- Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong tranh 2, 4 là chưa gọn gàng, ngăn nắp vì đồ dùng, sách vở để không đúng nơi quy định.. thÕ nµo cho gän gµng ng¨n n¾p?[r]
Trang 1Tuần thứ 5:
Ngày soạn: 30/ 9/ 2006 Ngày giảng: 2/ 10/ 2006 Thứ hai, ngày 2 tháng 10 năm 2006
Tập trung toàn trường
Tiết 2+ 3
Tập đọc
Chiếc bút mực
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: hồi hộp, náo nức, ngạc nhiên, loay hoay
- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện và giọng nhân vật (Cô giáo, Lan, Mai)
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Hiểu nội dung toàn bài: Khen ngợi Mai là cô bé ngoan biết giúp bạn
II Đồ dùng dạy - học.
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III các hoạt động dạy - học ( 40 ' )
Tiết 1:
A ổn định tổ chức: ( 2 ' )
Cho HS hát đầu giờ
B Kiểm tra bài cũ: ( 3 ' ) Hs hát
- Mít tặng Biết Tuốt, Nhanh Nhảu và Ngộ
Nhỡ, những câu thơ nào ?
- Vì sao các bạn tỏ thái độ giận dỗi với Mít ?
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài: "Mít làm thơ" (T)
B Bài mới: ( 30 ' )
1 Giới thiệu bài chủ điểm và bài học:
- GV giới thiệu chủ điểm:
- Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- HS quan sát tranh chủ điểm
- HS quan sát tranh minh hoạ
Trang 2- Các bạn … bút mực
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài:
a Đọc từng câu:
- Chú ý đọc đúng các từ
- HS chú ý nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Bút mực, lớp, buốn, náo nức, nước mắt, mực, loay hoay…
- HS đọc trên bảng phụ
b Đọc từng đoạn trước lớp: - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước
lớp
- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ một số câu
- Giảng các từ ngữ mới: hồi hộp, loay
c Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đọc theo nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm. cá nhân.- Đại diện các nhóm thi đọc đồng thanh,
Tiết 2:
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Những từ ngữ nào cho biết Mai mong
được viết bút mực ? hồi hộp… Mai buồn…viết bút chì.)(Thấy Lan được cô cho viết bút mực Mai
- Chuyện gì đã xảy ra với Lan ? (Lan được viết… quên bút, Lan
buồn…khóc.) Câu hỏi 3:
- Vì sao Mai loay hoay mãi với các hộp
bút ?
- Cuối cùng Mai quyết định ra sao ?
( Vì nửa…bạn mượn…tiếc.)
( Mai lấy … Lan mượn.) Câu hỏi 4:
- Khi biết mình cũng được viết bút mực,
Mai nghĩ và nói thế nào ?
( Mai thấy tiếc nhưng nói cứ để Lan viết trước.)
Câu hỏi 5:
- Vì sao cô giáo khen Mai ?
GV: Mai là cô bé tốt bụng, chân thật Em
cũng tiếc khi phải đưa bút cho bạn mượn,
tiếc khi biết cô giáo cũng cho mình viết bút
mực nhưng em luôn hành động đúng vì em
biết nhường nhịn, giúp đỡ bạn
( Vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn.)
Trang 34 Luyện đọc lại.
- Đọc phân vai (Bình chọn cá nhân,
nhóm)
- Nhận xét, tuyên dương
- Đọc theo nhóm tự phân vai người dẫn chuyện, cô giáo, Lan, Mai
d Củng cố dặn dò: ( 5 ' )
- Câu chuyện này nói về điều gì ? ( Nói về chuyện bạn bè yêu thương, giúp
đỡ lẫn nhau.)
- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì
sao ? (vì Mai là người bạn tốt, thương bạn.)( Thích Mai nht Mai biết giúp đỡ bạn bè
- Dặn dò: Chuẩn bị giờ kể chuyện: Chiếc
bút mực
- Nhận xét giờ học
Tiết 4 :
Toán
38 + 25
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 38 + 25 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)
- Củng cố phép tính cộng đã học dạng 8+5 và 28+5
II Đồ dùng dạy - học.
- 5 bó 1 chục que tính và 13 que tính rời
III Các hoạt động dạy - học ( 40 ' )
a ổn định tổ chức: ( 2 ' )
Cho HS hát đầu giờ
b Kiểm tra bài cũ: ( 3 ' )
- Nêu cách đặt tính và cách tính:
48 + 9 68 + 7
- Nhận xét, cho điểm
- HS hát
- 2 HS lên bảng
c Bài mới: ( 30 ' )
1 Giới thiệu bài:
38 + 25
2 Giới thiệu phép cộng 38+25
- GV nêu bài toán: Có 38 que tính thêm 25
que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ? - HS thao tác trên que tính(Lấy 3 bó 1 chục que tính và 8 que tính,
Trang 4lấy tiếp 2 bó 1 chục que tính và 5 que tính, rồi tìm cách tính tổng số que tính đó)
+ Gộp 8 que tính với 2 que tính (ở 5 que
tính) thành 1 bó 1 chục que tính, 3 bó 1 chục
với 2 bó 1 chục là 5 bó 1 chục, 5 bó 1 chục
thêm 1 bó 1 chục là 6 bó 1 chục, 6 bó 1 chục
thêm 3 que tính rời là 63 que tính
Vậy 38 + 25 = ?
38 + 25 = 63
- Hướng dẫn cách đặt tính: 38
25 63
- 8 cộng 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1
- 3 thêm 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6
- Nêu cách đặt tính? - Chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị,
hàng chục thẳng hàng chục
- Nêu cách thực hiện phép tính? - Thực hiện theo thứ tự từ phải sang trái
3 Thực hành:
Bài 1: Tính
Dòng 2: HS làm vào vở - HS thực hiện vào vở, gọi 5 HS lên
bảng chữa
*Lưu ý: Phép cộng có nhớ và không nhớ
- GV sửa sai cho học sinh
- GV sửa sai cho học sinh
Bài 2: Viết số thích hợp. - 1 HS lên bảng
- Củng cố khái niệm tổng, số hạng - Lớp làm vào SGK
- Hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt bài toán
- Gọi 1 HS lên tóm tắt, 1 HS giải
- HS giải vào vở
Tóm tắt:
Trang 5Đoạn thẳng AB : 28 dm Đoạn thẳng BC : 34 dm Đoạn thẳng AC dài: … dm?
Bải giải:
Con kiến phải đi đoạn đường dài là:
28 + 34 = 62 (dm)
Đáp số: 62 (dm) Bài 4: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống: <
- GV nhận xét
8 + 4 < 8 + 5
9 + 8 = 8 + 9
19 + 10 > 10 + 18
18 + 8 < 19 + 9 18+9 = 19+8
19 + 10 > 10 + 18
d Củng cố – dặn dò : ( 3 ' )
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
Tiết 5
Đạo đức
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp HS hiểu:
- ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp
2 Kỹ năng.
- Giúp HS biết gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
3 Thái độ.
- Học sinh có thái độ yêu mến những người sống gọn gàng, ngăn nắp
II Tài liệu và phương tiện:
- Bộ tranh thảo luận nhóm HĐ 1 – T1
- Dụng cụ diễn kịch HĐ1 – T1
II hoạt động dạy - học: ( 35 ' )
A ổn định tổ chức: ( 2 ' )
Trang 6b Kiểm tra bãi cũ: ( 3 ' )
- Khi mắc lỗi chúng ta phải làm gì ? - 1 HS lên bảng
c Bài mới: ( 27 ' )
1 Giới thiệu bài:
Gọn gàng, ngăn nắp ( tiết 1)
2 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Hoạt cảnh đồ dùng để ở đâu ?
*Mục tiêu: Giúp HS nhận thấy lợi ích của việc sống gọn gàng, ngăn nắp.
*Cách tiến hành:
- GV chia nhóm cho HS đóng kịch bản
- HĐ nhóm (giao kịch bản các nhóm chuẩn bị)
- 1 nhóm HS trình bày hoạt cảnh
- HS thảo luận sau khi xem hoạt cảnh
- Vì sao bạn Dương lại không tìm thấy
cặp và sách vở ?
(Tính bừa bãi của bạn Dương khiến nhà cửa bừa bộn làm bạn mất nhiều thời gian tìm kiếm sách vở, đồ dùng khi cần đến Do đó các em nên rèn luyện thói quen gọn gàng ngăn nắp trong sinh hoạt.)
*Kết luận: Tính bừa bãi của bạn Dương khiến nhà cửa lộn xộn làm bạn mất nhiều thời
gian tìm kiếm sách vở, đồ dùng khi cần đến Do đó các em nên rèn luyện thói quen gọn gàng ngăn nắp trong sinh hoạt
Hoạt động 2: Thảo luận nhận xét nội dung tranh
*Mục tiêu: Giúp HS biết phận biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp.
*Cách tiến hành:
+ Tranh 1 + Tranh 2 + Tranh 3 + Tranh 4
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Trang 7*Kết luận:
- Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong tranh 1, 3 gọn gàng, ngăn nắp vì đồ dùng sách
vở để đúng nơi quy định
- Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong tranh 2, 4 là chưa gọn gàng, ngăn nắp vì đồ dùng, sách vở để không đúng nơi quy định
- Nên sắp xếp lại sách vở, đồ dùng như
thế nào cho gọn gàng ngăn nắp ? - HS trả lời.
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
*Mục tiêu: Giúp HS biết đề nghị, biết bày tỏ ý kiến của mình với người khác.
*Cách tiến hành:
- Gọi 1 số HS trình bày
*Kết luận: Nga lên trình bày ý kiến, các học sinh khác bày tỏ ý kiến Yêu cầu mọi người
trong gia đình để đồ dùng đúng nơi quy định
d Củng cố dặn dò: ( 2 ' )
- Cho HS thực hành qua bài - HS thực hành qua bài
- Nhận xét đánh giá giờ học
- Dặn HS về thực hiện những điều đã học
Ngày soạn: 1/ 10/ 2006 Ngày giảng: 3/ 10/ 2006 Thứ ba, ngày 3 tháng 10 năm 2006
Tiết 1 :
Tập đọc
Mục lục sách
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Biết đọc đúng giọng một văn bản có tính chất liệt kê, biết ngắt và chuyển giọng khi đọc tên tác giả, tên chuyện, trong mục lục
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Nắm được nghĩa của các từ mới
- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh say mê trong tiết học
II Đồ dùng dạy - học.
- Tuyển tập truyện ngắn dành cho thiếu nhi có mục lục
- Bảng phụ viết 1, 2 dòng để hướng dẫn học sinh luyện đọc
Trang 8III hoạt động dạy - học ( 40 ' )
A ổn định tổ chức: ( 2 ' )
Cho HS hát đầu giờ
b Kiểm tra bài cũ: ( 3 ' )
- Đọc bài: "Chiếc bút mực"
- HS hát
- 3 học sinh đọc
- Câu chuyện này nói về điều gì ? ( Nói về bạn bè thương yêu giúp đỡ lẫn
nhau.)
- Em thích nhân vật nào trong chuyện ?
c Bài mới: ( 30 ' )
1 Giới thiệu bài:
Ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu mục lục: - Học sinh nghe
2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
a Đọc từng mục:
- Hướng dẫn HS đọc 1, 2 dòng trong mục
- HS tiếp nối nhau đọc mục lục
- Chú ý các từ phát âm sai - quả cọ, cỏ nội, Quang Dũng, Phùng
Quán, Vương Quốc, cổ tích
b Đọc từng mục trong nhóm: - Đọc theo nhóm 2
c Thi đọc giữa các nhóm: - HS thi đọc giữa các nhóm
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
- Hướng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc
thầm từng mục, trả lời câu hỏi
- 1 em đọc đoạn 1, 2
Câu 1: Tuyển tập này có những truyện
Câu 2:
-Truyện người học trò cũ ở trang nào ?
- 1 HS đọc (Trang 52)
- Truyện "Mùa quả cọ của nhà văn nào" ? ( Quang Dũng)
- Mục lục sách dùng để làm gì ? (Cho ta biết cuốn sách viết về cái gì? có
những phần nào, trang bắt đầu của nó… cần đọc.)
- Hướng dẫn HS đọc tập tra mục lục sách - HS mở mục lục sách TV2-T1-T5 (1 HS
Trang 9- Cả lớp thi hỏi đáp nhanh về nội dung
trong mục lục:
*Ví dụ:
- Bài tập đọc: Chiếc bút mực ở trang nào
- Tuần 5 có những bài chính tả nào ? ( Có 2 bài chính tả:)
- Tiết luyện từ và câu ở T5 học bài gì ? ở
trang nào ?
( Bài 1 tập chép: Chiếc bút mực Bài 2 nghe viết: Cái trống trường em)
- Nội dung của luyện từ và câu là tên
riêng và cách viết tên riêng, kiểu câu ai là gì
?
( Trang 44)
4 Luyện đọc lại.
- GV cho HS thi đọc toàn bài chú ý đọc
với giọng đọc rõ ràng, rành mạnh
- Nhận xét, cho điểm
- 1 vài HS thi đọc lại bài
d Củng cố dặn dò ( 5 ' )
- GV nhắc nhở HS khi mở sách ra để tìm
bài thì phải xem phần mục lục - HS chú ý
- Về nhà chuẩn bị bài sau: "Cái trống
trường em"
- Nhận xét tiết học
Tiết 2 :
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố về khái niệm thực hiện phép cộng dạng 8 + 5, 28 + 5, 38+25 (cộng qua 10 có nhớ dạng tính viết)
- Củng cố giải toán có lời văn và làm quen với loại toán trắc nghiệm
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK
- Bảng con, VBT toán
III Các hoạt động dạy - học:
a ổn định tổ chức: ( 2 ' )
Cho HS hát đầu giờ
b Kiểm tra bài cũ: ( 3 ' )
- HS hát
Trang 10- GV kiểm tra bài tập về nhà của HS - HS mở vở bài tập kiểm tra
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: ( 32 ' )
1 Giới thiệu bài:
Ghi đầu bài lên bảng
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Gọi 1 số HS nêu miệng kết quả
- HS làm SGK, lần lượt HS nêu miệng (HS
sử dụng bảng 8 cộng với 1 số để làm tính nhẩm
8 + 2 = 10 8 + 3=11
8 + 6 = 14 8 + 7 =15
18 + 6 = 24 18 + 7 = 25
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Cho HS làm bài vào bảng con
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bảng con, 2 HS lên bảng
- Theo 2 Bước: Đặt tính rồi tính làm theo
quy tắc từ phải sang trái
*Lưu ý: Thêm 1 (nhớ) vào tổng các chục
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt.
- 1HS đặt đề toán theo tóm tắt,
- HS khác nêu cách giải, 1 HS lên bảng
giải, lớp trình bày giải vào vở
- GV nhận xét
Bài giải:
Cả hai gói kẹo có là:
28 + 26 = 54 (cái kẹo) Đáp số: 54 cái kẹo
Bài 4: Số?
- GV treo bảng phụ
- Hướng dẫn giải bài toán - 1 HS lên bảng
- Lớp làm SGK ( HS điềm kết quả vào ô trống (hình thức cộng điểm)
- GV nhận xét, cho điểm
28 + 9 = 37
37 + 11 = 48
48 + 25 = 73 Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả
đúng.
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS làm phiếu bài tập
- HS nêu yêu cầu của bài
- Kết quả đúng là ở chữ C
28 + 4 = 32
- GV nhận xét, cho điểm
d Củng cố dặn dò: ( 3 ' )
- Hướng dẫn làm bài tập trong VBTT
Trang 11- Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
- Nhận xét tiết học
Tiết 3:
Tập viết
Chữ hoa D
I Mục tiêu, yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng viết chữ:
- Biết viết các chữ hoa D theo cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết ứng dụng: Dân giàu nước mạnh cỡ nhỏ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
II Đồ dùng dạy - học:
- Mẫu chữ cái viết hoa D đặt trong khung chữ
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li
III các hoạt động dạy - học:( 40 ' )
a ổn định tổ chức: ( 2 ' )
Cho HS hát đầu giờ
b Kiểm tra bài cũ: ( 3 ' )
HS hát
- Kiểm tra vở HS viết ở nhà
- Nhận xét chữ viết của HS
- 1 HS nhắc lại cụm từ ở bài trước, viết chữ C bảng con
c Bài mới: ( 32 ' )
1 Giới thiệu bài:
Nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
a Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
chữ D:
- Gồm mấy nét là những nét nào ? ( Một nét là nét kết hợp của 2 nét ơ bản
(nét lượn 2 đầu (dọc) và nét cong phải nối liền nhau tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.)
- Nêu cách viết chữ D? ( Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét lượn
2 đầu theo chiều dọc rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ
ở chân chữ, phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong dòng bằng ở đường kẻ 5.)
Trang 12b GV viết mẫu chữ D lên bảng, vừa viết
vừa nhắc lại cách viết.
- Cho HS viết bảng con
- Nhận xét, sửa sai cho HS
- HS viết bảng con
3 Viết cụm từ ứng dụng:
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng: - HS đọc cụm từ ứng dụng: Dân giàu
nước mạnh.
- Em hiểu nghĩa câu ứng dụng như thế
nào ?
( Nhân dân giàu có thì nước mới mạnh.)
- GV mẫu câu ứng dụng: Dân giàu nước
mạnh lên bảng
- Hướng dẫn HS quan sát nhận xét: - HS quan sát nhận xét
- Những chữ nào có độ cao 2,5 li ? - D, h, g
- Những chữ nào có độ cao 1 li ? - Những còn lại
- Khoảng cách giữa các chữ, tiếng như thế
nào ?
- Bằng khoảng cách viết một chữ viết các ô
- HS viết bảng con chữ Dân - HS viết bảng con
4 HS viết vở tập viết:
- GV hướng dẫn HS viết vở một dòng chữ
D cỡ vừa, một dòng chữ D cỡ nhỏ Một
dòng chữ Dân cơ vừa, một dòng chữ Dân
chữ nhỏ 2 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ: Dân
giàu nước mạnh
- HS chú ý lắng nghe
- Cho HS viết, GV theo dõi giúp đỡ HS
yếu kém dẫn của giáo viên.- Học sinh viết vở tập viết theo hướng
5 Chấm, chữa bài:
- GV chấm 5, 7 bài
- Nhận xét, đánh giá chữ viết của HS
d Củng cố dặn dò: ( 3 ' )
- Nhận xét chung tiết học
- Về nhà luyện viết phần ở nhà và chuẩn
bị bài sau
Tiết 4:
Tự nhiên xã hội
Cơ quan tiêu hoá
I Mục tiêu:
Trang 131 Kiến thức:
- Sau bài học học sinh có thể nắm được các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ
2 Kỹ năng:
- Sau bài học HS có thể chỉ được đường đi của thức ăn và nói tên các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ Chỉ và nói tên một số tuyến tiêu hoá và dịch tiêu hoá
3 Thái độ:
- Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chậm nhai kỹ sự tiêu hoá được tốt
II Đồ dùng dạy - học.
- Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá phóng to (tranh câm) và các phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hoá và tuyến tiêu hoá
III các Hoạt động dạy - học: ( 40 ' )
a ổn định tổ chức: ( 2 ' )
Cho HS hát đầu giờ
b Kiểm tra bài cũ: ( 3 ' )
- HS hát
- Làm gì để xương cơ phát triển tốt?
- Nhận xét, đánh giá
- Đi đứng đúng tư thế, TTD, không mang vác vật nặng
B Bài mới: ( 30 ' )
1 Giới thiệu bài:
- Khởi động: Trò chơi "Chế biến thức
ăn"
*Mục tiêu: Giới thiệu bài và giúp HShình dung một cách sơ bộ đường đi của thức ăn
xuống dạ dày, ruột non
*Cách tiến hành:
Bước 1: Trò chơi 3 động tác.
- GV Hướng dẫn học sinh làm - HS quan sát
"Nhập khẩu" - Tay phải đưa lên nương (như động tác
thức ăn vào miệng)
"Vận chuyển" - Tay trái để phía dưới cổ rồi kéo dài
xuống ngực (thực hiện đường đi của thức
ăn)
"Chế biến" - Hai bàn tay để trước bụng làm động
tác nhào trộn
Bước 2: Tổ chức cho học sinh chơi. - Thực hiện thức ăn được chế biến trong
dạ và ruột non
- GV hô chậm làm đúng động tác Sau
hô động tác nhanh không đúng động tác
– em nào sai phạt hát 1 bài
- HS chơi
- Em đã học được gì qua trò chơi này ?
- Ghi đầu bài Cơ quan tiêu hoá.