Thái độ: - Yêu thích môn học, tự giác, tích cực, chủ động trong giờ học.. Các hoạt động dạy học:.[r]
Trang 1Tuần 24 Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2012
Chào cờ:
Tập trung toàn trường
Tập đọc (Tiết 74 +75):
Quả tim khỉ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Hiểu nghĩa các từ ngữ: trấn tĩnh, bội bạc…
- Hiểu nội dung câu chuyện: Khỉ kết bạn với cá sấu, bị cá sấu lừa
nhưng đã khôn khéo nghĩ ra mẹo thoát nạn Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5 ( HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 5)
2 Kỹ năng: - Đọc ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật (khỉ, cá sấu).
+ GD kĩ năng sống:
- Ra quyết định
- Ứng phú với căng thẳng
- Tư duy sỏng tạo
3 Thái độ: - GD học sinh tình cảm chân thật trong tình bạn.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đọc thuộc bài: Nội quy đảo khỉ
3 Bài mới:
Tiết 1
a Giới thiệu bài:
- GV đọc mẫu
- Tóm tắt nội dung bài
- Hướng dẫn cách đọc
b Luyện đọc:
+ Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Chú ý một số từ ngữ phát âm sai + Leo trèo, quẫy mạnh, nhọn hoắt, lưỡi
cưa, trấn tĩnh, lủi mất…
+ Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc trước lớp
- Chú ý ngắt giọng nhấn giọng các từ gợi
tả Cho HS đọc trên bảng phụ - HS đọc ở bảng phụ
- Khi nào ta cần trấn tình - Khi gặp việc làm lo lắng, sợ hãi, không
bình tĩnh được
Trang 2- Tìm những từ đồng nghĩa với "bội bạc" - Phản bội, phản trắc, vô ơn, tệ bạc, bội
ước, bội nghĩa…
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm
Tiết 2
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào? - Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn,
Khỉ mời Cá Sấu kết bạn Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn
- Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ? - Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà
mình Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó Đi
đã xa bờ Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn Câu 3:
- Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ? - Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo
Cá Sấu đưa trả lại bờ lấy quả tim để ở nhà khỉ
- Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin Khỉ ? - Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng
bảo trước, bằng câu nói ấy , Khỉ… Cá Sấu
- Tại sao Cá Sấu lại lên bờ, lủi mất ? - Cá Sấu lên bờ, lủi mất vì bị lộ mặt bội
bạc, giả dối
- Hãy tìm những từ nói tính nết của Khỉ và
Cá Sấu
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Khỉ: Tốt bụng, thật thà thông minh
- Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác
- Phải chân thật trong tình bạn
d Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn 2, 3 nhóm đọc phân vai
- GV cùng HS nhận xét
- Người dẫn chuyện, Khỉ, Cá Sấu
- HS đọc phân vai
4 Củng cố - dặn dò: - Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Nhận xét giờ học
- Về nhà đọc trước nội dung tiết kể chuyện
Toán (Tiết 116):
Luyện tập
Trang 3I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết cách tìm thừa số x trong các BT dạng: x a = b; a x = b.
Biết tìm một thừa số chưa biết, giải bài toán có một phép chia (Trong bảng chia 3)
2 Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức hoàn thành BT1, 3, 4(117)
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, tự giác, tích cực, chủ động trong giờ học.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng phụ
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ: - Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
+ Tính: a) x 2 = 10; b) 4 x = 8
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS làm bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu
Bài 1 (117): Tìm x
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng con
- Hướng dẫn học sinh làm bài
x 2 = 4
x = 4: 2
x = 2
x 2 = 10
x = 10: 2
x = 5
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế
nào ? 2 x = 10 x = 10: 2
x = 5
- Nhận xét chữa bài
- Gọi HS đọc yêu cầu Bài 2 (117): Tìm y
- HS làm vở
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như
a y + 2 = 10
y = 10 – 2
y = 8
b y 2 = 10
y = 10 : 2
y = 5
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế
nào ?
c 2 y = 10
y = 10 : 2
y = 5
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài trong SGK Bài 3 (117): Viết số thích hợp vào ô trống?
- HS làm sách giáo khoa
- Gọi HS nêu kết quả
Bài 4 (117):
Trang 4- 2 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu kế hoạch giải ?
- Gọi 1 em tóm tắt
- Yêu cầu 1 em giải trên bảng, lớp làm vở
- Nhận xét chữa bài
Bài giải
Số kg gạo trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg)
Đáp số: 4 kg gạo
Bài 5 (117):
- Yêu cầu HS tự nêu kế hoạch giải, tự làm
bài vào vở ?
- Nhận xét chữa bài
Bài giải
Số lọ hoa là:
15 : 3 = 5 (lọ)
Đáp số: 5 lọ hoa
4 Củng cố - dặn dò: - Hệ thống bài, nhận xét tiết học.
Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2012
Kể chuyện (Tiết 24):
Quả tim khỉ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện.
- HS khá giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2)
2 Kỹ năng: - Tập trung theo dõi bạn kể biết nhận xét đúng lời kể của bạn, kể
tiếp được lời kể của bạn
+ GD kĩ năng sống:
- Ra quyết định
- Ứng phú với căng thẳng
- Tư duy sỏng tạo
3 Thái độ: - GD học sinh tình cảm chân thật trong tình bạn.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: 4 tranh minh hoạ SGK
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ: - Kể lai chuyện: Bác sĩ Sói
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện:
- Dựa vào tranh kể từng đoạn câu
- Yêu cầu HS quan sát kỹ từng tranh - HS quan sát
- Gọi HS nói nội dung từng tranh ? - Tranh 1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu
Trang 5- Tranh 2: Cá Sấu vờ mời Khỉ vào nhà chơi.
- Tranh 3: Khỉ thoát nạn
- Tranh 4: Bị Khỉ mắng, Cá Sấu tẽn tò, lũi mất
- Kể chuyện trong nhóm - HS kể theo nhóm 4
- GV theo dõi các nhóm kể
- Thi kể giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi kể
- Phân vai dựng vai câu chuyện - Mỗi nhóm 3 HS kể theo phân vai
- Kể toàn bộ câu chuyện
- Từng nhóm 3 HS thi kể trước lớp
- Nhận xét, bình điểm
4 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học
- HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
Toán (Tiết 117):
Bảng chia 4
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Lập bảng chia 4 Nhớ được bảng chia 4 Giải bài toán có một
phép chia (trong bảng chia 4).
2 Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức hoàn thành BT1, 2(118)
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, tự giác, tích cực, chủ động trong giờ học.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Chuẩn bị các tấm thẻ mỗi thẻ có 4 chấm tròn
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc bảng nhân 4
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu phép chia 4
- Gắn bảng 3 tấm thẻ mỗi tấm 4 chấm
- Trên tấm thẻ có tất cả bao nhiêu chấm
tròn ?
-Từ phép nhân 4 là 4 x 3 ta có phép chia 4
b Lập bảng chia 4:
- Từ kết quả của phép nhân ta lập được
phép chia tương ứng
- Tương tự với các phép tính còn lại
- Viết 4 + + 3 = 12
- Có 12 chấm tròn
* 12 : 4 = 3
* Từ: 4 1 = 4, có 4 : 4 = 1
Trang 6- Từ: 4 2 = 8, có 8 : 4 = 2 ……… 40 : 4 = 10
- HS học thuộc lòng bảng chia
c Thực hành:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
- GV nhận xét
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
Bài 1 (118): Tính nhẩm
- HS làm bài trên bảng con
8 : 4 = 2 12 : 4 = 3
16 : 4 = 4 40 : 4 = 10
4 : 4 = 1 28 : 4 = 7
Bài 2 (118):
- HS đọc đề toán Tóm tắt
4 hàng : 32 học sinh
1 hàng : ….học sinh?
- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt
- Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp làm vở Bài giải
Mỗi hàng có số học sinh là:
32: 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
- Yêu cầu HS đọc bài toán Bài 3 (118):- HS đọc bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích tìm hiểu đề
toán
- Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt và giải
- Nhận xét chữa bài
Bài giải
Xếp được số hàng là:
32 : 4 = 8 (hàng)
Đáp số: 8 hàng
4 Củng cố - dặn dò: - GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét tiết học.
Chính tả (Nghe – viết):
Quả tim khỉ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Viết chính xác trình bày đúng một đoàn trong bài: Quả tim khỉ.
- Làm đúng các bài tập có phân biệt có âm vần dễ lẫn: s/x ưt/uc
2 Kỹ năng: - Nghe – viết, trình bày đúng đoạn văn xuôI có lời nhân vật.
3 Thái độ: - Có ý thức viết cẩn thận, nắn nót.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 2 Tranh ảnh các con vật bắt đầu bằng s
- HS : VBT
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp viết bảng con: Mơ - Nông, Tây - Nguyên
3 Bài mới:
Trang 7a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
b Hướng dẫn tập chép:
- Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc bài chính tả - HS nghe
- 2 HS đọc bài
- Những chữ nào trong bài chính tả phải
viết hoa ? Vì sao ? - Cá Sấu, Khỉ viết hoa đó là tên riêng
- Các chữ đầu câu, đầu đoạn
- Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu Những lời nói
ấy đặt trong dấu gì ? - Lời khỉ: Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc?
- Đặt trong dấu hai chấm, gạch đầu dòng
- Lời Cá Sấu: Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
- HS chép bài vào vở: - HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi
- Chấm bài nhận xét
c Hướng dần làm bài tập:
- Gọi HS đọc yêu cầu Bài 2: a) Điền s hay x?
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Nhận xét chữa bài Say xưa, xay lúa, xông lên, dòng sông
- Gọi HS đọc yêu cầu Bài 3:- 1 HS đọc yêu cầu
- Tên những con vật thẳng bắt đầu bằng s - Nhiều HS tiếp nối nhau tìm
- Nhận xét chữa bài - Sẻ, sói, sứa…
4 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học
Đạo đức (Tiết 24):
Lịch sự khi gọi điện thoại (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại
(Biết chào hỏi và tự giới thiệu, nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn, nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng Biết xử lí một số tình huống đơn giản thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
2 Kỹ năng: - Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn
minh Thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bản thân mình
3 Thái độ: - Tôn trọng, lịch sự, lễ phép khi nói điện thoại.
II Đồ dùng dạy - học:
Trang 8- GV: Bộ đồ chơi điện thoại.
- HS : VBT
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ:- Phải có thái độ như thế nào khi nhận và gọi điện thoại?
- Cần phải làm gì khi nhận và gọi điện thoại
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Đóng vai
- Theo 3 tình huống - HS thảo luận đóng vai theo cặp
- Cách trò chuyện qua điện thoại như vậy đã
lịch sự chưa ? Vì sao ? - Mời một số lên đóng vai
*Kết luận: Dù trong tình huống nào, cũng
cần phải cư xử lịch sự
* Hoạt động 2: Xứ lý tình huống.
- Nêu tình huống - Các nhóm thảo luận
- Em sẽ làm gì trong những tình huống ? vì
- Trong lớp chúng ta, em nào đã gặp tình
- Em đã làm gì trong các tình huống đó - HS tự liên hệ và trả lời
- Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào ?
- Em ứng xử thế nào nếu gặp những tình
huống như vậy ?
*Kết luận: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi
điện thoại Điều đó thể hiện lòng tự trọng
và tôn trọng người khác
4 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Vận dụng thực hành hoàn thành bài tập trong VBT.
Thứ tư ngày 25 tháng 2 năm 2011
Tập đọc (Tiết 76):
Voi nhà
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ: Khựng lại, rú ga, thu lu… Hiểu nội dung
bài:
Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích con người Trả lời được câu hỏi trong SGK
2 Kỹ năng: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài.
+ GD kĩ năng sống:
- Ra quyết định
Trang 9- Ứng phú với căng thẳng
3 Thái độ: - Yêu thích các con vật có ích.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài: Gấu trắng là chúa tò mò
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV đọc mẫu
- Tóm tắt nội dung bài
- Hướng dẫn cách đọc
- HS nghe
b Luyện đọc:
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc cho học
sinh
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt giọng, nhấn
giọng, nghỉ hơi một số câu sau trên bảng
- Giải nghĩa từ:
+ Khựng lại - Dừng lại đột ngột một tác động bất
ngờ
* Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 2
- GV quan sát theo dõi các nhóm đọc
* Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc (từng
đoạn, cả bài, đồng thanh, cá nhân)
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Vì sao những người trong xe phải ngủ đêm
trong rừng ? - Vì xe bị xa xuống vũng lầy.
Câu 2:
- Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con
voi đến gần xe? - Mọi người sợ con voi đập tan xe, Tứ chộp lấi khẩu súng định bắn voi, Cần
ngăn lại
Câu 3:
- Con voi đã giúp họ như thế nào ? - Voi quặp chặt vào đầu xe co mình lôi
Trang 10mạnh chiếc xe có mình lôi mạnh chiếc
xe ra khỏi vũng lầy
- Tại sao mọi người đã nghĩ là gặp voi nhà ? - Vì voi nhà không giữ tợn phá phách
như voi rừng
- Qua bài học em hiểu đươch gì về voi nhà? - Vì voi hiền lành, thông minh
d Luyện đọc lại:
- Yêu cầu HS đọc lại bài - HS thi đọc truyện
4 Củng cố - dặn dò: - Hệ thônngs bài, nhận xét tiết học.
Toán (Tiết 118):
Một phần tư
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần tư”, biết đọc, viết
4
1
2 Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức hoàn thành BT1, 3 (119)
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, tự giác, tích cực, chủ động trong giờ học.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Các thẻ hình vuông, hình tròn
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS bảng chia 4
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Một phần tư
- GV đưa mảnh bìa hình vuông hỏi
- Hình vuông được chia làm mấy phần bằng
nhau ? - Hình vuông chia làm 4 phần bằng nhau
- Có mấy phần được tô màu ? - 1 phần được tô màu
- Như thế là đã tô màu một phần mấy hình
1
- Một phần tư còn gọi là một phần mấy ? - Một phần tư còn gọi là một phần bốn
- Cách viết
4
- Kẻ vạch ngang
- Viết số 4
- Gọi HS lên bảng viết
4
1 - 1 HS lên bảng viết
- Cả lớp viết bảng con
b Thực hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu Bài 1 (119): - HS đọc yêu cầu
Trang 11- Đã tô màu vào số ô vuông đã được tô
4 1 màu
- Tô màu hA, hB, hC
4 1
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầuBài 2 (119):
- Hình nào có số ô vuông đã được tô màu
4
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầuBài 3 (119):
- Hình nào đã khoanh vào số con thỏ
4
1 - Hình A khoanh vào số con thỏ
4 1
4 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học.
- HS học thuộc bảng chia 4.
Tập viết (Tiết 24):
Chữ hoa: U, Ư
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Viết đúng các chữ hoa U, Ư theo cỡ vừa và nhỏ Viết được câu
ứng dụng: Ươm cây gây rừng theo cỡ vừa và nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối chữ đúng quy định
2 Kỹ năng: - Viết chữ: Đúng mẫu đều nét và nối chữ đúng quy định.
3 Thái độ: - Có ý thức viết cẩn thận, nắn nót.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Mẫu chữ viết hoa U, Ư Bảng lớp viết mẫu chữ nhỏ: Ươm cây gây rừng
- HS : Bảng con, VTV
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ: - Viết bảng con chữ hoa T
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
b Hướng dẫn viết chữ hoa U, Ư:
+ Chữ U:
- Chữ U có độ cao mấy li ? - Có độ câo 5 li cỡ vừa- Gồm 2 nét là nét móc 2 đầu
- GV vừa viết mẫu vừa nói lại cách viết
- HS quan sát + Chữ Ư:
- Viết như chữ U thêm 1 dấu dâu trên