1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 33 - Tiết 121: Ôn tập văn học (Tiếp)

16 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 228,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

** Phép tăng cấp: Lần lượt đưa thêm 1 chi tiết, chi tiết sau cao hơn chi tiết trước tăng dần cường độ, tốc độ, mức độ, chất lượng, số lượng, màu sắc,âm thanh, … Hoạt động thầy Hoạt động [r]

Trang 1

Giáo viên: Nguyễn Thị Xương Trang

Tuần :33- Tiết :121

Ngy soạn : 8/4/2010

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

Nắm được nhan đề tác phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài, những quan niệm về văn chương, về đặc trưng thể loại, nghệ thuật của các tác phẩm, về sự giàu đẹp của Tiếng Việt thể hiện trong các tác phẩm thuộc chương trình Ngữ Văn 7

B Chuẩn bị:

* Thầy: Soạn đáp án cho 10 câu hỏi SGK

Bảng ôn tập hệ thống phân loại

* Trò: Học sinh khá, giỏi soạn cả 10 câu

HS trung bình, yếu soạn từ câu 1 đến câu 7

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ 1: Khởi động

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

* Kiểm tra sự chuẩn bị của học

sinh

* Giới thiệu bài:

Mục đích của việc ôn tập là

giúp các em thực hiện tốt việc

kiểm tra học kì II

HĐ2: Tiến hành ôn tập

Câu 1:

- Ghi theo trí nhớ tất cả các

nhan đề các văn bản đã học

trong năm học?

* Lớp trưởng báo cáo

* HS đem tập bài soạn

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

* Thi đua giữa 2 dãy bàn (mỗi dãy 1 học kì)

1.Cổng trường mở ra. 25 Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

3 Cuộc chia tay của những con búp bê 27 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

4 Những câu hát về tình cảm gia đình 28 Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

5 Những câu hát về quê hương, đất nước, 29 Đức tính giản dị của Bác Hồ

con người 30 Ý nghĩa văn chương

6 Những câu hát than thân 31 Sống chết mặc bay

7 Những câu hát châm biếm 32 Những trò lố hay là Va-ren …

Tuần :33

Tiết 121- ÔN TẬP VĂN HỌC

Tiết 122- DẤU GẠCH NGANG

Tiết 123 –ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

Tiết124 – VĂN BẢN BÁO CÁO

:

Lop7.net

Trang 2

8 Nam quốc sơn hà 33 Ca Huế trên sông Hương.

9 Tụng giá hoàn kinh sư 34 Quan Âm Thị Kính

13 Bánh trôi nước Cả năm: 34 tác phẩm

14 Qua Đèo Ngang

15.Bạn đến chơi nhà

16.Vọng Lư Sơn bộc bố

17.Tĩnh dạ tứ

18 Mao ốc vị thu phong sở phá ca

19 Nguyên tiêu

20 Cảnh khuya

21 Tiếng gà trưa

22 Một thứ quà của lúa non: Cốm

23 Sài Gòn tôi yêu

24 Mùa xuân của tôi

* Cho HS hái hoa dân chủ theo

các câu hỏi :

- Dựa vào các chú thích để lại

định nghĩa một số khái niệm

thể loại văn học và biện pháp

nghệ thuật đã học:

+ Ca dao- dânca

+ Tục ngữ.

+ Thơ trữ tình.

+ Thơ thất ngôn tứ

tuyệtĐường luật.

+ Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

Đườngluật.

+ Thơ thất ngôn bát cú.

+ Thơ lục bát.

+ Thơ song thất lục bát.

+ Phép tăng cấp.

+ Phép tương phản.

-Lần lượt HS được bốc tên lên

bốc thăm câu hỏi trả lời

-HS khác bổ sung

Câu 2:

Khái niệm:

** Ca dao- dân ca: Chỉ các loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của

con người do quần chúng nhân dân sáng tác truyền miệng từ đời này sang đời khác

+ Dân ca: Là những sáng tác kết hợp lời và nhạc.

+ Ca dao: Là lời thơ của dân ca.

** Tục ngữ: Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những

kinh

nghiệm của nhân dân về mọi mặt, được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn, tiếng nói hằng

ngày

Trang 3

Giáo viên: Nguyễn Thị Xương Trang

** Thơ trữ tình: Một thể loại văn học phản ánh cuộc sống bằng cảm xúc trực tiếp của người sáng

tác Thường có vần, nhịp điệu, ngôn ngữ cô động, mang tính cách điệu cao

** Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật:

- 7 tiếng / câu, 4 câu / bài, 28 tiếng / bài

- Kết cấu : Khai – thừa – chuyển – hợp

- Nhịp: 4/3 hoặc 2/2/3

- Vần: Chân (T), liền (1 –2), cách (2 – 4) bằng

** Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật:

- 5 tiếng / câu, 4 câu / bài, 20 tiếng / bài

- Nhịp 3/2 hoặc 3/2

- Kết cấu + vần giống Thất ngôn tứ tuyệt (có thể gieo vần trắc).

** Thơ thật ngôn bát cú:

- 7 tiếng / câu, 8 câu / bài, 56 tiếng / bài

- Vần chân : 1 –2 –4 – 6 –8

- Kết cấu :Đề – thực – luận – kết

- Đối từng cặp: 3 >< 4; 5>< 6

** Thơ lục bát:

- Câu 6, câu 8

- Vần bằng, lưng (6- 6), Chân (6 – 8), liền

- Nhịp : 2/2/2/2; 3/3/4/4; 2/4/2; 2/4…

- 2 thanh B6 – B8 không trùng thanh

** Thơ song thất lục bát:

- Một khổ 4 câu: 2 câu 7, 1 cặp 6 –8

- vần 2 câu 7; vần lưng (7 –5) trắc

- Nhịp: 2 câu 7: 3/4 hoặc 3/2/2

** Phép tương phản: Là sự đối lập các hình ảnh, chi tiết, nhân vật, … trái ngược nhau để tô đậm,

nhấn mạnh 1 đối tượng hoặc cả 2

** Phép tăng cấp: Lần lượt đưa thêm 1 chi tiết, chi tiết sau cao hơn chi tiết trước (tăng dần cường

độ,

tốc độ, mức độ, chất lượng, số lượng, màu sắc,âm thanh, …)

- Những tình cảm, thái độ thể

hiện trong các bài ca dao, dân

ca là gì?

- Đọc thuộc lòng những câu ca

dao- dân ca yêu thích ? Giải

thích lí do yêu thích?

Đánh giá, khẳng định

- Các câu tục ngữ đã học thể

hiện những kinh nghiệm, thái

độ của nhân dân đối với thiên

nhiên, lao động sản suất, con

người và xã hội như thế nào?

-Thảo luận, trình bày ( mỗi loại cho VD minh hoạ)

-Nhận xét, bổ sung

 Thảo luận, trình bày, kèm

VD minh hoạ

 Nhận xét, bổ sung

Câu 3:

** Nhớ thương, yêu kính, than

thân trách phận, buồn bã, hối tiếc, tự hào, biết ơn, …(trữ tình)

** Châm biếm, hài hước, dí

dỏm, đả kích, oán trách, phản kháng, tố cáo xã hội, phê phán cái xấu

Câu 4:

** Kinh nghiệm về thiên

nhiên, thời tiết: Thời gian

tháng 5, tháng 10; dự đoán nắng, mưagiông, bão, lụt, …

sản xuất: Đất đai quý hiếm, vị

Lop7.net

Trang 4

- Những giá trị tư tưởng tình

cảm thể hiện qua những bài thơ,

đoạn thơ trữ tình của VN và TQ

đã học là gì? (minh hoạ bằng

VD cụ thể – Đọc thuộc lòng,

diễn cảm)

Câu 6:

- Riêng với các văn bản đọc -

hiểu là văn xuôi (trừ tác phẩm

văn nghị luận), em hãy lập bảng

tổng kết theo mẫu sau đây:

(Treo bảng phụ khung mẫu

SGK)

*Thảo luận, trình bày, kèm VD minh hoạ

*Nhận xét, bổ sung

*Thảo luận, trình bày bảng tổng kết của tổ

Nhận xét, bổ sung

trí của các nghề làm ruộng, nuôi cá, làm vườn, kinh nghiệm cấy lúa, làm đất, trồng trọt, chăn nuôi, …

** Kinh nghiệm về con

người, xã hội: - Xem tướng

người, học thầy, học bạn, thương người, biết ơn, đoàn kết

là sức mạnh, con người là vốn quý nhất, sống chết, …

- Thái độ: Tôn vinh giá trị con người, đề cao phẩm chất tốt đẹp

Câu 5:

** Những giá trị tư tưởng

tình cảm thể hiện qua những bài thơ, đoạn thơ trữ tình của

VN và TQ đã học:

- Lòng yêu nước, tự hào dân tộc

- Ý chí bất khuất, kiên quyết đánh bại mọi kẻ thù xâm lược

- Tình yêu thương con người, mong muốn mọi người đều ấm

no, nhớ quê, mong về quê, ngỡ ngàng khi trở về, nhớ mẹ, thương bà, …

- Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên; đêm trăng xuân, cảnh khuya, thác hùng vĩ, đèo vắng

- Trân trọng vẻ đẹp phẩm chất của người phũ nữ thương cảm thân

1 Cổng trường mở ra

(Lí Lan) Lòng mẹ thương con vô bờ, ước mong con được học

giỏi nên người trong đêm trước ngày khai giảng đầu đời của con

Tâm trạng của người mẹ thể hiện chân thực, nhẹ nhàng

mà cảm động, chân thành, lắng sâu

Trang 5

Giáo viên: Nguyễn Thị Xương Trang

2 Mẹ tôi

(Et-môn-đô-đơ Amixi) Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng

liêng Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho những ai chà đạp lên tình yêu thương đó

Thư của bố gởi cho con lời phê bình nghiêm khắc nhưng thấm thía và đích đáng  làm con hối hận vì lỗi lầm với mẹ

3 Cuộc chia tay của những

con búp bê (Khánh

Hoài)

- Tình cảm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng

- Những bậc cha mẹ hãy vì con cái mà cố gắng tránh những cuộc chia li – li dị

Qua cuộc chia tay của những con búp bê, những đứa con ngây thơ, tội nghiệp mà đặt vấn đề giữ gìn gia đình 1 cách nghiêm túc sâu sắc

4 Một thứ quà của lúa

non: Cốm (Thạch Lam) Ca ngợi và miêu tả vẻ đẹp và giá trị của 1 thứ quà quê đặc

sản mà quen thuộc ở VN

Cảm giác tinh tế, trữ tình đậm đà, trân trọng, nâng niu, …

5 Sài Gòn tôi yêu (Minh

Hương) Tình cảm sâu đậm đối với Sài Gòn qua sự gắn bó lâu bền,

am hiểu tường tận và cảm nhận tinh tế về thành phố này

- Bút kí, kể, tả, giới thiệu

và biểu cảm kết hợp khéo léo, nhịp nhàng

- Lời văn giản dị, từ địa phương đúng mức

6 Mùa xuân của tôi

(Vũ Bằng)

Vẻ đẹp độc đáo của mùa xuân Miền Bắc và Hà Nội qua nỗi sầu xa sứ của một người Hà Nội

Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh, giàu chất thơ và nhẹ

êm, cảm động, ngọt ngào

7 Sống chết mặc bay

(PhạmDuy Tốn) - Lên án tên quan vô trách nhiệm gây nên tội ác

- Cảm thông những nỗi khổ của nhân dân vì đê vỡ

-Tương phản – tăng cấp

-Khởi đầu truyện ngắn hiện đại

8 Những trò lố hay là

Varen và Phan Bội Châu

(Hồ Chí Minh)

- Đả kích toàn quyền Đông Dương đầy âm mưu thủ đoạn thất bại đáng cười trước Phan Bội Châu

- Ca ngợi người anh hùng trước kẻ thù xảo trá

-Hư cấu theo hành trình của Va-ren

-Cuộc gặp gỡ đầy kịch tính trong tù

9 Ca Huế trên Sông

Hương (Hà Ánh Minh) Giới thiệu ca Huế- Một sinh hoạt và thú vui văn hoá rất

tao nhã ở đất cố đô

Giới thiệu, thuyết minh mạch lạc, giản dị mà nêu đặc điểm chủ yếu của vấn đề

Lop7.net

Trang 6

Dựa vào bài: “ Sự giàu đẹp

của Tiếng Việt” (Đặng Thai

Mai) nói về sự giàu đẹp của

Tiếng Việt?

- Dựa vào bài: “Ý nghĩa văn

chương”, phổ biến những ý

nghĩa chính của văn chương?

 Thảo luận, trả lời

 Nhận xét, bổ sung

*Cá nhân

Câu 7:

1) Hệ thống nguyên âm, phụ

âm khá phong phú

2) Giàu thanh điệu

3) Cú pháp TV tự nhiên, cân đối, nhịp nhàng

4) Từ vựng dồi dào cả 3 mặt: Thơ, nhạc, hoạ

5) Từ vựng tăng nhiều từ mới, cách nói mới

- Việc học phần Tiếng Việt và

TLV theo hướng tích hợp có lợi

ích gì cho việc học phần văn?

Nêu một số VD ?

** Chốt và cho VD:

VD :

+ Kĩ năng đưa và trình bày dẫn

chứng trong văn nghị luận

chứng minh qua văn bản “Tinh

thần yêu nước của nhân dân

ta”.

+ Biết được nghệ thuật: Tương

phản – Tăng cấp qua việc học

văn bản: “ Sống chết mặc bay”.

+ Bài 5: Học yếu tố HV, từ

ghép HV và đặc điểm văn biểu

cảm thì hổ trợ thêm việc học

các văn bản thơ trung đại

-Thảo luận, trình bày

 Bổ sung

 Nghe và tự ghi nhận

 Nghe, tự ghi nhận, làm theo

Câu 8:

1) Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và thương muôn vật, muôn loài

2) Văn chương phản ánh sự sống, sáng tạo sự sống 3) Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không

có, luyện những tình cảm ta sẵn có

Câu 9:

- Hiểu kĩ từng phân môn hơn trong mối quan hệ chặt chẽ và đồng bộ giữa Văn- TV- TLV

- Nói – viết đỡ lúng túng hơn, ứng dụng ngay kiến thức, kĩ năng phân môn này học phân môn kia

Câu 10:

Củng cố - Dặn dò:

Trang 7

Giáo viên: Nguyễn Thị Xương Trang

- Tập tra những từ HV khó hiểu theo SGK và theo cuốn từ điển HV (mỗi ngày tra và học 1 vài từ cho

thật sâu sắc: các từ, các nghĩa, các VD, …)

** Tự ôn tập theo 10 câu hỏi trên

** Lập sổ tay văn học và tập ghi chép thường xuyên

** Chuẩn bị bài kiểm tra tổng hợp cuối năm

** Soạn bài: “ Dấu gạch ngang”.

+ Tìm hiểu và trả lời các VD, câu hỏi trang 129, 130

**************************************

Lop7.net

Trang 8

Tuần :33- Tiết :122

Ngy soạn :8/4/2010

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Nắm được công dụng của dấu gạch ngang

- Biết dùng dấu gạch ngang, phân biệt được dấu gạch ngang với dấu gạch nối

B Chuẩn bị:

* Thầy: Bảng phụ các VD SGK.

* Trò: Trả lời các câu hỏi tìm hiểu.

Đọc ghi nhớ, giải trước các bài tập

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ 1: Khởi động

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

-Dấu chấm lửng được dùng để

làm gì trong câu ? Đặt một câu

có dùng dấu chấm lửng?

-Dấu chấm phẩy được dùng để

làm gì trong câu ? Đặt một câu

có dùng dấu chấm phẩy ?

*Giới thiệu bài

* Lớp trưởng báo cáo

* 2 HS trả bài

*Nghe và ghi tựa bài

HĐ2: Hình thành kiến thức

-Treo bảng phụ, cho HS đọc

các VD và trả lời các câu hỏi:

- Nêu tác dụng của dấu gạch

ngang trong từng VD?

- Tại sao cùng 1 dấu câu nhưng

ở mỗi VD lại có tác dụng khác

nhau?

** Cho 2 HS đọc ghi nhớ

* HS nộp tập bài tập

-Quan sát, đọc, trả lời cá nhân:

a Đánh dấu bộ phận chú thích

b Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

c Đánh dấu bộ phận liệt kê

d Dùng nối các bộ phận trong liên danh (tên ghép)

* Cá nhân: Vì chúng ở những

vị trí khác nhau trong câu

** Đọc ghi nhớ và ghi bài

I)Công dụng của dấu gạch ngang.

- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích

- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

- Nối các từ nằm trong một liên danh

- Trong VD d, dấu gạch nối giữa

các tiếng trong từ Va-ren được

dùng làm gì?

- Cách viêt dấu nối có gì khác

với dấu gạch ngang?

** Bài tập vận dụng:

* Cá nhân: Nối các tiếng tên riêng nước ngoài (từ mượn)

 Không phải là dấu câu

 Cá nhân quan sát, trả lời:

Ngắn hơn dấu gạch ngang

II)Phân biệt dấu gạch ngang

và dấu gạch nối

- Dấu gạch nối không phải là 1

Trang 9

Giáo viên: Nguyễn Thị Xương Trang

- Đặt dấu gạch ngang và dấu

gạch nối vào các vị trí thích hợp

( Treo bảng phụ):

1) Sài Gòn hòn ngọc viễn đông

đang từng ngày, từng giờ thay

da đổi thịt

2) Nghe radiô vẫn là thói quen

thú vị của những người lớn tuổi.

* Cho HS đọc mục ghi nhớ

* Cá nhân lên bảng thực hiện:

1) Sài Gòn _ hòn ngọc viễn

đông đang từng ngày, từng giờ thay da đổi thịt

2) Nghe ra-di-ô vẫn là thói

quen thú vị của những người lớn tuổi.

* Đọc ghi nhớ và tự ghi bài

dấu câu Nó chỉ để nối các tiếng trong những từ mượn nhiều tiếng

- Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang

HĐ 3: Luyện tập

-Cho HS nêu yêu cầu, đọc BT

-Đánh giá, khẳng định

* Cho HS nêu yêu cầu, đọc BT

-Đánh giá, khẳng định

-Nêu yêu cầu, gọi HS khá, giỏi

lên bảng

-Đánh giá, cho điểm

-Nêu yêu cầu, đọc qua VD, trả lời cá nhân

-Nhận xét, bổ sung

-Nêu yêu cầu, đọc qua VD, trả lời cá nhân

-Nhận xét, bổ sung

-Cá nhân lên bảng

-Nhận xét

III)Luyện tập :

1) Công dụng của dấu gạch

ngang:

a, b Đánh dấu bộ phận chú thích

c Đánh dấu bộ phận chú thích Lời nói trực tiếp

d, e nối liên danh

2) Công dụng của dấu gạch

nối:

Dùng nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài

3) Tham khảo học tốt NV7

trang 159, 160.

- Dặn dò

* Học thuộc 2 ghi nhớ

* Làm hoàn chỉnh BT3

* Ôn tập Tiếng Việt theo nội dung ôn tập T 132

( Chuẩn bị cho tiết ôn tập _ Hình thức: Hái hoa dân chủ)

-Lop7.net

Trang 11

Giáo viên: Nguyễn Thị Xương Trang

Tuần :33- Tiết :123

Ngy soạn :8/4/2010

Ngy dạy : 12/2010 - 17/4/2010

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

Hệ thống hoá kiến thức về các kiểu câu đơn và dấu câu đã học

B Chuẩn bị:

* Thầy: Câu hỏi hái hoa dân chủ các câu hỏi lí thuyết: Khái niệm các kiểu câu, công dụng các dấu

câu, cho VD

* Trò: Tự ôn lí thuyết các nội dung ôn tập trang 132, cho VD, nghiên cứu các BT cần thắc mắc.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ 1: Khởi động

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

-Công dụng của dấu gạch ngang

? phân biệt dấu gạch ngang với

dấu gạch nối ?Cho Vd có sử

dụng dấu gạch ngang đặt ở đầu

dòng để đánh dấu lời nói trực

tiếp của nhân vật ?

*Giới thiệu bài

yêu cầu của tiết ôn tập

* Lớp trưởng báo cáo

* 2 HS trả bài

*Nghe và ghi tựa bài

HĐ 2: Ôn tập

** Tổ chức cho HS “Hái hoa

dân chủ” lần lượt trả lời các

câu hỏi sau:

- Câu phân loại theo mục đích

nói gồm những kiểu câu nào?

VD mục đích của từng kiểu câu?

- Câu phân loại theo cấu tạo gồm

có những kiểu câu nào?

- Thế nào là câu bình thường?

- Thế nào là câu đặc biệt?

* Từng cá nhân được bốc thăm tên lên bốc thăm câu hỏi và trả lời:

- Có 4 loại câu:

+ Câu trần thuật: Nêu một nhận

định (để kể)

+ Câu nghi vấn: Để hỏi.

+ Câu cầu khiến: Để đề nghị,

yêu cầu…

+ Câu cảm thán: Bộc lộ cảm xúc

trực tiếp

- Có 2 kiểu câu:

+ Câu bình thường: Cấu tạo theo

mô hình chủ ngữ – vị ngữ

+ Câu đặc biệt: Không cấu tạo

theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ

1/Các kiểu câu đơn đã học:

a Phân loại theo mục đích nói:

-Câu trần thuật

-Câu nghi vấn

-Câu cầu khiến

-Câu cảm thán

b Phân loại theo cấu tạo

-Câu bình thường

-Câu đặc biệt

** Chốt lại theo sơ đồ SGK.

- Ở lớp 7, chúng ta đã học

những loại dấu câu nào?

* Nghe và vẽ sơ đồ vào tập, tự cho VD

* Cá nhân: Dấu (…), dấu (;), dấu ( _ )

2) Các dấu câu đã học:

-Dấu chấm lửng

Lop7.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w