẹ bạn luôn đau yếu, nhà bạn xa trường
- Thảo đã khắc phục nhưnhư thế nào? - Thảo vẫn đến trường vừa học vừa làm
giúp đỡ bố mẹ
- Kết quả học tập của bạn như thế nào? - Thảo vẫn học tốt, đạt kết quả cao, làm
giúp bố mẹ, giúp cô giáo dạy học cho các bạn khó khăn hơn mình
Trang 8- Trước những khó khăn trong học tập
Thảo có chịu bó tay, bỏ học hay không?
- Không Thảo đã khắc phục và tiếp tục
đi học
- Nếu bạn Thảo không khắc phục được
khó khăn chuyện gì có thể xảy ra?
- Bạn có thể bỏ học.
*
** Kết luận: Vậy, trong cuộc sống chúng
ta đều có những khó khăn riêng, khi
gặp khó khăn trong học tập chúng ta
nên làm gì?
- Chúng ta tìm cách khắc phục khó khăn để tiếp tục đi học
- Khắc phục khó khăn trong học tập có
tác dụng gì?
- GV cho HS nhắc lại
- Giúp ta tiếp tục học cao, đạt kết quả tốt
- HS nhắc lại
Hoạt động 2: Em sẽ làm gì?
* Mục tiêu: HS hiểu khi gặp khó khăn trong học tập tự tìm cách khắc phục hoặc nhờ vào sự giúp đỡ của người khác
*
** Cách tiến hành:
- GV Cho HS thảo luận theo nhóm.
Bài tập 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập và
thảo luận nhóm: Đánh dấu +++ vào cách
giải quyết tốt Đánh dấu - vào cách giải
quyết chưa tốt.
- HS thảo luận N444
- Đánh dấu +++ vào cách giải quyết tốt
- Đánh dấu - vào cách giải quyết chưa tốt
+
++ Nhờ bạn giảng bài hộ em - Nhờ người khác giải hộ
- Chép bài giải của bạn ++ + Nhờ bố mẹ, thầy cô, người lớn hướng
dẫn
+
++ Tự tìm hiểu đọc thêm sách vở tham
khảo để làm.
+ ++ Xem cách giải trong sách rồi tự giải lại bài.
- Xem sách giải và chép bài giải - Để lại chỗ chờ cô chữa.
- GV cho đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét - kết luận
+ ++ Dành thêm thời gian để làm
- HS trình bày theo nhóm
- Khi gặp khó khăn trong học tập em sẽ
làm gì?
- Em sẽ tìm cách khắc phục hoặc nhờ
sự giúp đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vào người khác
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân.
- GV cho HS làm việc theo nhóm. - HS làm theo N222
Trang 9
*
** Yêu cầu mỗi HS kể ra 33 3 khó khăn của
mình và cách giải quyết cho bạn nghe
- HS trình bày
- Vậy bạn đã biết khắc phục khó khăn
trong học tập hay chưa? Trước khó
khăn của bạn bè, chúng ta có thể làm
gì?
- Trước khó khăn của bạn chúng ta có thể giúp đỡ bạn, động viên bạn.
- HS đọc ghi nhớ
4 Củng cố:
- GV nhận xét giờ học - liên hệ
5 Dặn dò: Về nhà tìm hiểu những câu chuyện, truyện kể về những tấm gương vượt khó của các bạn HS Tìm hiểu xung quanh mình những gương bạn bè vượt khó trong học tập mà em biết
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010
Toán Luyện tập.
I.
I.I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố cách đọc số,viết số đến lớp triệu Bước đầu nhận biết
được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong một số.
2 Kĩ năng: Đọc, viết được các số đến lớp triệu.
3 Thái độ: HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học :::
- GV :SGK, bảng phụ kẻ sẵn bảng bài tập 111 SGK(16).
- HS :sách vở, đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy – học :: :
1 ổn nn định ::: Hát, KTSS
2 Bài cũ :: : +++ GV gọi 111 HS làm bài tập 444 - KT vở bài tập ởởở nhà
3 Bài mới : ::
- Giới thiệu bài
Bài1 (16) ::: Viết theo mẫu.
- GV đưa bảng phụ đã kẻ sẵn để HS
làm bài
- GV nhận xét - ghi điểm.
Bài 22 2 (16) ::: Đọc các số sau
- GV gọi HS đọc số
- GV nhận xét
Bài 333 (16) ::: Viết các số sau :::
- HS lên điền vào bảng phụ
850 304 900
403 210 715
- HS đọc và nêu các hàng của số.
- HS đọc các số :::
32 640 507 888 500 658
85 000 120 178 320 005005
830 402 960 111 000 001
- HS đọc yêu cầu và làm vào bảng con
Trang 10- GV cho HS viết vào bảng con
- Nhận xét sau mỗi lần giơ bảng.
Bài 44 4 (16) :: : Nêu giá trị của chữ số 55 5
trong mỗi số sau :::
- Cho HS làm vào vở
- GV chấm, chữa bài
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về xem lại bài,
chuẩn bị bài sau “““ Hàng và lớp”.
a 613 000 000 c 512 326 103
b 131 405 000 d 86 004 702702
- HS làm vào vở
a 715 638 :: : chữ số 55 5 thuộc hàng nghìn
b 571 638 ::: chữ số 55 5 thuộc hàng trăm nghìn
c 836 571 ::: chữ số 555 thuộc hàng trăm.
Luyện từ và câu
Từ đơn và từ phức.
I.
I.I Mục đích, yêu cầu :: :
1 Kiến thức: Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ :: : tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu ;;; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn
từ bao giờ cũng có nghĩa.
2 Kĩ năng: Nhận biết được từ đơn và từ phức Bước đầu làm quen với từ
điển, dùng từ điển để tìm hiểu từ
3 Thái độ: HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học :: :
- GV ::: Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ
- HS ::: Vở bài tập Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy- học :::
1 Hát
2 Bài cũ :: : Một HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài Dấu hai chấm ởởở tiết trước
3 Bài mới :::
- Giới thiệu bài
3.1 Nhận xét
- Gọi HS đọc các yêu cầu của bài
- Cho HS thảo luận theo cặp các yêu
cầu của bài.
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, chốt lại ýý ý đúng
- Một HS đọc nội dung các yêu cầu trong phần Nhận xét
- HS thảo luận theo cặp, ghi nhanh kết quả trao đổi.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
Lời giải
+
++ ý 11 1 :::
- Từ chỉ gồm một tiếng ((( từ đơn) :: : nhờ,,,
bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền,
Hanh, là.
- Từ gồm nhiều tiếng (từ phức) ::: giúp
đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến.