- Hiếu ND: Kim Đồng là một người liên lạc nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng Trả lời được các câu hỏi trong SGK - Kể lại được từng đoạn câu chuyện[r]
Trang 1THỨ 2
Ngày soạn: 28/11/2010
Ngày dạy: 29/11/2010
CHÀO CỜ
MÔN: TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN BÀI: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Rèn đọc đúng các từ: nhanh nhẹn, thản nhiên, lững thững, huýt sáo,
- Hiếu ND: Kim Đồng là một người liên lạc nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa ( 2 HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
- GDHS tinh thần dũng cảm vượt khó khi gặp khó khăn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện, bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
III Các hoạt động dạy học:
5’
15’
Hoạt đông khởi động:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3HS đọc bài “Cửa Tùng”
- Nêu nội dung bài văn vừa đọc ? Nhận
xét
2/ Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Luyện dọc kết hợp
giải nghĩa từ
*Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi,nhẹ
nhàng
- 3 em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài “Cửa Tùng“ và TLCH
- Cả lớp theo dõi
- HS quan sát tranh chủ điểm
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
TUẦN 14
Trang 2- Cho HS quan sát tranh minh họa và
chỉ bản đồ để giới thiệu hoàn cảnh xảy
ra câu chuyện
- Yêu cầu HS nói những điều mình biết
về anh Kim Đồng
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
trước lớp GV theo dõi sửa sai
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc
đoạn văn với giọng thích hợp ,
- Kết hợp giải thích các từ: Kim Đồng,
ông Ké, Nùng, Thầy mo, thong manh …
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm
hiểu bài
- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc
thầm theo và TLCH:
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ
gì?
+ Vì sao bác cán bộ lại phải đóng vai
một ông già Nùng?
+ Cách đi đường của hai bác cháu như
thế nào?
- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2,
3, 4, cả lớp đọc thầm lại trao đổi và
TLCH:
+ Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và
dũng cảm của anh Kim Đồng khi gặp
địch ?
- Cả lớp quan sát tranh minh họa và bản đồ , theo dõi về hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Một số em nói những hiểu biết của mình
về anh Kim Đồng
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A
- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Lắng nghe để hiểu về các từ ngữ mới trong bài
- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu của bài
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 của bài
- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện , cả lớp đọc thầm
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo
vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới
+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để địch không nghi ngờ + Đi rất cẩn thận: Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Ông Ké lững thững đằng sau
- 3 HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4
+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời rất nhanh: Đón thầy mo về cúng Trả lời xong, thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp: Già ơi! Ta đi thôi!
Trang 335’
5’
-KL: Sự nhanh trí, thông minh của Kim
Đồng khiến bọn giặc không hề nghi ngờ
nên đã cho hai bác cháu đi qua
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3
- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc
đoạn 3 theo cách phân vai
- Mời 1HS đọc lại cả bài
- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên
dương
* Kể chuyện:
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại
toàn bộ câu chuyện “ Người liên lạc
nhỏ”
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- Cho quan sát 4 tranh minh họa
- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo
tranh
- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể
- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn
của câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu hai em HS khá, giỏi kể lại
cả câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những em kể
hay
Củng cố - dặn dò:
- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim
Đồng là một thiếu niên như thế nào?
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện , Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3
- 1 Học sinh đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa
- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện
- HS tập kể theo cặp
- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện
- Hai HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp.
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất
- Anh Kim Đồng là 1 chiến sĩ liên lạc rất nhanh trí, thông minh, dũng cảm khi làm nhiệm vụ : dẫn đường và bảo vệ cán bộ CM
MÔN: TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết so sánh các khối lượng
Trang 4- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán.
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân vài đồ dùng học tập
- Thích học toán qua các hoạt động học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Cân đồng hồ loại 5kg
III Các hoạt động dạy học:
5’
35’
Hoạt đông khởi động:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- 2HS lên bảng làm BT5 tiết trước
- KT vở 3 em Nhận xét đánh giá
2/ Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Mời 1HS giải thích cách thực hiện, gv gợi
ý
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời 3 em lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc bài tập 2
4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g
1 gói bánh : 175g ? g
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau
- 2HS lên bảng làm bài
Bài giải:
4 túi Mì Chính như thế cân nặng là:
210 x 4 = 840(Gam) Đáp số: 840Gam
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu
- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài
744 g > 474 g 305 g < 350g 400g + 88g < 480g 450g < 500g - 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg
- Một học sinh nêu bài toán
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 1HS lên trình bày bài giải, lớp bổ sung:
Giải :
Cả 4 gói kẹo cân nặng là :
130 x 4 = 520 (g )
Cả kẹo và bánh cân nặng là :
Trang 5Bài 3:
- Hướng dẫn tương tự như bài 2
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- HD HS Phân tích bài toán, tìm cách giải
Bài 4: Trò chơi : Dùng cân để cân vài đồ
dùng học tập
Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
520 + 175 = 695 (g)
Đ/S: 695 g
- Đổi vở KT bài nhau
- Một em đọc bài tập 3
- Lớp thực hiện làm bài vào vở
- Một em giải bài trên bảng, lớp bổ sung
Giải :
Đổi 1 kg = 1000g
Số đường còn lại là :
1000 – 400 = 600 (g ) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g)
Đáp số: 200g
- HS thực hành cân đồ dùng học tập: Thực hành cân hộp bút, cân hộp đồ dùng học toán, ghi lại kết quả của 2 vật
đó rồi TLCH : Vật nào nhẹ hơn?
- Về thực hành cân 1 số đồ vật
MÔN: TỰ NHIÊN và XÃ HỘI
BÀI:TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG
I Mục tiêu:
- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế ở địa phương
- Nói được về một số danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương
II Đồ dùng dạy học:
- Hình SGK trang 52, 53, 54, 55, tranh ảnh một số cơ quan của tỉnh, thành phố Kon Tum
III Các hoạt động dạy học:
5’ Hoạt đông khởi động:
Trang 612’
5’
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Bài “Không chơi các trò chơi nguy hiểm”.
- Nhận xét đánh giá
2/ Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Làm việc theo
nhóm
* Bước 1
- Yêu cầu lớp chia thành các nhóm đôi
quan sát các hình minh họa trong SGK
trang 52, 53, 54 thảo luận theo gợi ý:
+ Kể tên một số cơ quan hành chính, văn
hóa, giáo dục, y tế cấp tỉnh có trong các
hình ?
* Bước 2 :
- Các nhóm lên hỏi và trả lời trước lớp
- KL: Ở mỗi tỉnh (TP) đều có các cơ quan
hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế để
điều hành công việc, phục vụ đời sống vật
chất, tinh thần và sức khỏe cho nhân dân
Hoạt dộng 2: Nói về tỉnh, thành
phố, nơi bạn đang sống
Bước 1 : Hướng dẫn
- Yêu cầu HS quan sát tranh ảnh, họa báo
về một số cơ quan hành chính của tỉnh như
cơ quan văn hóa, y tế vv đã sưu tầm
Bước 2: Đại diện nhóm trưng bày các
tranh ảnh sưu tầm được và lên giới thiệu
trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc tốt
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bút vẽ, giấy để vẽ tranh
- 2HS nêu các trò chơi
- Các nhóm thảo luận
- Học sinh trình bày trước lớp, mỗi em chỉ kể tên một vài cơ quan: Bưu điện tỉnh, Bệnh viện Đa khoa khu vực, Trường Tiểu học
- Lớp theo dõi và nhận xét
- Các nhóm trình bày, xếp đặt các tranh ảnh sưu tầm được và cử đại diện lên giới thiệu trước lớp
- Lớp quan sát nhận xét và bình chọn
- Học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày
Trang 7THỨ 3
Ngày soạn: 28/11/2010 Ngày dạy: 30/11/2010
BÀI: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các BT điền từ có vần ay / ây (BT 2) và Bài tập 3b
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ viết đúng, đẹp, biết giữ gìn sách vở sạch
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết 2 lần các từ ngữ BT1
- 3 băng giấy viết nội dung bài tập 3b
III Các hoạt động dạy học:
5’
30’
Hoạt đông khởi động:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số
tiếng dễ sai ở bài trước
- Nhận xét đánh giá
2/ Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe
viết
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt
- Gọi 1HS đọc lại bài
+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên
riêng nào?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của
nhân vật? Lời đó được viết như thế nào?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa ?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và
luyện viết các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh
nhẹn, lững thững,
* Đọc cho học sinh viết vào vở
- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng
con các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở,
nghỉ ngơi, vẻ mặt.
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Một học sinh đọc lại bài
+ Đức Thanh, Kim Đồng, Hà Quảng, Nùng
+ Câu “Nào, bác cháu ta lên đường!” – là lời của ông Ké, được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
+ Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tên riêng
- Lớp thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
Trang 83’
* Chấm, chữa bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài
tập
Bài 2 :
- Nêu yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng
thi làm đúng, làm nhanh
- Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại lời
giải đúng
Bài 3b :
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập 3b
- Yêu cầu các nhóm làm vào vở
- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh
Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài
mới
- Viết lại bài vào vở Luyện chữ
- Học sinh làm bài vào VBT
- Hai học sinh lên bảng thi làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh
- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng
- Lớp chữa bài vào vở bài tập: Cây sậy ,
chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy ,
đòn bẩy
- Hai em nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện làm bài vào vở
- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn để thi tiếp sức trên bảng
- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng
Lời giải đúng bài 3b:
Tìm nước , dìm chết , chim gáy, thoát
hiểm
- Cả lớp chữa bài vào vở
- 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả
MÔN: TOÁN BÀI: BẢNG CHIA 9
I Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán có lời văn ( có một phép chia
9 )
- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bộ đồ dùng dạy toán
Trang 9III Các hoạt động dạy học:
5’
10’
25’
Hoạt đông khởi động:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm BT4 tiết trước
- Nhận xét đánh giá
2/ Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn Lập bảng
chia 9
+ Để lập được bảng chia 9, em cần dựa
vào đâu?
- Gọi HS đọc bảng nhân 9
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 9 tự lập
bảng chia 9 theo cặp
- Mời 1 số cặp nêu kết quả thảo luận
GV ghi bảng: 9 : 9 = 1
18 : 9 = 2
27 : 9 = 3
- Tổ chức cho HS ghi nhớ bảng chia 9
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu nêu bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời 3HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT bài
nhau
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài tập 3
- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải
- 1HS lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
+ Dựa vào bảng nhân 9
- 2HS đọc bảng nhân 9
- HS làm việc theo cặp - lập bảng chia 9
- 1 số cặp nêu kết quả làm việc, các nhóm khác bổ sung để hoàn thiện bảng chia 9
- Cả lớp HTL bảng chia 9
- 1HS nêu yêu cầu BT: Tính nhẩm
- HS tự làm bài vào vở
- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung 18:9=2 27:9=3 54:9=6 63:9=7 45:9=5 72:9=8 36:9=4 63:7=9 9:9=1 90:9=10 81:9=9 72:8=9
- 1HS nêu cầu BT, cả lớp đọc thầm
- Tự làm bài vào vở
- Đổi vở KT bài nhau Chữa bài:
9x5=45 9x6=54 9x7=63 9x 8=72 45:9=5 54:9=6 63:9=7 72: 9=8 45:5=9 54:6=9 63:7=9 72: 8=9
- Một em đọc đề bài 3
- Lớp phân tích bài toán rồi làm vào vào
Trang 10- Gọi 1 học sinh lên bảng giải
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Bài 4:
- Hướng dẫn tương tự như BT3
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chẫm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu đọc lại bảng chia 9
- Dặn về nhà học bảng chia 9 và làm bài
tập
vở
- 1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:
Giải :
Số kg gạo trong mỗi túi là :
45 : 9 = 5 ( kg )
Đ/S: 5 kg gạo
- 2HS đọc bài toán
- Nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi
- Tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét chữa bài
Giải :
Số túi gạo có tất cả là :
45 : 9 = 5 ( túi )
Đ/S: 5 túi gạo
- Đọc lại bảng chia 9
MÔN: ĐẠO ĐỨC BÀI: QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG
I Mục tiêu:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Vận dụng vào cuộc sống quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện "Chị Thủy của em" Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
5’ Hoạt đông khởi động:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - Lớp lắng nghe