1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Lớp 3 Tuần 14, 15 - Trường Tiểu học Hoà An 1

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 239,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Bài mới: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt 1’ a Giới thiệu bài: - Cả lớp theo dõi giáo viên giới thiệu 31’ bHướng dẫn học sinh làm bài tập: bài.. - Mời một em đọc lại 6 dòng[r]

Trang 1

TUẦN 14

Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010

Tập đọc - Kể chuyện: Người liên lạc nhỏ

Tiết:27+14

A/ Mục tiêu

Tập đọc- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.

-Hiểu nd: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng(trả lời được các câu hỏi trong sgk)

-HS học tập tấm gương của Kim Đồng

Kể chuyện:-Kể lại được tùng đoạn của câu chuyện theo tranh

B/Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa truyện trong SGK, bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh

Cao Bằng

C/ Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ5’:- Gọi ba em đọc bài “Cửa Tùng“.

- Nêu nội dung bài văn vừa đọc ?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt

2’

12’

16’

a) Giới thiệu chủ điểm và bài học :

b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng chậm

rải, nhẹ nhàng

- Cho học sinh quan sát tranh minh họa

và chỉ trên bản đồ để giới thiệu hoàn cảnh

xảy ra câu chuyện

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước

lớp ddGV theo dõi sửa sai

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn

văn với giọng thích hợp ,

- Kết hợp giải thích các từ : Kim Đồng,

ông Ké, Nùng, Thầy mo, thong manh …

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu

- Một học sinh đọc đoạn 3

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc

thầm theo và TLCH:

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?

- HS quan sát tranh chủ điểm

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Cả lớp quan sát tranh minh họa và bản đồ , theo dõi giới thiệu về hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A

- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài

- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm

- Lắng nghe để hiểu về các từ ngữ mới trong bài

- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu của bài

- Một học sinh đọc đoạn 3

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 của bài

- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện , cả lớp đọc thầm

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm

Trang 2

17’

+ Vì sao bác cán bộ lại phải đóng vai

một ông già Nùng?

+ Cách đi đường của hai bác cháu như

thế nào?

- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3,

4, cả lớp đọc thầm lại trao đổi và TLCH:

+ Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và

dũng cảm của anh Kim Đồng khi gặp

địch ?

d) Luyện đọc lại :

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3

- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3

- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc

đoạn 3 theo cách phân vai

- Mời 1HS đọc lại cả bài

- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương

* Kể chuyện:

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:

Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn

bộ câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ “

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:

- Cho quan sát 4 tranh minh họa

- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo

tranh

- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể

- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn

của câu chuyện trước lớp

- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương những em kể

hay

vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới

+ Vì vùng này là vùng người Nùng

ở Đóng vai ông già Nùng để địch không nghi ngờ

+ Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Ông Ké lững thững đằng sau

- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4

+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời rất nhanh: Đón thầy mo về cúng Trả lời xong, thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp: Già ơi! Ta đi thôi!

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện , Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3

- 1 Học sinh đọc lại cả bài

- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất

- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa

- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện

- HS tập kể theo cặp

- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất

3/ Hoạt động nối tiếp:

- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim Đồng là một thiếu niên như thế nào?

- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện

Trang 3

-Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010 Toán : Luyện tập

Tiết 66

A/ Mụctiêu: - Biết So sánh các số lượng,

-Biết các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để giải các bài toán có lời văn

-Biết sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật

-Học sinh yêu thích môn học

B/Đồ dùng dạy học : Cân đồng hồ loại nhỏ.

CCác hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ :- Gọi 2HS lên bảng làm BT5 tiết trước.

- KT vở 1 số em.- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

1’

32’

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.

- Mời 1HS giải thích cách thực

hiện

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Mời 3 em lên bảng chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 :- Yêu cầu HS đọc bài tập 2

4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g

1 gói bánh : 175g ?

g

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Nhận xét bài làm của học sinh

- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài

nhau

Bài 3: - Hướng dẫn tương tự như

bài 2

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa

bài

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu

- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài

- Một học sinh nêu bài toán

- Cả lớp thực hiện vào vở

- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải, lớp

bổ sung:

Giải :

Cả 4 gói kẹo cân nặng là :

130 x 4 = 520 (g )

Cả kẹo và bánh cân nặng là :

520 + 175 = 695 (g)

Đ/S: 695 g

- Đổi vở KT bài nhau

- Một em đọc bài tập 3

- Phân tích bài toán

- Lớp thực hiện làm bài vào vở

- Một em giải bài trên bảng, lớp bổ sung

Giải :

Đổi 1 kg = 1000g

Số đường còn lại là :

1000 – 400 = 600 (g ) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :

600 : 3 = 200 (g)

Đ/ S: 200g 3/ Hoạt động nối tiếp:- Cho HS thực hành cân 1 số đồ vật.

- Nhận xét đánh giá tiết học - Dặn về nhà học và làm bài tập

Trang 4

Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010 Tập viết: Ôn chữ hoa K

Tiết14

A/ Mục tiêu: Viết đúng chữ hoa k(1 dòng)Kh.Y(1 dòng),viết đúng tên riêng Yết kiêu(1

dòng)và câu ứng dụng :Khi đói…chung một lòng(1 lần)bằng cở chữ nhỏ

-HS yêu thích giữ gìn vở sạch ,viết chữ đẹp

B/Đồ dùng dạy học : Mẫu chữ viết hoa K Tên riêng Yết Kiêu và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô

li

C/ Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh.

- Yêu cầu HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trước

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt

1’

12’

20’

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn viết trên bảng con

* Luyện viết chữ hoa :

- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài

- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết

từng chữ

- Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con

các chữ vừa nêu

* Học sinh viết từ ứng dụng ( tên riêng):

- Yêu cầu đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu: Yết Kiêu là một ông tướng

tài thời nhà Trần Ông có tài bơi lặn dưới

nước nên đã đục thủng nhiều thuyền của

giặc

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con

* Luyện viết câu ứng dụng

- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng dụng

+ Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con chữ:

Khi

c) Hướng dẫn viết vào vở :

- Nêu yêu cầu viết chữ K một dòng cỡ

nhỏ

- Chữ Y và Kh : 1 dòng

- Viết tên riêng Yết Kiêu 2 dòng cỡ nhỏ

- Viết câu tục ngữ 2 lần

- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết ,

cách viết các con chữ và câu ứng dụng

đúng mẫu

d/ Chấm chữa bài

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

- Các chữ hoa có ở trong bài: Y, K

- Theo dõi giáo viên viết mẫu

- Lớp thực hiện viết vào bảng con

- Một học sinh đọc từ ứng dụng:

Yết Kiêu

- Lắng nghe để hiểu thêm về một

vị tướng thời Trần nổi tiếng của đất nước ta

- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con

- 1HS đọc câu ứng dụng:

Khi đói cùng chung một dạ,/ Khi rét cùng chung một lòn

+ Khuyên chúng ta phải đoàn kết, giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn Càng khó khăn, thiếu thốn thì càng phải đoàn kết, giúp đỡ nhau

- Lớp luyện viết chữ Khi vào bảng

con

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 5

3/ Hoạt động nối tiếp:2’

- Về nhà luyện viết phần bài ở nhà

Thứ 3 ngày 30 tháng 11 năm 2010

Chính tả: Người liên lạc nhỏ

Tiết 27

A/ Mục tiêu :

-Nghe viêt đúng chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Làm đúng bài tập điền tiêng có vần ay/ây (bt2)- Làm đúng bài tập 3 a/b

-HS yêu thích tiếng Việt,giữ gìn vở sạch chữ đẹp

B/Đồ dùng dạy học : Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT1 3 băng giấy viết nội dung bài tập

3b

C/Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số tiếng dễ sai ở bài trước - 2HS lên bảng viết, cả lớp

viết vào bảng con các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở, nghỉ ngơi, vẻ mặt

- Nhận xét đánh gía

2.Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt

1’

24’

8’

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị :

- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt

- Gọi 1HS đọc lại bài

+ Trong đoạn văn vừa đọc có những

tên riêng nào ?

+ Câu nào trong đoạn văn là lời của

nhân vật ? Lời đó được viết như thế

nào?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần

viết hoa ?

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và

luyện viết các tiếng khó: chờ sẵn,

nhanh nhẹn, lững thững,

* Đọc cho học sinh viết vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên

bảng thi làm đúng, làm nhanh

- Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Một học sinh đọc lại bài

+ Đức Thanh , Kim Đồng , Hà Quảng , Nùng

+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!" - là lời của ông Ké, được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

+ Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tên riêng

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Học sinh làm bài vào VBT

- Hai học sinh lên bảng thi làm bài - Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh

- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng

- Lớp chữa bài vào vở bài tập: Cây sậy ,

Trang 6

lời giải đúng

Bài 3 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu của

bài tập 3b

- Yêu cầu các nhóm làm vào vở

- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp

sức

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền

hoàn chỉnh

chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy , đòn bẩy

- Hai em nêu yêu cầu bài tập

- Thực hiện làm bài vào vở

- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn

để thi tiếp sức trên bảng

- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng

Lời giải đúng bài 3b:

Tìm nước , dìm chết , chim gáy thoát

hiểm

- Cả lớp chữa bài vào vở

- 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả

3/ Hoạt động nối tiếp:2’

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới

=========================================

Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010

Toán : Bảng chia 9

Tiết 67

A/ Mục tiêu

- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có m ột phép chia 9)

-HS nhanh nhẹn,chính xác trong tính toán

-HS yêu thích môn học

B/Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1HS lên bảng làm BT4 tiết trước

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt

1’

12’

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hướng dẫn Lập bảng chia 9:

+ Để lập được bảng chia 9, em cần

dựa vào đâu?

- Gọi HS đọc bảng nhân 9

- Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 9 tự

lập bảng chia 9 theo cặp

- Mời 1 số cặp nêu kết quả thảo luận

GV ghi bảng: 9 : 9 = 1

18 : 9 = 2

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

+ Dựa vào bảng nhân 9

- 2HS đọc bảng nhân 9

- HS làm việc theo cặp - lập chia 9

- 1 số cặp nêu kết quả làm việc, các nhóm khác bổ sung để hoàn thiện bảng chia 9

- Cả lớp HTL bảng chia 9

Trang 7

27 : 9 = 3

- Tổ chức cho HS ghi nhớ bảng chia 9

c) Luyện tập:

Bài 1: - Yêu cầu nêu bài tập 1(cột

1,2,3)

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Gọi học sinh nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề

bài(cột 1,2,3)

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời 3HS lên bảng chữa bài

- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT

bài nhau

- Giáo viên nhận xét bài làm của học

sinh

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc bài tập 3

- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải

- Mời 1 học sinh lên bảng giải

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như

BT3

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Chẫm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

- 1HS nêu yêu cầu BT: Tính nhẩm

- tự làm bài vào vở

- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung

- 1HS nêu cầu BT, cả lớp đọc thầm

- Tự làm bài vào vở

- Đổi vở KT bài nhau Chữa bài:

- Một em đọc đề bài 3

- Cả lớp phân tích bài toán rồi làm vào vào vở

- 1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:

Giải :

Số kg gạo trong mỗi túi là :

45 : 9 = 5 ( kg )

Đ/S: 5 kg gạo

- 1HS đọc bài toán

- Nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi

- Tự làm bài vào vở

- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét chữa bài

Giải :

Số túi gạo có tất cả là :

45 : 9 = 5 ( túi )

Đ/S: 5 túi gạo 3/ Hoạt động nối tiếp: 2’

- Yêu cầu đọc lại bảng chia 9

- Dặn về nhà học và làm bài tập

***************************************

Thứ ba ngày 30 tháng 11năm 2010

Đạo đức: Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng (tiết 1)

Tiết :14

A/ Mục tiêu :

-Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

Trang 8

-Biết quan tâm ,giúp đỡ hang xóm láng giêngf bằng những việc làm phù hợp với khả năng.

B/Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa truyện "Chị Thủy của em".

- Vở bài tập

C/ Hoạt động dạy học :

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt

12’

5’

10’

* HĐ1: Phân tích truyện "Chị Thủy của

em

- Kể chuyện "Chị Thủy của em"

+ Trong câu chuyện có những nhân vật

nào?

+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của

Thủy?

+ Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở

nhà?

+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn

Thủy?

+ Em biết được điều gì qua câu chuyện

trên?

+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm

láng giềng?

- Kết luận: SGV

* Hoạt động 2: Đặt tên tranh

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về nội dung

1 tranh và đặt tên cho tranh

- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả

thảo luận

- KL: Các việc làm của các bạn nhỏ trong

tranh 1, 3 và 4 là quan tâm, giúp đỡ hàng

xóm láng giềng Còn ở tranh 2 là làm ồn

ảnh hưởng đến hàng xóm láng giềng

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

- Gọi HS nêu Yêu cầu BT3 - VBT

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, bày tỏ

thái độ của mình đối với các quan niệm có

liên quan đến bài học

- Giải thích về ý nghĩa các câu tục ngữ

- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả

- KL: Các ý a, c, d là đúng : ý b là sai

- Quan sát tranh và nghe GV kể chuyện

+ Có chị Thủy, bé Viên

+ Vì mẹ đi vắng

+ Làm chong chóng, Thủy giả làm cô giáo dạy cho Viên học

+ Vì Thủy đã giúp đỡ trông giữ bé Viên

+ Cần phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

+ Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp đỡ của những người xung quanh

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung

- 2 em nêu cầu BT3

- Thảo luận nhóm và làm BT

- Đại diện từng nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình đối với các quan niệm liên quan đến bài học Các nhóm khác nhận xét bổ sung

3/ Hoạt động nối tiếp:2’

Trang 9

- Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, và vẽ tranh về chủ đề quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

=========================================

Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2010

Tập đọc: Nhớ Việt Bắc

Tiết 28

A/ Mục tiêu: -Bước đầu biết ngắt nghỉ hợp lý khi đọc thơ lục bát

-Hiểu nd: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi

(trả lời được các câu hỏi trong sgk)

-HS yêu quê hương,con người Việt Nam

B/Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bản đồ để chỉ cho học sinh biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc

CCác hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 4 em nối tiếp kể lại 4 đoạn câu chuyện “Người liên lạc nhỏ “ theo 4 tranh minh họa

+ Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm ntn?

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt

1’

12’

10’

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau, mỗi em đọc 2

dòng thơ

- GV sửa lỗi HS phát âm sai

- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng

thơ , khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ gợi

tả, gợi cảm trong bài thơ

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từ ngữ mới và

địa danh trong bài (Đèo, dang , phách , ân

tình )

- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trong

nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc thầm 2 dòng thơ đầu và

TLCH:

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu

- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu ( mỗi

em đọc 2 dòng thơ), kết hợp luyện đọc các từ ở mục A

- Nối tiếp nhau đọc mỗi em một khổ thơ

- Tìm hiểu nghĩa các từ mới sau bài đọc Đặt câu với từ ân tình:

Mọi người trong xóm em sống với nhau rất ân tình, tối lửa tắt đèn có nhau

- Đọc từng câu thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- Cả lớp đọc thầm hai dòng đầu của khổ thơ 1 và trả lời:

+ Nhớ cảnh vật, cây cối, con người

Trang 10

+ Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt

Bắc?

- Yêu cầu 1HS đọc từ câu thứ 2 cho đến hết

bài thơ, cả lớp đọc thầm

+ Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc

đẹp?

+ Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc

đánh giặc giỏi?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của

người Việt Bắc ?

- Giáo viên kết luận

d) Học thuộc lòng bài thơ :

- Mời 1HS đọc mẫu lại bài thơ

- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với

giọng nhẹ nhàng tha thiết

- Tổ chức cho học sinh HTL 10 dòng thơ

đầu

- Yêu cầu 3 em thi đọc tuộc lòng 10 dòng

đầu

- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất

ở Việt Bắc

- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm

+ Việt Bắc đẹp : Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi , ngày xuân mơ nở trắng rừng , phách đổ vàng , trăng rọi hòa bình

+ Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây Núi giăng thành lũy sắt dày, Rừng che bộ đội

- Cả lớp đọc thầm bài + Người Việt Bắc chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi , ân tình thủy chung: “ Đèo cao …thủy chung “

- Lắng nghe bạn đọc mẫu bài thơ

- Học sinh HTL từng câu rồi cả bài theo hướng dẫn của giáo viên

- Thi đọc thuộc lòng 10 dòng thơ trước lớp

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay

- Ca ngợi đất và con người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi

3/ Hoạt động nối tiếp:2’

- Bài thơ ca ngợi gì ?

- Dặn về nhà tiếp tục HTL bài thơ và xem trước bài mới

Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2010

Toán: Luyện tập

Tiết 68

A/ Mục tiêu :

- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán (có một phépchia 9).

B/Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 4 trang 68

- KT 1 số em về bảng chia 9

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt

1’ a) Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu bài

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w