- Treo tranh hệ bài tiết nước tiểu phóng to lên bảng và yêu cầu vài học sinh lên chỉ và nêu tên các bộ phận của - Dựa vào tranh 23 quan sát để đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi của cơ quan [r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ 4 ngày 15 tháng 9 năm 2010 Tiết 1:Thể dục: TRÒ CHƠI MÈO ĐUỔI CHUỘT
I/ Mục tiêu :
- Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp
- Học trò chơi “Mèo đuổi chuột” Hs biết cách chơi và tham gia chơi TC "
Mèo đuổi chuột"
II/ Chuẩn bị
- Địa điểm, phương tiện, trò chơi, kẻ vạch, còi,dùng cụ môn thể dục
III/ Các hođt đđng dđy hđc:
Nội dung và PP lên lớp Định lượng Đội hình tập luyện 1/ Phần mở đầu.
-GV phổ bến nội dung yêu cầu giờ học
-GV cho HS khởi động
-Chơi trò chơi “Qua đường lội”.
2/ Phần cơ bản :
-Ôn tập hợp hàng ngang dóng hàng điểm số
-GV nhắc nhở đứng thẳng hàng không bị
lệch hàng, khoảng cách phù hợp
* Ôn đi vượt chướng ngại vật
- GV nhắc cần chú ý tránh để các em đi quá
gần , gây cản trở cho bạn thực hiện
-Gv theo dõi , kiểm tra , uốn ắn động tác cho
các em - nhận xét
* Học trò chơi “Mèo đuổi chuột”
-Gv nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và
luật chơi
-GV cho HS chơi thử
-GV quan sát HS chơi trò chơi Nhắc các em
chú ý tránh vi phạm luật chơi
3/Phần kết thúc.
-Thả lỏng
-Gv hệ thống bài và nhận xét thái độ học tập
của các HS
-Nhắc về nhà ôn đi đều và đi vượt chướng
ngại vật
1 phút 1-2 phút 1-2 phút 5-7 phút 7-9 phút
6-8 phút
3 phút
Giáo viên
GV
Trang 2I/ Mđc tiêu :
- Giúp HS lảp bảng chia 6 dảa vào bảng nhân 6 và hảc thuảc bảng chia cho 6
- Áp dụng bảng chia 6 để giải các bài toán
II/ Chuẩn bị:
-Bảng phụ , 5 mỗi tấm bìa mỗi tấm có 6 tấm tròn
III/ Các hođt đđng dđy hđc:
1/ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng đọc bảng nhân 6
-2 em lên bảng làm bài 1-2
2/ Bài mới :
a,Giới thiệu bài:
b,Gv hướng dẫn lập bảng chia 6.
-Gv gắn lên bảng 1 tấm bìa có 6 hình tròn và hỏi
cô lấy 1 tấm bìa có mấy hình tròn
-Vậy 6 lấy mỗi lần được mấy
-Gv hỏi có 6 hình tròn cô chia đều cho 6 mỗi bạn
được mấy hình tròn
-GV chốt ý, 6 : 6
-GV ghi bảng 6: 6 = ?
-GV ghi kết quả 6 : 6 = 1
-Vậy 6 x 2 = ? 12 : 6 = ?
-Để lập bảng chia 6 phải dựa vào bảng nhân 6
-Gọi vài HS nêu kết quả GV ghi kết quả lên bảng
6 : 6 = 1 12 : 6 = 2 18 : 6 = 3 …
-GV hướng dẫn đọc bảng chia 6
-Gọi HS đọc bảng chia 6 nối tiếp nhau
c,Thực hành
*Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu.
-GV hỏi bài 1 yêu cầu gì
-GV yêu cầu HS làm bài sau đó đọc kết quả
Bài 3:
-1 HS đọc bài 3
-GV hỏi bài 3 yêu cầu gì?
-GV ghi tóm tắt lên bảng
-Các em mở phiếu học tập làm bài 3
-Gọi 1 HS lên bảng phụ làm
-GV chấm 1 số phiếu học tập Treo bảng phụ lên
-2 HS đọc -Cả lớp lắng nghe nhận xét -HS nhắc lại tựa bài
-HS theo dõi
-HS theo dõi trả lời Có 6 hình tròn
-HS trả lời
-HS trả lời
-1 HS nêu kết quả
-HS trả lời 6 x 2= 12
-HS trả lời
-HS đọc
-HS nêu
-HS trả lời
-HS thực hiện
-HS đọc -HS trả lời
-HS thực hiện -1 HS thực hiện -Cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 3-GV chữa bài
Bài 4 :
-GV nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS thực hiện vào vở
3/ Củng cố,dặn dò:
-GV nhận xét
-Dặn về nhà học thuộc bảng chia 6
bài trên bảng phụ
-HS lắng nghe -HS thực hiện -Chú ý
I/ Mục tiêu :
- Nắm được 1 kiểu so sánh mới : so sánh hơn kém ( BT 1 )
- Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT 2
- Biết thêm từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh ( BT 3, 4 )
II/ Chuẩn bị:
- Bảng phụ, hình ảnh để so sánh.
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
2/Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Gọi 2 HS đọc bài.
-GV nêu yêu cầu:
-Gạch dưới những hình ảnh được so sánh với
nhau trong từng khổ thơ
-Hình ảnh so sánh:
a/ Cháu hơn ông ; Kiểu so sánh ( hơn kém )
-Ông là buổi trời chiều Kiểu so sánh ( ngang
bằng)
-Cháu là ngày rạng sáng Kiểu so sánh (
ngang bằng)
b/ Trăng hơn đèn Kiểu so sánh ( hơn kém )
c/ Những ngôi sao chẳng bằng mẹ đã thức vì
con Kiểu so sánh (Hơn kém )
Mẹ là ngọn gió Kiểu so sánh ( ngang bằng)
-2 em -Lắng nghe -2 HS đọc đề bài
-HS gạch vào trong VBT
-1 số em nêu lên những hình ảnh
so sánh và kiểu so sánh
a Cháu hơn ông ; Kiểu so sánh
( hơn kém )
-Ông là buổi trời chiều
Kiểu so sánh ( ngang bằng ) -Cháu là ngày rạng sáng Kiểu so sánh ( ngang bằng) b/ Trăng hơn đèn
Kiểu so sánh ( hơn kém ) c/ Những ngôi sao chẳng bằng
mẹ đã thức vì con Kiểu so sánh (Hơn kém )
Mẹ là ngọn gió Kiểu so sánh ( ngang bằng)
Trang 4Bài 2: Gọi HS đọc bài 2.
-GV hướng dẫn các em tìm hình ảnh so sánh
-GV chốt ý đúng :
Câu a ; hơn – là – là
Câu b ; hơn
Câu c ; chẳnh bằng –là
Bài 3 : Gọi HS đọc bài 3
-Gọi 1 HS lên bảng gạch dưới những sự vật
được so sánh vơí nhau
-Gv nhận xét và chốt ý
Bài 4 : GV nói có thể tìm nhiều từ so sánh
cùng nghĩa thay cho dấu gạch nối
-GV chốt ý lại
-Quả dừa: ( như, là, như là, tựa ,tựa, như, như
thể )
-Tàu dừa (như, là, như là, tựa , tựa, như là
,như thể
3/ Củng cố,dặn dò:
-HS nhắc lại những nội dung vừa học so sánh
ngang bằng, hơn kém, và các từ so s ánh
GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS dùng phấn màu gạch dưới các từ so sánh trong mỗi khổ thơ
- Cả lớp nhận xét
-HS đọc -1 HS lên bảng gạch dười những
sự vật được so sánh với nhau :
-Nêu yêu cầu của bài
+ HS cả lớp làm giấy nháp + 1 em lên bảng làm
- Chiếc lược chải vào mây xanh
-Lắng nghe
I/ Mục tiêu :
- Viết đúng chữ hoa : C, V , A ( 1 dòng )
- Viết đúng tên riêng Chu Văn An( 1 dòng ) và câu ứng dụng: Chim khôn
dễ nghe.( 1 lần ) bằng cỡ chữ nhỏ
II/ Chuẩn bị:
- Mẫu chữ viết hoa
- Tên riêng Chu VĂn An và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
III/Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà
- GV thu vở tập viết chấm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn viết bảng con
-Luyện viết chữ hoa
-Cả lớp bỏ vở lên bàn
-HS nhắc lại tựa bài
Trang 5-Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài.
-Gv viết mẫu và nhắc lại cách viết từng chữ
-Gv hướng dẫn HS viết bảng con
-Luyện viết từ ứng dụng
-Gv giới thiệu Chu Văn An là 1 nhà giáo nổi
tiếng đời trần sinh 1292-1370
-Luyện viết câu ứng dụng
-Lời khuyên của câu tục ngữ
-GV giảng cho HS hiểu về câu tục ngữ
-GV hướng dẫn HS viết chữ chim, người
-Gv yêu cầu HS viết bài vào vở
-Gv theo dõi uốn nắn tư thế ngồi của HS
3/Củng cố,dặn dò:
-GV thu 4 – 5 vở chấm
-GV nhắc nhở về nhà luyện viết thêm bài ở
nhà về nhà tập viết thêm câu ứng dụng
-HS tìm
-HS tập viết trên bảng con
-HS đọc từ ứng dụng Chu Văn
An
-HS đọc câu ứng dụng
-HS đọc câu tục ngữ : Chim khôn kêu tiếmg sảnh rang Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe
-HS lấy vở viết bài -HS nộp vở
-Lắng nghe
Tiăt 5:ăăo ăăc: Tự làm lấy việc của mình (tiết1)
I/ Mục tiêu SGV trang 36
II/Chuẩn bị : - Tranh minh họa tình huống ( Hoạt động 1 tiết 1 ), phiếu hoạt
động nhóm dành
cho hoạt động 2 (tiết 2)
III/ Hoạt động dạy học :
* Hoạt động 1 : Xử lí tình huống
- Yêu cầu cả lớp xử lí các tình huống
dưới đây :
- Lần lượt nêu ra từng tình huống của BT1
ở VBT yêu cầu học sinh giải quyết
- Yêu cầu cả lớp thảo luận theo các câu
hỏi gợi ý :
- Nếu là Đại em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao
- Gọi hai học sinh nêu cách giải quyết
- Em có đồng tình với cách ứng xử của
bạn vừa trình bày không ? Vì sao?
-Theo em có còn cách giải quyết nào khác
tốt hơn không ?
* KL: Mỗi người cần phải tự làm lấy việc
của mình
- Học sinh theo dõi giáo viên và tiến hành trao đổi để giải đáp tình huống do giáo viên đặt ra
- Hai em nêu cách giải quyết của mình
- Học sinh theo dõi nhận xét bổ sung
- Lần lượt từng em nêu ý kiến của mình
Trang 6* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS
thảo luận nội dung của BT2 - VBT
- Mời lần lượt đại diện từng nhóm trình
bày ý kiến trước lớp
* Kết luận: Cần điền các từ:
a/ cố gắng - bản thân - dựa dẫm
b/ tiến bộ - làm phiền
Hoạt động 3 :Xử lí tình huống
- Lần lượt nêu ra từng tình huống ở BT3 -
VBT và yêu cầu học sinh suy nghĩ cách
giải quyết
- Gọi 1 số HS nêu cách giải quyết của
mình, lớp nhận xét bổ sung
* GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai
Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình
*Hướng dẫn thực hành :
- Tự làm lấy những công việc của mình ở
nhà, ở lớp
- Sưu tầm những mẫu chuyện tấm gương
về tự làm lấy việc của mình
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Các nhóm thảo luận theo tình huống
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu
có
- 2HS đọc lại ND câu a và b sau khi đã điền đủ
- Lắng nghe GV nêu tìng huống
- Lần lượt từng HS đứng nêu lên ý kiến
về cách giải quyết của bản thân
- Các em khác nhận xét đánh giá và bổ sung ý kiến của bạn, giải thích về ý kiến của mình
- Về nhà sưu tầm các tranh ảnh, câu chuyên về các tấm gương tự làm lấy việc của mình
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Thă 5 ngày 16 tháng 9 năm 2010
Tiăt 1:Toán: LUYỆN TOÁN
I/ Mục tiêu:
- Tiếp tục luyện kỹ năng về nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số
- Ôn về giải toán, tính giá trị biểu thức, BT về tìm x
II/ Các hoạt động dạy học:
I/ Bài cũ: HS lên bảng đọc bảng
nhân 3,4,6 và bảng chia 3,4,5
GV nhận xét, ghi điểm
II/ Bài mới:
a GTB, ghi đề lên bảng.
b.Hướng dẫn hS làm BT
Bài 1: Đặt tính rồi tính
45x2 23x4
Trang 775x6 97x5
86x6 62x3
-Gọi HS đọc yêu cầu GV gọi HS
lên bảng làm( BT này rèn cho HS TB
và yếu)
Bài 2 Tìm x
a x- 27= 16 c x:9 =45
b x x5 =35 d 86- x =60
- HS đọc yêu cầu, nêu cách làm từng
bài
- Cả lớp nhắc lại quy tắc tìm SBT,
ST, SBC, TSCB
Bài 3: Tính giá trị biểu thức
a 27: 3x 5
b 6 x 8 + 875
c 70 - 10 x 6
d 40 + 3 X 5
Câu a, b HS tự làm
Câu c GV hướng dẫn HS làm
70- 10 x 6 = 70 - 60
= 10
Câu d làm tương tự như câu c
Bài 4: Một cuộn dây đồng dài 45 cm
được cắt thành 5 đoạn bằng nhau
Hỏi mỗi doạn dài mấy cm?
HS đọc bài toán- phân tích bài toán
HS tự giải vào vở
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV thu vở chấm, nhận xét
- Nhận xé giờ học
-HS đọc yêu cầu, lên bảng làm
-HS đọc yêu cầu, nêu quy tắc về tìm: SBT, ST, SBC, TSCB
a 27: 3 x 5 = 9 x 5 = 45
d 40+ 3 x 5 =40 + 15 = 55
Bài giải Mỗi đoạn dây dài là:
45 : 5= 9(cm) Đáp số: 9 cm -Lắng nghe
Tiăt 2: Tiếng việt: LUYỆN LTVC
I/ Mục tiêu:
-Ôn phép so sánh:xác định các hình ảnh so sánh được dùng trong các câu thơ, câu văn; nhận biết từ chỉ sự so sánh trong câu thơ câu văn đó
-Ôn luyyện về kiểu câu Ai là gì?
- Ôn từ ngữ về gia đình( chỉ những người thân trong gia đình)
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 8- Bảng phụ viết ND BT1
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ
2/Bài mới:
a.GTB- ghi bảng
b Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1 Gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời
câu hỏi Ai ( cái gì, con gì) ? Gạch 2 gạch
dưới bộ phận câu trảlời câu hỏi Là gì?
- HS đọc yêu cầu, Xác định yêu cầu BT là gì?
Bài 2: Gạch chân dưới hình ảnh so sánh trong
mỗi câu thơ dưới đây và khoanh tròn từ so
sánh trong từng hình ảnh đó
- HS đọc yêu cầu rồi tự làm bài vào vở
a Quạt nan như lá
Chớp chớp lay lay
Quạt nan rất mỏng
Quạt gió rất dày
b Cánh diều no gió
Tiếng nó chơi vơi
Diều là hạt cau
Phơi trên nong trời
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái trước từ chỉ
nhiều người trong gia đình
a cha mẹ e em trai
b con cháu g anh em
c con gái h chú bác
d anh họ i chị cả
-HS đọc yêu cầu, làm BT vào vở
- GV thu vở chấm, nhận xét
3/ Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét giờ học Tuyên dương những bạn
làm tốt
-HS lắng nghe
-2HS đọc yêu cầu Tự làm bài vào vở
a Quạt nan như lá
Từ so sánh là: như
b.Diều là hạt cau
Từ so sánh là: là
- HS thực hiện -Lắng nghe
Tiăt 3: Chính tả: (TC) MÙA THU CỦA EM
I/Mục tiêu:
-Chép và trình bày đúng bài chính tả
- Làm đúng BT điền tiếng có vần oam( BT2 ), ( BT 3 )a / b
Trang 9-HS viết đúng: xanh, cốm mới, xuống xem,
II/ Chuẩn bị:
- Bảng phụ chép sẵn bài thơ Mùa thu của em
- Bảng viết nội dung bài tập
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS tập chép
- GV treo bài thơ lên bảng
-GV đọc bài thơ lần 1 tóm tắt nội
dung
- GV gọi 2 Hs đọc bài thơ trên bảng
-GV bài thơ viết theo thể thơ nào ?
-GV chốt ý :Bài thơ viết theo thể thơ
4 chữ
-Tên bài viết ở vị trí nào ?
-Những chữ nào trong bài được viết
hoa
-Các chữõ đầu câu viết như thế nào ?
c.Luyện viết bảng con.
-GV đọc cho HS viết những từ khó
-GV sửa lỗi chính tả cho HS
-GV treo bảng đã viết sẵn phần bài
viết
-GV theo dõi
-GV đọc lại đoạn viết
-GV thu chấm 1 số bài
-Nhận xét bài viết của HS
Bài tập 2:
-Gv chốt ý
a/ sóng vỗ oàm oạp.
b/ Mèo ngoạm miếng thịt
c/ đừng nhai nhồm nhoàm
Bài tập 3 : Tìm từ.
-GV chốt ý
a/ Nắm, lắm, gạo nếp ; b/ Kèn, kẻng,
chén
3.Củng cố,dặn dò:
-HS nhắc lại bài
-HS lắng nghe theo dõi bài trên bảng -HS theo dõi đọc thầm bài
… Bài thơ viết theo thể thơ 4 chữ
… Tên bài viết giữa trang vở
HS lắng nghe để viết đúng
… những chữ đầu dòng
…viết hoa lùi vào 2ô so với lề vở -HS viết từ khó vào bảng con
-HS đọc bài viết
-HS nhìn bảng viết vào vở
-HS nộp bài
-HS soát lại lỗi
-HS đọc yêu cầu của bài, và làm bài vàovở 1 vài HS nêu : a/ oàm ;
b/ Ngoạm ; c/ Nhoàm -HS đọc yêu cầu của bài
-HS làm bài Nêu các tiếng có âm L - N
a/ Nắm, lắm, gạo nếp
b/ Kèn, kẻng, chén
-HS nhận xét
Trang 10-GV yêu cầu 2-3 tổ luyện tập để làm
trong tiết tập làm văn tới
-Chú ý
I/ Mục tiêu :
-HS biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6
- Biết xác định 1/ 6 của một hình đơn giản
- Vận dung trong giải toán có lời văn ( có một phép chia )
II/ Chuẩn bị:
- VBT phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng đọc bảng chia 6
-Gv chấm vở BT
3/ Bài mới :
a,Giới thiệu bài ghi tựa
b,Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 : Tính nhẩm
-Gọi HS nêu kết quả của bài tập 1
-Khi HS nêu kết quả từng cặp tính GV giúp
các em nhận ra mối quan hệ giữa phép nhân
và phép chia : Ví dụ
6 x 9 = 54 và 54 : 6 = 9 (Khi ta lấy tích chia
cho thừa số này ta được thừa số kia)
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
-Bài 2 yêu cầu gì ?
-GV nhận xét
Bài 3 :
- Bài 3 cho biết gì ? Hỏi gì ?
- GV ghi tóm tắt lên bảng
6 bộ: 18m
1 bộ: ?m -GV chấm 1 số vở
-GV treo bảng phụ lên
-3 HS lên bảng đọc lớp theo dõi nhận xét
-HS nhắc lại tựa bài
HS nêu từng phép tính trong mỗi cột rồi nêu kết quả tính nhẩm
- HS đọc yêu cầu bài 2 -HS trả lời bài 2 yêu cầu tính nhẩm
-HS làm bảng con
… 6 bộ quần áo may hết 18 mét vải
…Hỏi một bộ may hết mấy mét vải ?
- Cả lớp làm vở 1 HS làm bảng phụ
-HS theo dõi nhận xét
Trang 11Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài 4.
-Bài 4 yêu cầu gì ?
- GV yêu cầu HS quan sát hình và tìm hình đã
được chia thành 6 phần bằng nhau
-Yêu cầu HS trả lời
-GV nhận xét
3,Củng cố,dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học
-Dặn dò HS
… tìm trong 3 hình , hình nào
đã tô màu vào 1/6 mỗi hình -HS trả lời
-Lắng nghe
BUăI CHIăU
I/ Mục tiêu:
- Giúp hs viết đúng chữ hoa : A, B, C Cỡ chữ nhỏ
- Vận dụng viết đoạn của bài '' Người lính dũng cảm''
- Rèn chữ viết cho hs
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ hoa A,B,C
III/ Các hoạt dộng dạy - học:\
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs
2 Bài mới:
a Hướng dẫn hs viết chữ hoa:
- GV cho hs quan sát chữ mẫu ở
bảng: A,B,C
- Yêu cầu hs nhận xét
- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết
- Hs luyện viết ở bảng con
- GV nhận xét, sữa cách viết
b vận dụng viết 1 đoạn trong bài
người lính dũng cảm ( Đoạn 1,2 )
- GV đọc đoạn viết - HS theo dõi ở
sgk, 1 hs đọc lại đoạn viết
- GV đọc chậm - hs viết bài vào vở
- GV đọc để hs dò lại bài
c Chấm vở, nhận xét
- GV thu vở chấm, nhận xét, tuyên
dương hs viết đẹp và trình bày sạch
- HS quan sát chữ mẫu ở bảng và nhận xét
- HS luyện viết ở bảng con
- HS đọc thầm ở sgk
- 1 hs đọc lại đoạn viết
- Hs viết bài vào vở