- Học sinh tìm và nêu những tiếng - GV hướng dẫn học sinh phân tích tiếng chứa có vần an trong bài: bàn tay vaàn ang - Hoïc sinh phaân tích tieáng: - Yêu cầu học sinh đọc các từ mới tìm [r]
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 26
Đạo đức 26 Cảm ơn và xin lỗi ( tiết 1)
Toán 101 Các số có hai chữ số
Tập đọc 7 Bàn tay mẹ T1
Thứ
hai
15/3 Tập đọc 8 Bàn tay mẹ T2
Toán 102 Các số có hai chữ số ( tt )
Chính tả 3 Bàn tay mẹ
Kể chuyện 2 Kiểm tra định kì( giữa học kì II)
Thứ
ba
16/3
 N 26 Học bài : Hoà bình cho bé
Toán 103 Các số có hai chữ số ( tt )
Tập đọc 9 Cái Bống T1
Tập đọc 10 Cái Bống T2
Thứ
tư
17/3
Mĩ thuật 26 Vẽ chim và hoa
Thể Dục 26 Bài thể dục - Trò chơi vận động.
Toán 104 So sánh các số có hai chữ số
Chính tả 4 Cái Bống
Thứ
năm
18/3 Tập viết 2 Tô chữ hoa : C, D ,Đ
Tập đọc 11 Ôn Tập T1
Tập đọc 12 Ôn Tập T2
T.Công 26 Cắt, dán hình vuông T2
Thứ
sáu
19/3
HĐTT 26 Tổng kết tuần 25-Kế hoạch tuần 26
Trang 2Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010
Tiết 2 Đạo đức ( T26)
Cảm ơn và xin lỗi
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 HS hiểu
- Khi nào cần nói lời xin lỗi, khi nào cần nói lời cảm ơn
- Vì sao cần nói lời xin lỗi, cám ơn
- Trẻ em có quyền được tôn trọng, đối xử bình đẳng
2 HS biết nói lời xin lỗi, cám ơn trong những tình huống giao tiếp hằng ngày
3 HS có thái độ tôn trọng, chân thành khi giao tiếp, quý trọng những người biết cám
ơn và xin lỗi
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Vở bài tập Đạo đức
- Đồ dùng để sắmvai khi chơi trò chơi “ Hoa giấy màu”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm ta bài cũ: (5’)
HS1: Hãy nêu những quy định vềø đi bộ?
HS2: Vì sao cần đi bộ đúng quy định?
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Hoạt động 1: (8’) Quan sát tranh bài tập 1
- Gv yêu cầu học sinh quan sát tranh bài tập 1 và
cho biết:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Vì sao các bạn làm như vậy?
- Gv nêu kết luận:
+ Tranh 1: Cám ơn khi được bạn tặng quà
+ Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn
3 Hoạt động 2: (8’)Học sinh thảo luận nhóm BT2
- GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm thảo luận
về một tranh
- Gv kết luận:
+ Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn
+ Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi
+ Tranh 3: Cần nói lời cám ơn
+ Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi
- 2 học sinh trả lời
- Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Cả lớp trao đổi bở sung
Trang 34 Hoạt động 3: Đóng vai ( BT4) : 10’
- Gv giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm
- GV gợi ý nội dung từng tình huống
- GV giúp đỡ thêm khi học sinh sắm vai
- Gv nêu câu hỏi cho học sinh thảo luận:
+ Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn trong
tiểu phẩm?
+ Em cảm thấy thế nào khi được bạn cảm ơn?
+ Em cảm thấy thế nào khi bạn xin lỗi?
- GV chốt lại cách cư xử trong từng tình huống và
nêu kết luận:
+ Cần nói lời cảm ơn khi nhận được sự quan tâm
giúp đỡ của người khác
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi hay làm phiền
người khác
5 Củng cố: 2’
GV: Khi nào chúng ta cần xin lỗi hay cảm ơn?
6 Dặn dò: 1’
- Dặn học sinh phải biết cảm ơn hay xin lỗi đúng
lúc
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
- Học sinh thảo luận nhóm, chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên sắm vai trước lớp
- Học sinh thảo luận
- Học sinh nhắc lại khi nào cần cám ơn hay xin lỗi
-Tiết 3 Toán
CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-HS nhận biết về số lượng trong phạm vi 20, đọc, viết các số từ 20 đến 50
-Đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 20 đến 50
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sách bài tập toán, que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ:
Tính:
50 + 30 50 + 40 20 + 10
40 + 30 30 + 20 10 + 70
-GV nhận xét
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu các số từ 20 đến 30:
-3 HS lên bảng làm -HS làm bảng con
Trang 4* Số từ 20- 30
-Lấy 2 bó que tính- GV gài bảng cài
-Lấy thêm 1 que- GV gài bảng cài
-Bây giờ có tất cả bao nhiêu que tính?
-Để chỉ số que tính ta vừa lấy cô có số 21- GV
gắn số 21
-21 có mấy chục? Mấy đơn vị? Phân tích?
-GV ghi số 2 ở cột chục, số 1 ở cột đơn vị
-Cho HS đọc
-Tương tự: số 22, 23, , 30
* Đọc số từ 20- 30
-Cho HS đọc xuôi, đọc ngược, phân tích
-Lưu ý cách đọc các số: 21, 24, 25
b/ Giới thiệu các số từ 30 đến 40:
-Giới thiệu tương tự như trên
- Lưu ý cách đọc các số: 31, 34, 35
c/ Giới thiệu các số từ 40 đến 50:
-Giới thiệu tương tự như trên
- Lưu ý cách đọc các số: 41, 44, 45
3/ Thực hành:
Bài 1: Viết (theo mẫu)
-Bài yêu cầu gì?
Bài 2: Viết số
-Bài yêu cầu gì?
Bài 3: Viết số
-Bài yêu cầu gì?
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống
-Bài yêu cầu gì?
IV Củng cố, dặn dò:
-Về ôn bài
- Chuẩn bị bài sau
-HS lấy 2 bó chục -Lấy thêm 1 que -Có tất cả 21 que tính
-21 có 2 chục và 1 đơn vị -Cá nhân- nhóm- lớp -Cá nhân- nhóm- lớp
-Viết số từ 20-24
- Làm vở- tự kiểm tra nhau
-Viết số từ 30-39
- Làm vở- tự kiểm tra nhau
-Viết số từ 40-50 -Làm vở- tự kiểm tra nhau
-Đếm miệng
- Làm vở- lên sửa bài - lớp nhận xét
-Tiết 4+5 Tập đọc (T7,8)
Bàn tay mẹ
Trang 5I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó: yêu nhất, nấu cơm, hằng ngày, rám nắng, xương xương
- Biết nghỉ hơi khi có dấu chấm câu: Dấu chấm, dấu phẩy ( dấu chấm nghỉ dài hơn dấu phẩy)
2 Ôn các vần an, at tìm được tiếng có vần an, at
3 Hiểu các từ ngữ trong bài: rám nắng, xương xương Hiểu được tình cảm của bạn
nhỏ khi thấy bàn tay mẹ rám nắng Hiểu được tấm lòng yêu quý, biết ơn mẹ của bạn
- Trả lời được các câu hỏi theo tranh nói về sự chăm sóc của bố mẹ với em
* HSHN: Đánh vần đọc đươc bài thơ, phát âm đúng các từ khó trong bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ: (5')
GV gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ CH1: Giang viêùt những gì vào nhãn vở?
+ CH2: Bố khen Giang như thế nào?
- GV nhận xét, ghi điể
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: (1')
Hôm nay các em sẽ được tập đọc bài: bàn tay
mẹ Qua đây các em sẽ hiểu thêm tình cảm của
một bạn nhỏ đối với mẹ mình
- GV ghi tựa - gọi học sinh nhắc lại
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc: (20')
2.1 GV đọc mẫu bài văn
- GV đọc bài văn giọng chậm rãi, nhẹ nhàng
tình cảm
2.2 Học sinh luỵên đọc
a Luyện đọc tiếng, từ ngữ
- GV giúp học sinh đưa ra những tiếng, từ ngữ
khó hoặc dễ lẫn lộn
- GV viết những từ ngữ đó lên bảng:
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi: + Giang viết tên trường, tên lớp, họ và tên của em vào nhãn vở
+ Bố khen Giang đã tự viết được nhãn vở
- 2 học sinh nhắc tựa: Bàn tay mẹ
- HS nghe và chỉ vào từng chữ theo lời giáo viên đọc
- Học sinh tìm và nêu: yêu nhất,
hằng ngày, giặt tả lót, rám nắng, xương xương
Trang 6- Gv theo dõi, chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
* Luyện đọc kết hợp phân tích tiếng
- GV yêu cầu học sinh đọc từ: yêu nhất
- GV yêu cầu:
+ Phân tích tiếng "nhất "?
- GV củng cố lại cấu tạo của tiếng "nhất”:
Tiếng nhất có âm nh đứng trước, vần ât đứng
sau và dấu sắc trên con chữ â
- GV hướng dẫn học sinh phân tích tương tự với
những từ còn lại: hằng ngày, giặt tả lót, rám
nắng, xương xương
- Khi dạy học sinh phát âm GV cho học sinh
luyện đọc trong sự phân biệt với các tiếng có
âm vần, dấu thanh đối lập
* GV kết hợp giải nghĩa từ
+ rám nắng: da bị nắng làm đen, khô lại
+ Xương xương: bàn tay gầy
b Luyện đọc câu
- GV chỉ bảng dòng thơ đầu để học sinh nhẩm
theo
- Hướng dẫn học sinh ngắt giọng đúng
VD: Đi làm về / mẹ lại đi chợ/ nấu cơm //
- GV yêu cầu học sinh nối tiếp đọc các câu
trong bài đọc
- GV theo dõi, chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
c Luyện đọc đoạn, bài
- Gv chia bài thành 3 đoạn và giúp học sinh
nắm được:
+ Đoạn 1: 2 câu đầu
+ Đoạn 2: 2 câu tiếp theo
+ Đoạn 3: câu còn lại
- Gv hướng dẫn cho các nhóm và cá nhân thi
đua đọc đúng, to, rõ ràng
- Học sinh luyện đọc những từ ngữ khó trên bảng
- HS đọc: yêu nhất
- HS phân tích:
+ nhất = nh + ât + thanh sắc
- Một số HS đánh vần tiếng – đọc trơn từ:
+ nhờ – ât – nhât – sắc – nhất + yêu nhất
- HS phân tích từ tương tự
- HS luyện đọc trong sự phân biệt + Giặt / giặc
+ tãlót / tả tơi + rám nắng / lo lắng + xương xương/ sương gió
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
- 3-4 học sinh đọc câu đầu tiên
- Tiếp tục tương tự với những câu con lại
- 1 học sinh đầu bàn hoặc đầu dãy đọc xong câu thứ nhất các em sau tự đứng lên đọc câu tiếp theo
* HSHN đánh vần đọc 2-3 câu theo tay chỉ của giáo viên
- Học sinh ghi nhớ
-Từng nhóm (3 em) đọc nối tiếp
Trang 7- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét
Nghỉ giữa tiết
3 Ôn tập vần an,at: (10')
3.1 Tìm tiếng trong bài có vần an
- Gv nêu yêu cầu 1 trong SGK
- GV: vần cần ôn hôm nay là an, at
- GV viết bảng 2 vần: an, at
- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần an trong bài
- GV viết bảng những từ đó
- GV hướng dẫn học sinh phân tích tiếng chứa
vần ang
- Yêu cầu học sinh đọc các từ mới tìm được
3.2 Tìm tiếng ngoài bài có vần an, at
- Gv nêu yêu cầu 2 trong SGK
- GV tổ chức cho học sinh chơi " Thi tìm tiếng
có chứa vần an, at"
- Gv cùng cả lớp nhận xét, chấm điểm thi đua
bài mỗi em 1 đoạn
- HS đọc nhẩm theo tay chỉ của GV
- Cá nhân thi đọc bài
- HS thi đọc, đọc đồng thanh theo bàn, tổ
- Cả lớp đọc đồng thanh 1lần
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh phát âm: an, at
- Học sinh tìm và nêu những tiếng
có vần an trong bài: bàn tay
- Học sinh phân tích tiếng:
+ bàn = b + an + thanh huyền
- HS đọc to các từ mới tìm: bàn tay
- 2 học sinh đọc từ mẫu:
+ mỏ than ; bát cơm
- Học sinh thi tìm tiếng có chứa vần an, at
+ Từng học sinh của dãy bàn thứ nhất nói tiếng có vần an
+ Từng học sinh của dãy bàn thứ hai nói tiếng có chứa vần at
- HS đọc lại những tiếng đã tìm
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói : (32')
4.1 Tìm hiểu bài đọc
- CH1: Bàn tay mẹ đã làm những việc gì cho chị
em Bình? - 1 học sinh đọc câu hỏi 1- 2 học sinh đọc nối tiếp 2 đoạn
văn đầu sau đó trả lời câu hỏi: + Mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm cho bé, giặt một chậu tả lót đầy
Trang 8- Gv nhận xét và củng cố lại câu trả lời
- CH2: Đọc đoạn văn diễn tả tình cảm của Bình
đối với bàn tay mẹ?
- GV nhận xét và nói thêm: mẹ là người sinh
và nuôi dưỡng ta thành người Vì vậy chúng ta
phải biết yêu thương, biết ơn mẹ như bạn nhỏ
trong bà văn này
- Gv đọc diễn cảm bài thơ giọng nhẹ nhàng,
tình cảm
- GV theo dõi, hướng dẫn các em ngắt hơi đúng
chỗ
4.2 Luyện nói, trả lời câu hỏi theo tranh
- Hướng dẫn học sinh làm mẫu
- Hướng dẫn học sinh tự đọc các câu hỏi dưới
tranh và tự tìm câu trả lời
- GV giúp học sinh nói câu đầy đủ
5 Củng cố: (2' )
- Yêu cầu học sinh nhắc lại tên bài đọc
- GV: Qua bài này các em đa biết: Bố mẹ là
những người thân yêu nhất của chúng ta, họ
chăm sóc nuôi nấng và lo cho chúng ta từng li
từng tí Từ cái ăn, cái mặc và mỗi khi các em
- 1 học sinh đọc câu hỏi 2
- 3 học sinh đọc đọc đoạn văn diễn tả tình cảm của Bình đối với bàn tay mẹ:
“Bình yêu lắm đôi bàn tay rám
nắng, các ngón tay gấy gầy, xương xương của mẹ”
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh theo dõi
- 2-3 học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
- 2 học sinh đứng tại chỗ nhìn tranh
1 và thực hành hỏi – đáp theo mẫu
Hỏi: Ai nấu cơm cho bạn ăn Trả lời: Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn
- Từng cặp học sinh cầm sách đứng tại chỗ hỏi – đáp theo tranh:
+ Tranh 2
H: Ai mua quần áo mới cho bạn TL: Bố mẹ mua quần áo mới cho tôi
+ Tranh 3
H: Ai chăm sóc bạn khi bạn ốm TL: Bố mẹ chăm sóc khi tôi ốm
+ Tranh 4
H: Ai vui khi bạn được điểm mười? TL: Bố mẹ, ông bà, cả nhà vui tôi được điểm mười
- HS nhắc: Bàn tay mẹ
- Học sinh lắng nghe
Trang 9đau ốm trái gió trở trời và niềm vui lớn nhất
của họ là được nhìn thấy đứa con của mình
khôn lớn mạnh khoẻ, chăm ngoan, học giỏi Vì
vậy các em phải cố gắng học hành, nghe lời ông
bà, bố mẹ để tỏ lòng biết ơn bố mẹ mình
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những em
học tốt, yêu cầu những em chưa đọc được về
nhà luyện đọc
6 Dặn dò: (1')
- GV dặn HS về nhà luyện đọc và làm bài tập
-Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010
Tiết 1 Toán (T102)
Các số có hai chữ số (tt)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Bước đầu giúp học sinh
- Nhận biết số lượng, đọc, viết các số từ 50 đến 69
- Biết đếm và nhận ra thứ tự các số từ 50 -69
* HSHN: biết đọc, viết các số từ 50 -69
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
6 bó, mỗi bó một chục que tính và 10 que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
Gọi 3 học sinh đọc số
- GV đọc - học sinh viết bảng
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Giới thiệu các số từ 50 đến 60
- GV lấy 5 bó que tính mỗi bó một chục que
tính Hỏi :
- Có mấy chục que tính?
- viết 5 vào cột chục
- yêu cầu học sinh lấy thêm 4 que tính nữa và
- HS1: đọc các số từ 20 -30
- HS2: đọc các số từ 30 - 40
- HS3: đọc các số từ 40 - 50
- 3 học sinh viết bảng lớp, dưới lớp viết bảng con: hai mươi mốt, ba mươi tư, bốn mươi lăm
- Học sinh thực hiện
- có 5 chục que tính
- Học sinh thực hiện
Trang 10nói: có 4 que tính
- gv viết 4 vào cột đơn vị
- Hỏi: 5 chục và 4 que tính rời nữa Tất cả có
bao nhiêu que tính?
- Gv nêu và viết bảng:
+ Có năm chục và bốn đơn vị tức là có năm
mươi tư Viết là 54
+ Đọc: năm mươi tư
- Hướng dẫn tương tự để HS nhận ra số lượng,
cách đọc, viết các số từ 51- 60
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1: đọc số rồi
viết số
3 Giới thiệu các số từ 61 đến 69
- GV lấy 6 bó que tính mỗi bó một chục que
tính Hỏi :
- Có mấy chục que tính?
- Viết 6 vào cột chục
- Yêu cầu học sinh lấy thêm 1 que tính nữa và
nói: có 1 que tính
- Gv viết 1 vào cột đơn vị
- Hỏi: 6 chục và 1 que tính rời nữa Tất cả có
bao nhiêu que tính?
- Gv nêu và viết bảng:
+ Có sáu chục và một đơn vị tức là có sáu
mươi mốt Viết là 61
+ Đọc: sáu mươi mốt
- Hướng dẫn tương tự để HS nhận ra số lượng,
cách đọc, viết các số từ 61 - 69
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2: Đọc số
rồi viết số
4 Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4
- Gv nêu yêu cầu bài tập: Đúng ghi đ, sai ghi s
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
5 Củng cố
- GV chỉ bảng yêu cầu học sinh đọc lại các số
6 Dặn dò
Dặn học sinh về nhà làm bài tập 3 xem trước
bài sau
- 54 que tính
- Học sinh làm bài rồi chữa bài: 50,51,52,53,54,55,56,67,58,59
- Học sinh thực hiện
- có 6 chục que tính
- Học sinh thực hiện
- 61 que tính
- Học sinh đọc số
- Học sinh làm bài tập 2:
60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69
- Học sinh làm bài rồi chữa bài a) s, đ
b) đ, s, s
- Học sinh đọc lại các số
- Học sinh lắng nghe
Trang 11CHÍNH TẢ BÀI : BÀN TAY MẸ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/ Kiến thức : HS chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài :Bàn tay mẹ 2/ Kĩ năng : làm đúng các bài tập chính tả : điền vần an hoặc vần at , điền chữ g hay
gh
3/ Thái độ: giáo dục HS chính xác , cẩn thận
II CHUẨN BỊ :
1/ GV: bảng phụ chép sẵn nội dung đoạn văn cần chép , nội dung bài tập 2 ,3
2/ HS : vở bài tập , SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động :(1’) Hát
2 Bài cũ : (5’)
-GV chấm lại vở của những bạn về nhà chép lại
-Mời 1 hs đọc cho 2 bạn lên bảng làm lại bài tập
2a hoặc 2b trong VBTTV – hs chỉ viết những từ
cần điền : điền n hay l , điền dấu hỏi hay ngã
3 Bài mới :(1’)
- Tiết này các em học viết chính tả bài : Bàn
tay mẹ – ghi tựa
Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs tập chép (13’)
-GV treo bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn trong
bài: bàn tay mẹ
-GV ghi từ dễ viết sai: hằng ngày , bao nhiêu , là,
việc , nấu cơm , giặt , tã lót
- GV yêu cầu hs viết vào vở – hướng dẫn các em
tư thế ngồi viết , cách cầm bút , đặt vở , cách
viết đề bài vào giữa trang vở Nhắc hs viết hoa
đầu dòng , đặt dấu chấm kết thúc câu
GV đọc thong thả – hs dò bài sửa lỗi – Gv hướng
hs gạch chân những chữ viết sai , sửa bên lề đỏ
GV sửa trên bảng những lỗi sai phổ biến
GV chấm một số vở – nhận xét
* NGHỈ GIẢI LAO (3’)
Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs làm bài tập (10’)
-HS lên bảng làm bài
-GV ghi tựa
1 –2 hs đọc Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn , tìm những tiếng dễ viết sai – hs nêu và viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS viết xong chuẩn bị bút chì sửa bài