1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Lớp 3 Tuần 5 - Trường Tiểu học Hải Khê

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 248 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Treo tranh hệ bài tiết nước tiểu phóng to lên bảng và yêu cầu vài học sinh lên chỉ và nêu tên các bộ phận của - Dựa vào tranh 23 quan sát để đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi của cơ quan [r]

Trang 1

TUẦN 5

Thứ 4 ngày 15 tháng 9 năm 2010 Tiết 1:Thể dục: TRÒ CHƠI MÈO ĐUỔI CHUỘT

I/ Mục tiêu :

- Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp

- Học trò chơi “Mèo đuổi chuột” Hs biết cách chơi và tham gia chơi TC "

Mèo đuổi chuột"

II/ Chuẩn bị

- Địa điểm, phương tiện, trò chơi, kẻ vạch, còi,dùng cụ môn thể dục

III/ Các hođt đđng dđy hđc:

Nội dung và PP lên lớp Định lượng Đội hình tập luyện 1/ Phần mở đầu.

-GV phổ bến nội dung yêu cầu giờ học

-GV cho HS khởi động

-Chơi trò chơi “Qua đường lội”.

2/ Phần cơ bản :

-Ôn tập hợp hàng ngang dóng hàng điểm số

-GV nhắc nhở đứng thẳng hàng không bị

lệch hàng, khoảng cách phù hợp

* Ôn đi vượt chướng ngại vật

- GV nhắc cần chú ý tránh để các em đi quá

gần , gây cản trở cho bạn thực hiện

-Gv theo dõi , kiểm tra , uốn ắn động tác cho

các em - nhận xét

* Học trò chơi “Mèo đuổi chuột”

-Gv nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và

luật chơi

-GV cho HS chơi thử

-GV quan sát HS chơi trò chơi Nhắc các em

chú ý tránh vi phạm luật chơi

3/Phần kết thúc.

-Thả lỏng

-Gv hệ thống bài và nhận xét thái độ học tập

của các HS

-Nhắc về nhà ôn đi đều và đi vượt chướng

ngại vật

1 phút 1-2 phút 1-2 phút 5-7 phút 7-9 phút

6-8 phút

3 phút

                    Giáo viên

GV

Trang 2

I/ Mđc tiêu :

- Giúp HS lảp bảng chia 6 dảa vào bảng nhân 6 và hảc thuảc bảng chia cho 6

- Áp dụng bảng chia 6 để giải các bài toán

II/ Chuẩn bị:

-Bảng phụ , 5 mỗi tấm bìa mỗi tấm có 6 tấm tròn

III/ Các hođt đđng dđy hđc:

1/ Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 2 HS lên bảng đọc bảng nhân 6

-2 em lên bảng làm bài 1-2

2/ Bài mới :

a,Giới thiệu bài:

b,Gv hướng dẫn lập bảng chia 6.

-Gv gắn lên bảng 1 tấm bìa có 6 hình tròn và hỏi

cô lấy 1 tấm bìa có mấy hình tròn

-Vậy 6 lấy mỗi lần được mấy

-Gv hỏi có 6 hình tròn cô chia đều cho 6 mỗi bạn

được mấy hình tròn

-GV chốt ý, 6 : 6

-GV ghi bảng 6: 6 = ?

-GV ghi kết quả 6 : 6 = 1

-Vậy 6 x 2 = ? 12 : 6 = ?

-Để lập bảng chia 6 phải dựa vào bảng nhân 6

-Gọi vài HS nêu kết quả GV ghi kết quả lên bảng

6 : 6 = 1 12 : 6 = 2 18 : 6 = 3 …

-GV hướng dẫn đọc bảng chia 6

-Gọi HS đọc bảng chia 6 nối tiếp nhau

c,Thực hành

*Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu.

-GV hỏi bài 1 yêu cầu gì

-GV yêu cầu HS làm bài sau đó đọc kết quả

Bài 3:

-1 HS đọc bài 3

-GV hỏi bài 3 yêu cầu gì?

-GV ghi tóm tắt lên bảng

-Các em mở phiếu học tập làm bài 3

-Gọi 1 HS lên bảng phụ làm

-GV chấm 1 số phiếu học tập Treo bảng phụ lên

-2 HS đọc -Cả lớp lắng nghe nhận xét -HS nhắc lại tựa bài

-HS theo dõi

-HS theo dõi trả lời Có 6 hình tròn

-HS trả lời

-HS trả lời

-1 HS nêu kết quả

-HS trả lời 6 x 2= 12

-HS trả lời

-HS đọc

-HS nêu

-HS trả lời

-HS thực hiện

-HS đọc -HS trả lời

-HS thực hiện -1 HS thực hiện -Cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 3

-GV chữa bài

Bài 4 :

-GV nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS thực hiện vào vở

3/ Củng cố,dặn dò:

-GV nhận xét

-Dặn về nhà học thuộc bảng chia 6

bài trên bảng phụ

-HS lắng nghe -HS thực hiện -Chú ý

I/ Mục tiêu :

- Nắm được 1 kiểu so sánh mới : so sánh hơn kém ( BT 1 )

- Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT 2

- Biết thêm từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh ( BT 3, 4 )

II/ Chuẩn bị:

- Bảng phụ, hình ảnh để so sánh.

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

2/Bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

2.2.Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Gọi 2 HS đọc bài.

-GV nêu yêu cầu:

-Gạch dưới những hình ảnh được so sánh với

nhau trong từng khổ thơ

-Hình ảnh so sánh:

a/ Cháu hơn ông ; Kiểu so sánh ( hơn kém )

-Ông là buổi trời chiều Kiểu so sánh ( ngang

bằng)

-Cháu là ngày rạng sáng Kiểu so sánh (

ngang bằng)

b/ Trăng hơn đèn Kiểu so sánh ( hơn kém )

c/ Những ngôi sao chẳng bằng mẹ đã thức vì

con Kiểu so sánh (Hơn kém )

Mẹ là ngọn gió Kiểu so sánh ( ngang bằng)

-2 em -Lắng nghe -2 HS đọc đề bài

-HS gạch vào trong VBT

-1 số em nêu lên những hình ảnh

so sánh và kiểu so sánh

a Cháu hơn ông ; Kiểu so sánh

( hơn kém )

-Ông là buổi trời chiều

Kiểu so sánh ( ngang bằng ) -Cháu là ngày rạng sáng Kiểu so sánh ( ngang bằng) b/ Trăng hơn đèn

Kiểu so sánh ( hơn kém ) c/ Những ngôi sao chẳng bằng

mẹ đã thức vì con Kiểu so sánh (Hơn kém )

Mẹ là ngọn gió Kiểu so sánh ( ngang bằng)

Trang 4

Bài 2: Gọi HS đọc bài 2.

-GV hướng dẫn các em tìm hình ảnh so sánh

-GV chốt ý đúng :

Câu a ; hơn – là – là

Câu b ; hơn

Câu c ; chẳnh bằng –là

Bài 3 : Gọi HS đọc bài 3

-Gọi 1 HS lên bảng gạch dưới những sự vật

được so sánh vơí nhau

-Gv nhận xét và chốt ý

Bài 4 : GV nói có thể tìm nhiều từ so sánh

cùng nghĩa thay cho dấu gạch nối

-GV chốt ý lại

-Quả dừa: ( như, là, như là, tựa ,tựa, như, như

thể )

-Tàu dừa (như, là, như là, tựa , tựa, như là

,như thể

3/ Củng cố,dặn dò:

-HS nhắc lại những nội dung vừa học so sánh

ngang bằng, hơn kém, và các từ so s ánh

GV nhận xét tiết học

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 3 HS dùng phấn màu gạch dưới các từ so sánh trong mỗi khổ thơ

- Cả lớp nhận xét

-HS đọc -1 HS lên bảng gạch dười những

sự vật được so sánh với nhau :

-Nêu yêu cầu của bài

+ HS cả lớp làm giấy nháp + 1 em lên bảng làm

- Chiếc lược chải vào mây xanh

-Lắng nghe

I/ Mục tiêu :

- Viết đúng chữ hoa : C, V , A ( 1 dòng )

- Viết đúng tên riêng Chu Văn An( 1 dòng ) và câu ứng dụng: Chim khôn

dễ nghe.( 1 lần ) bằng cỡ chữ nhỏ

II/ Chuẩn bị:

- Mẫu chữ viết hoa

- Tên riêng Chu VĂn An và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.

III/Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà

- GV thu vở tập viết chấm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn viết bảng con

-Luyện viết chữ hoa

-Cả lớp bỏ vở lên bàn

-HS nhắc lại tựa bài

Trang 5

-Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài.

-Gv viết mẫu và nhắc lại cách viết từng chữ

-Gv hướng dẫn HS viết bảng con

-Luyện viết từ ứng dụng

-Gv giới thiệu Chu Văn An là 1 nhà giáo nổi

tiếng đời trần sinh 1292-1370

-Luyện viết câu ứng dụng

-Lời khuyên của câu tục ngữ

-GV giảng cho HS hiểu về câu tục ngữ

-GV hướng dẫn HS viết chữ chim, người

-Gv yêu cầu HS viết bài vào vở

-Gv theo dõi uốn nắn tư thế ngồi của HS

3/Củng cố,dặn dò:

-GV thu 4 – 5 vở chấm

-GV nhắc nhở về nhà luyện viết thêm bài ở

nhà về nhà tập viết thêm câu ứng dụng

-HS tìm

-HS tập viết trên bảng con

-HS đọc từ ứng dụng Chu Văn

An

-HS đọc câu ứng dụng

-HS đọc câu tục ngữ : Chim khôn kêu tiếmg sảnh rang Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe

-HS lấy vở viết bài -HS nộp vở

-Lắng nghe

Tiăt 5:ăăo ăăc: Tự làm lấy việc của mình (tiết1)

I/ Mục tiêu SGV trang 36

II/Chuẩn bị : - Tranh minh họa tình huống ( Hoạt động 1 tiết 1 ), phiếu hoạt

động nhóm dành

cho hoạt động 2 (tiết 2)

III/ Hoạt động dạy học :

* Hoạt động 1 : Xử lí tình huống

- Yêu cầu cả lớp xử lí các tình huống

dưới đây :

- Lần lượt nêu ra từng tình huống của BT1

ở VBT yêu cầu học sinh giải quyết

- Yêu cầu cả lớp thảo luận theo các câu

hỏi gợi ý :

- Nếu là Đại em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao

- Gọi hai học sinh nêu cách giải quyết

- Em có đồng tình với cách ứng xử của

bạn vừa trình bày không ? Vì sao?

-Theo em có còn cách giải quyết nào khác

tốt hơn không ?

* KL: Mỗi người cần phải tự làm lấy việc

của mình

- Học sinh theo dõi giáo viên và tiến hành trao đổi để giải đáp tình huống do giáo viên đặt ra

- Hai em nêu cách giải quyết của mình

- Học sinh theo dõi nhận xét bổ sung

- Lần lượt từng em nêu ý kiến của mình

Trang 6

* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS

thảo luận nội dung của BT2 - VBT

- Mời lần lượt đại diện từng nhóm trình

bày ý kiến trước lớp

* Kết luận: Cần điền các từ:

a/ cố gắng - bản thân - dựa dẫm

b/ tiến bộ - làm phiền

 Hoạt động 3 :Xử lí tình huống

- Lần lượt nêu ra từng tình huống ở BT3 -

VBT và yêu cầu học sinh suy nghĩ cách

giải quyết

- Gọi 1 số HS nêu cách giải quyết của

mình, lớp nhận xét bổ sung

* GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai

Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình

*Hướng dẫn thực hành :

- Tự làm lấy những công việc của mình ở

nhà, ở lớp

- Sưu tầm những mẫu chuyện tấm gương

về tự làm lấy việc của mình

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Các nhóm thảo luận theo tình huống

- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp

- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu

- 2HS đọc lại ND câu a và b sau khi đã điền đủ

- Lắng nghe GV nêu tìng huống

- Lần lượt từng HS đứng nêu lên ý kiến

về cách giải quyết của bản thân

- Các em khác nhận xét đánh giá và bổ sung ý kiến của bạn, giải thích về ý kiến của mình

- Về nhà sưu tầm các tranh ảnh, câu chuyên về các tấm gương tự làm lấy việc của mình

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Thă 5 ngày 16 tháng 9 năm 2010

Tiăt 1:Toán: LUYỆN TOÁN

I/ Mục tiêu:

- Tiếp tục luyện kỹ năng về nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số

- Ôn về giải toán, tính giá trị biểu thức, BT về tìm x

II/ Các hoạt động dạy học:

I/ Bài cũ: HS lên bảng đọc bảng

nhân 3,4,6 và bảng chia 3,4,5

GV nhận xét, ghi điểm

II/ Bài mới:

a GTB, ghi đề lên bảng.

b.Hướng dẫn hS làm BT

Bài 1: Đặt tính rồi tính

45x2 23x4

Trang 7

75x6 97x5

86x6 62x3

-Gọi HS đọc yêu cầu GV gọi HS

lên bảng làm( BT này rèn cho HS TB

và yếu)

Bài 2 Tìm x

a x- 27= 16 c x:9 =45

b x x5 =35 d 86- x =60

- HS đọc yêu cầu, nêu cách làm từng

bài

- Cả lớp nhắc lại quy tắc tìm SBT,

ST, SBC, TSCB

Bài 3: Tính giá trị biểu thức

a 27: 3x 5

b 6 x 8 + 875

c 70 - 10 x 6

d 40 + 3 X 5

Câu a, b HS tự làm

Câu c GV hướng dẫn HS làm

70- 10 x 6 = 70 - 60

= 10

Câu d làm tương tự như câu c

Bài 4: Một cuộn dây đồng dài 45 cm

được cắt thành 5 đoạn bằng nhau

Hỏi mỗi doạn dài mấy cm?

HS đọc bài toán- phân tích bài toán

HS tự giải vào vở

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV thu vở chấm, nhận xét

- Nhận xé giờ học

-HS đọc yêu cầu, lên bảng làm

-HS đọc yêu cầu, nêu quy tắc về tìm: SBT, ST, SBC, TSCB

a 27: 3 x 5 = 9 x 5 = 45

d 40+ 3 x 5 =40 + 15 = 55

Bài giải Mỗi đoạn dây dài là:

45 : 5= 9(cm) Đáp số: 9 cm -Lắng nghe

Tiăt 2: Tiếng việt: LUYỆN LTVC

I/ Mục tiêu:

-Ôn phép so sánh:xác định các hình ảnh so sánh được dùng trong các câu thơ, câu văn; nhận biết từ chỉ sự so sánh trong câu thơ câu văn đó

-Ôn luyyện về kiểu câu Ai là gì?

- Ôn từ ngữ về gia đình( chỉ những người thân trong gia đình)

II/ Đồ dùng dạy học:

Trang 8

- Bảng phụ viết ND BT1

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ

2/Bài mới:

a.GTB- ghi bảng

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1 Gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời

câu hỏi Ai ( cái gì, con gì) ? Gạch 2 gạch

dưới bộ phận câu trảlời câu hỏi Là gì?

- HS đọc yêu cầu, Xác định yêu cầu BT là gì?

Bài 2: Gạch chân dưới hình ảnh so sánh trong

mỗi câu thơ dưới đây và khoanh tròn từ so

sánh trong từng hình ảnh đó

- HS đọc yêu cầu rồi tự làm bài vào vở

a Quạt nan như lá

Chớp chớp lay lay

Quạt nan rất mỏng

Quạt gió rất dày

b Cánh diều no gió

Tiếng nó chơi vơi

Diều là hạt cau

Phơi trên nong trời

Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái trước từ chỉ

nhiều người trong gia đình

a cha mẹ e em trai

b con cháu g anh em

c con gái h chú bác

d anh họ i chị cả

-HS đọc yêu cầu, làm BT vào vở

- GV thu vở chấm, nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét giờ học Tuyên dương những bạn

làm tốt

-HS lắng nghe

-2HS đọc yêu cầu Tự làm bài vào vở

a Quạt nan như lá

Từ so sánh là: như

b.Diều là hạt cau

Từ so sánh là: là

- HS thực hiện -Lắng nghe

Tiăt 3: Chính tả: (TC) MÙA THU CỦA EM

I/Mục tiêu:

-Chép và trình bày đúng bài chính tả

- Làm đúng BT điền tiếng có vần oam( BT2 ), ( BT 3 )a / b

Trang 9

-HS viết đúng: xanh, cốm mới, xuống xem,

II/ Chuẩn bị:

- Bảng phụ chép sẵn bài thơ Mùa thu của em

- Bảng viết nội dung bài tập

III/ Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn HS tập chép

- GV treo bài thơ lên bảng

-GV đọc bài thơ lần 1 tóm tắt nội

dung

- GV gọi 2 Hs đọc bài thơ trên bảng

-GV bài thơ viết theo thể thơ nào ?

-GV chốt ý :Bài thơ viết theo thể thơ

4 chữ

-Tên bài viết ở vị trí nào ?

-Những chữ nào trong bài được viết

hoa

-Các chữõ đầu câu viết như thế nào ?

c.Luyện viết bảng con.

-GV đọc cho HS viết những từ khó

-GV sửa lỗi chính tả cho HS

-GV treo bảng đã viết sẵn phần bài

viết

-GV theo dõi

-GV đọc lại đoạn viết

-GV thu chấm 1 số bài

-Nhận xét bài viết của HS

Bài tập 2:

-Gv chốt ý

a/ sóng vỗ oàm oạp.

b/ Mèo ngoạm miếng thịt

c/ đừng nhai nhồm nhoàm

Bài tập 3 : Tìm từ.

-GV chốt ý

a/ Nắm, lắm, gạo nếp ; b/ Kèn, kẻng,

chén

3.Củng cố,dặn dò:

-HS nhắc lại bài

-HS lắng nghe theo dõi bài trên bảng -HS theo dõi đọc thầm bài

… Bài thơ viết theo thể thơ 4 chữ

… Tên bài viết giữa trang vở

HS lắng nghe để viết đúng

… những chữ đầu dòng

…viết hoa lùi vào 2ô so với lề vở -HS viết từ khó vào bảng con

-HS đọc bài viết

-HS nhìn bảng viết vào vở

-HS nộp bài

-HS soát lại lỗi

-HS đọc yêu cầu của bài, và làm bài vàovở 1 vài HS nêu : a/ oàm ;

b/ Ngoạm ; c/ Nhoàm -HS đọc yêu cầu của bài

-HS làm bài Nêu các tiếng có âm L - N

a/ Nắm, lắm, gạo nếp

b/ Kèn, kẻng, chén

-HS nhận xét

Trang 10

-GV yêu cầu 2-3 tổ luyện tập để làm

trong tiết tập làm văn tới

-Chú ý

I/ Mục tiêu :

-HS biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6

- Biết xác định 1/ 6 của một hình đơn giản

- Vận dung trong giải toán có lời văn ( có một phép chia )

II/ Chuẩn bị:

- VBT phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS lên bảng đọc bảng chia 6

-Gv chấm vở BT

3/ Bài mới :

a,Giới thiệu bài ghi tựa

b,Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1 : Tính nhẩm

-Gọi HS nêu kết quả của bài tập 1

-Khi HS nêu kết quả từng cặp tính GV giúp

các em nhận ra mối quan hệ giữa phép nhân

và phép chia : Ví dụ

6 x 9 = 54 và 54 : 6 = 9 (Khi ta lấy tích chia

cho thừa số này ta được thừa số kia)

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.

-Bài 2 yêu cầu gì ?

-GV nhận xét

Bài 3 :

- Bài 3 cho biết gì ? Hỏi gì ?

- GV ghi tóm tắt lên bảng

6 bộ: 18m

1 bộ: ?m -GV chấm 1 số vở

-GV treo bảng phụ lên

-3 HS lên bảng đọc lớp theo dõi nhận xét

-HS nhắc lại tựa bài

HS nêu từng phép tính trong mỗi cột rồi nêu kết quả tính nhẩm

- HS đọc yêu cầu bài 2 -HS trả lời bài 2 yêu cầu tính nhẩm

-HS làm bảng con

… 6 bộ quần áo may hết 18 mét vải

…Hỏi một bộ may hết mấy mét vải ?

- Cả lớp làm vở 1 HS làm bảng phụ

-HS theo dõi nhận xét

Trang 11

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài 4.

-Bài 4 yêu cầu gì ?

- GV yêu cầu HS quan sát hình và tìm hình đã

được chia thành 6 phần bằng nhau

-Yêu cầu HS trả lời

-GV nhận xét

3,Củng cố,dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học

-Dặn dò HS

… tìm trong 3 hình , hình nào

đã tô màu vào 1/6 mỗi hình -HS trả lời

-Lắng nghe

BUăI CHIăU

I/ Mục tiêu:

- Giúp hs viết đúng chữ hoa : A, B, C Cỡ chữ nhỏ

- Vận dụng viết đoạn của bài '' Người lính dũng cảm''

- Rèn chữ viết cho hs

II/ Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ hoa A,B,C

III/ Các hoạt dộng dạy - học:\

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs

2 Bài mới:

a Hướng dẫn hs viết chữ hoa:

- GV cho hs quan sát chữ mẫu ở

bảng: A,B,C

- Yêu cầu hs nhận xét

- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết

- Hs luyện viết ở bảng con

- GV nhận xét, sữa cách viết

b vận dụng viết 1 đoạn trong bài

người lính dũng cảm ( Đoạn 1,2 )

- GV đọc đoạn viết - HS theo dõi ở

sgk, 1 hs đọc lại đoạn viết

- GV đọc chậm - hs viết bài vào vở

- GV đọc để hs dò lại bài

c Chấm vở, nhận xét

- GV thu vở chấm, nhận xét, tuyên

dương hs viết đẹp và trình bày sạch

- HS quan sát chữ mẫu ở bảng và nhận xét

- HS luyện viết ở bảng con

- HS đọc thầm ở sgk

- 1 hs đọc lại đoạn viết

- Hs viết bài vào vở

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w