1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Lớp 3 Tuần 32 - Nguyễn Thị Năm

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 212,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A.. Giíi thiÖu bµi GV giíi thiÖu 2.[r]

Trang 1

Toán Luyện tập chung

I -Mục tiêu: Biết đặt tớnh và tớnh nhõn (chia) số cú năm chữ số với (cho) số cú một

chữ số Biết giải toỏn cú hai phộp tớnh nhõn (chia) BT cần làm 1, 2, 3 Thực hiện bồi giỏi

II -Đồ dùng: Bảng phụ- Phiếu HT

III -Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/Tổ chức:

2/Luyện tập:

*Bài 1: Đọc đề?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 2 HS làm trên bảng

- Nhận xét, cho điểm

*Bài 2: Đọc đề ?

- BT cho biết gì ?

- BT hỏi gì ?

- Muốn tính số bạn được chia bánh ta làm

ntn?

- Gọi 1 HS làm trên bảng

Tóm tắt

Có : 105 hộp

1 hộp có : 4 bánh

1 bạn được : 2 bánh

Số bạn được : bánh?

- Chấm bài, nhận xét

*Bài 3: Đọc đề?

- Nêu cách tính diện tích HCN?

- 1 HS làm trên bảng

Tóm tắt Chiều dài: 12 cm

Chiều rộng: 1/3 chiều dài.

Diện tích: cm 2 ?

- Chữa bài, nhận xét

*Bài 4:

BT yêu cầu gì?

- Vẽ sơ đồ thể hiện các ngày chủ nhật của

tháng 3?

3/Củng cố:

- Đánh giá giờ học

- Dặn dò: Ôn lại bài

- Xem trước bài toỏn cú liờn quan đến

việc rỳt về đơn vị

- Hát

- Đọc

- HS làm bài vào nháp

- Nêu KQ

- Đọc

- Có 105 hộp bánh, mỗi hộp 4 bánh.Số bánh đó chia hết cho các bạn, mỗi bạn 2 bánh

- Số bạn được chia bánh?

- Lấy tổng số bánh chia cho số bánh mỗi bạn được

- Lớp làm vở

Bài giải Tổng số bánh nhà trường có là:

4 x 105 = 420( chiếc)

Số bạn được bánh là:

420 : 2 = 210( bạn) Đáp số: 210 bạn

- Đọc

- Nêu

- Lớp làm phiếu HT

Bài giải Chiều rộng của hình chữ nhật là:

12 : 3 = 4( cm) Diện tích của hình chữ nhật là:

12 x 4 = 48( cm 2 )

Đáp số: 48 cm 2

- HS nêu

HS vẽ

- Vậy tháng 3 có 5 chủ nhật đó là các ngày 1, 8, 15, 22, 29

Trang 2

Thứ hai, ngày 11 thỏng 04 năm 2011

Tập đọc

Người đi săn và con vượn

I Mục đớch yờu cầu:

* Tập đọc: Biết ngắt nghỉ hơi đỳng nagy sau cỏc dấu cõu, giữa cỏc cụm từ.

Hiểu ý nghĩa câu chuyện giết hại thú rừng là có tội ác, từ đó có ý thức bảo vệ MT

* Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bỏc thợ săn, dựa vào

tranh minh họa

GDMT: Cú ý thức bảo vệ mụi trường

KNS :Thể hiện sự thông cảm

II Đồ dùng: Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài : bài hát trồng cây

B Bài mới

1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )

2 Luyện đọc

+ GV đọc toàn bài

+ HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- GV kết hợp sửa phát âm cho HS

* Đọc từng đoạn trước lớp

- Giải nghĩa từ chú giải cuối bài

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Đọc cả bài

3 HD HS tìm hiểu bài

- Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác

thơ săn ?

- Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên

điều gì ?

- Những chi tiết nào cho thấy cái chết của

vượn mẹ rất thương tâm ?

- Chứng kiến cái chết của vượn mẹ bác

thợ săn làm gì ?

- Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng

ta

4 Luyện đọc lại

- GV đọc lại đoạn 2

- GV HD HS đọc lại đoạn 2

- 2, 3 HS đọc thuộc lòng

- Nhận xét bạn

+ HS nghe, theo dõi SGK

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

- HS nối nhau đọc 4 đoạn trước lớp

- HS đọc theo nhóm 2

- 1 số HS đọc cả bài

- Con thú nào gặp bác ta thì coi như ngày

đó là ngày tận số

- Nó căm ghét người đi săn độc ác

- Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó nghiến răng giật phát mũi tên và hét to và ngã xuống

- Bác đứng lặng, cắn môi chảy nước mắt,

bẻ gãy nỏ, lẳng lặng bỏ ra về Từ đó bác

bỏ hẳn nghề thợ săn

- HS phát biểu

+ HS đọc

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ

- Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn của

câu chuyện, kể lại câu chuyện của người

- HS nghe

Trang 3

thî s¨n

2 HD HS kÓ chuyÖn.

- GV vµ HS nhËn xÐt

- Yêu cầu HS kể việc bản thân đã từng

tham gia BVMT ở nhà và ở trường

C Cñng cè, dÆn dß:

- GV nhÉn xÐt chung tiÕt häc

- DÆn HS vÒ nhµ «n bµi

- Xem trước bài Cuốn sổ tay

+ HS QS tranh, nªu v¾n t¾t ND tõng tranh

- Tõng cÆp HS tËp kÓ

- HS nèi tiÕp nhau thi kÓ

- 1 HS kÓ toµn bé c©u chuyÖn

- HS nêu cá nhân cả lớp bổ sung, nhận xét

Trang 4

Toán +

Ôn tập

I Mục tiêu

- Củng cố phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số

- Rèn KN tính và giải toán cho HS

- D HS chăm học toán

II -Đồ dùng

GV : Bảng phụ- Phiếu HT

HS : SGK

III -Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/Tổ chức:

2/ Luyện tập:

*Bài 1: Tính

- Gọi 2 HS làm trên bảng

- Chữa bài, nhận xét

*Bài 2: Tìm X

- X là thành phần nào của phép tính?

- Nêu cách tìm X?

- Chấm bài, nhận xét

*Bài 3: Đọc đề?

- BT cho biết gì?

- BT hỏi gì?

- Gọi 1 HS làm trên bảng

Tóm tắt

3 xưởng : 18954 áo

5 xưởng : áo?

- Chấm bài, nhận xét

3/Củng cố:

- Đánh giá giờ học

- Hát

- Lớp làm nháp -Nhận xét

45890 8 45729 7 78944 4

58 5736 37 6532 38

19736 29 22 29

50 19 14

2 5 24

0

- HS nêu - HS nêu a) X x 4 = 24280 X = 24280 : 4 X = 6070 b) X x 9 = 81927

X = 81927 : 9

X = 9103

- Đọc

- 3 xưởng may được 18954 chiếc áo

- 5 xưởng may bao nhiêu chiếc áo

- Lớp làm vở

Bài giải Một xưởng may được số áo là:

18954 : 3 = 6318(Chiếc áo)

Số áo 5 xưởng may được là:

5318 x 5 = 26590 ( chiếc áo) Đáp số: 26590 chiếc áo

Trang 5

- Dặn dò: Ôn lại bài

Tiếng việt +

Ôn bài tập đọc : Người đi săn và con vượn

I Mục tiêu

- Củng cố kĩ năng đọc trơn và đọc hiểu bài : Người đi săn và con vượn

- Đọc kết hợp trả lời câu hỏi

II Đồ dùng

GV : SGK

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài : Người đi săn và con vượn

2 Bài mới

a HĐ1: Đọc tiếng

- GV đọc mẫu, HD giọng đọc

- Đọc câu

- Đọc đoạn

- Đọc cả bài

b HĐ 2 : đọc hiểu

- GV hỏi HS câu hỏi trong SGK

- 3 HS đọc bài

- Nhận xét bạn đọc

- HS theo dõi

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc từ khó

+ Đọc nối tiếp 4 đoạn

- Kết hợp luyện đọc câu khó

- Đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Bình chọn nhóm đọc hay + 4 HS nối nhau đọc cả bài

- 1 HS đọc cả bài

- HS trả lời + HS tự phân vai đọc bài

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học, khen tổ, nhóm, cá nhân đọc tốt

- Về nhà luyện đọc tiếp

Trang 6

Bài toán liên quan đến rút về đơn vị(tt)

I -Mục tiêu: HS biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị BT cần làm 1, 2,

3 Thực hiện bồi giỏi

II -Đồ dùng: Bảng phụ- Phiếu HT & SGK

III -Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/Tổ chức:

2/Bài mới:

a)HĐ 1: HD giải bài toán

+ Treo bảng phụ

- Đọc đề?

- BT cho biết gì?

- BT hỏi gì?

- Để tính được số can đổ 10 lít mật ong,

trước hết ta phải tìm gì?

- Tính số mật ong trong 1 can ta làm ntn?

- Vậy 10 lít mật ong sẽ đựng trong mấy

can?

- Yêu cầu HS trình bày bài giải

Tóm tắt

35 l : 7 can

10 l : can?

- Trong BT này, bước nào là bước rút về

đơn vị?

- Cách giải BT này có gì khác với BT rút

về đơn vị đã học?

- GV GT: Giải BT liên quan đến rút về

đơn vị gồm 2 Bước:

+ Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần

+ Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của 1

giá trị

b) HĐ 2: Luyện tập

*Bài 1:

Đọc đề?

- BT thuộc dạng toán gì?

- 1 HS làm trên bảng

Tóm tắt

40 kg : 8 túi

15 kg : túi?

- Chấm bài, nhận xét

*Bài 2: HD tương tự bài 1

*Bài 3:

- Đọc đề

- Biểu thức nào đúng? -Biểu thức nào sai?

Vì sao?

-Hát

- Đọc

- 35 lít mật ong rót đều vào 7 can

- 10 lít đựng trong mấy can

- Tìm số mật ong đựng trong 1 can

- Thực hiện phép chia: 35 : 7 = 5( l)

- 10 lít mật ong sẽ đựng trong số can là:

10 : 5 = 2can

Bài giải

Số mật ong trong mỗi can là:

35 : 7 = 5 ( l)

Số can cần đựng hết 10 lít mật ong là:

10 : 5 = 2( can) Đáp số: 2 can

- Bước tìm số mật ong trong một can

- Bước tính thứ hai không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia

- HS đọc

- Đọc

- BT liên quan rút về đơn vị Làm vở

Bài giải

Số đường đựng trong một túi là:

40 : 8 = 5( kg)

Số túi cần để đựng 15 kg đường là:

15 : 5 = 3( túi) Đáp số : 3 túi

- Đọc

- Biểu thức đúng là: a và d Vì thực hiện

Trang 7

- Nhận xét, cho điểm

3/Củng cố:

- Nêu các bước giải BT liên quan đến rút

về đơn vị?

- Dặn dò: Ôn lại bài Chuẩn bị bài Luyện

tập

đúng thứ tự tính GTBT

- HS nêu

Trang 8

Tự nhiên và xã hội Ngày và đêm trên trái đất

I Mục tiêu: Biết sử dụng mụ hỡnh để núi về hiện tượng ngày và đờm trờn Trỏi Đất

Biết 1 ngày có 24 giờ Mọi nơi trờn Trỏi Đất đều cú ngày và đờm kế tiếp nhau khụng ngừng

II Đồ dùng: Các hình trong SGK, đèn điện để bàn.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a HĐ 1 : QS tranh theo cặp

* Mục tiêu : Giải thích được vì sao có ngày và đêm

* Cách tiến hành

+ Bước 1 : HD HS QS H1 và 2

- Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được toàn bộ bề

mặt quả địa cầu ?

- Khoảng thời gian phần trái đất đựơc mặt trời chiếu

sáng được gọi là gì ?

- Khoảng thời gian phần trái đất không

đựơc mặt trời chiếu sáng được gọi là gì ?

- Khi Hà Nội là ban ngày thì ở La Ha-ba-na là ngày

hay đêm ?

+ Bước 2 :

- GV bổ sung

- HS QS và trả lời

+ 1 số HS trả lời trước lớp

* GVKL : Trái đất của chúng ta hình cầu nên mặt trời chỉ chiếu sáng 1 phần Khoảng thời gian phần trái đất được mặt trời chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại không được chiếu sáng là ban đêm

b HĐ2 : Thực hành theo nhóm

* Mục tiêu : Biết khắp mọi nơi trên trái đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng Biết thực hành biểu diễn ngày và đêm

* Cách tiến hành

+ Bước 1 : GV chia nhóm

+ Bước 2 : - HS lần lượt làm thực hành- 1 vài HS lên thực hành trước lớp

- Nhận xét

* GVKL : Do trái đất tự quay quang mình nó, nên mọi nơi trên trái đất đều lần lượt

được mặt trời chiếu sáng rồi lại vào bóng tối Vì vậy trên bề mặt trái đất có ngày và

đêm kế tiếp nhau không ngừng

c HĐ3 : Thảo luận cả lớp

* Mục tiêu : Biết thời gian để trái đất quay được quanh mình nó là 1 ngày Biết 1 ngày

có 24 giờ

* Cách tiến hành

+ Bước 1 : GV đánh dấu 1 điểm trên quả địa cầu

- GV quay quả địa cầu 1 vòng theo chiều quay

ngược chiều kim đồng hồ, có nghĩa là điểm đánh

dấu trở về chỗ cũ

+ Bước 2 : Vậy 1 ngày có bao nhiêu giờ ?

- Nếu trái đất ngừng quay quanh mình nó thì

ngày và đêm trên trái đất như thế nào ?

- 24 giờ

- Thì 1 phần trái đất luôn luôn

được chiếu sáng, ban ngày sẽ kéo dài mãi mãi, còn phần kia sẽ là ban đêm vĩnh viễn

* GVKL : Thời gian để trái đất quay được 1 vòng quanh mình nó là 1 ngày, 1 ngày có

24 giờ

Trang 9

IV Củng cố, dặn dò: GV nhận xét chung tiết học.Dặn HS về nhà ôn bài Xem trước

bài Năm, thỏng, mựa

Thửự ba, ngaứy 12 thaựng 04 naờm 2011

Chính tả

( Nghe - viết )

Ngôi nhà chung

I Mục đớch yờu cầu: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài chớnh tả Trỡnh bày

đỳng hỡnh thức bài văn xuụi Làm đỳng BT 2a, 3

II Đồ dùng: Bảng lớp viết các từ BT2.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- GV đọc : rong ruổi, thong dong,

trống giong cờ mở, gánh hàng rong

B Bài mới

1 Giới thiệu

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

học

2 HD HS nghe - viết

a HD HS chuẩn bị

- GV đọc 1 lần bài Ngôi nhà chung

- Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là

gì ?

- Những việc chung mà tất cả các dân

tộc phải làm là gì ?

b GV đọc bài viết

c Chấm, chữa bài

- GV chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

3 HD HS làm BT chính tả

* Bài tập 2 / 115

- Nêu yêu cầu BT2a GV nhận xét

* Bài tập 3 / 115

- Nêu yêu cầu BT

C Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét chung tiết học

- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con

- Nhận xét

- 2 HS đọc lại

- Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là trái đất

- Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật

- HS đọc lại bài, tự viết những từ dễ sai ra bảng con HS viết bài

+ Điền vào chỗ trống l/n

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét

- Lời giải: nương đỗ, nương ngô, lưng đeo gùi + Đọc và chép lại các câu văn

- 1 vài HS đọc trước lớp 2 câu văn

- Từng cặp HS đọc cho nhau viết rồi đổi bài cho nhau

Trang 10

- Dặn HS về nhà ôn bài.

- Xem bài Hạt mưa

- Nhận xét giúp bạn hoàn thiện bài làm

Toán Luyện tập

I -Mục tiêu: Củng cố KN giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị Biết tớnh giỏ trị số

của biểu thức BT cần làm 1, 2, 3 Thực hiện bồi giỏi

II -Đồ dùng

GV : Bảng phụ- Phiếu HT

HS : SGK

III -Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/Tổ chức:

2/ Kiểm tra:

- Nêu các bước giải BT liên quan đến rút

về đơn vị?

- Nhận xét, cho điểm

3/Luyện tập:

*Bài 1:Đọc đề?

- BT cho biết gì?

- BT hỏi gì?

- Yêu cầu 1 HS trình bày bài giải trên

bảng

Tóm tắt

48 đĩa : 8 hộp

30 đĩa : hộp?

- Chữâ bài, nhận xét

*Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề, sau đó yêu cầu HS tự

làm bài

*Bài 3:

- GV tổ chức cho HS nối nhanh biểu thức

với kết quả

- GV tuyên dương nhóm nối nhanh và

đúng

4/Củng cố:

- Đánh giá giờ học

- Dặn dò: Ôn lại bài Xem trước bài

Luyện tập

- Hát

2- 3 HS nêu

- HS khác nhận xét

- Đọc

- Có 48 cái đĩa, xếp đều vào 8 hộp

- 30 cái đĩa xếp vào mấy hộp

- Lớp làm vở

Bài giải

Số đĩa trong một hộp là;

48 : 8 = 6( đĩa)

Số hộp để xếp 30 đĩa là:

30 : 6 = 5( hộp) Đáp số : 5 hộp

- Lớp làm nháp

- Đổi nháp- Kiểm tra- Nhận xét

- Lớp chia 2 nhóm, mỗi nhóm 5 emthi nối tiếp sức

56 : 7 : 2 nối với kết quả là 4

36 : 3 x 3 nối với kết quả là 36

4 x 8 : 4 nối với kết quả là 8

48 : 8 x 2 nối với kết quả là 3

Trang 11

Thứ tư, ngày 13 thỏng 04 năm 2011

Tập đọc

Cuốn sổ tay

I Mục đớch yờu cầu: Biết đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện với lời cỏc nhõn vật

Nắm được cụng dụng sổ tay; biết cỏch sử dụng đỳng; khụng tự tiện xem sổ tay của người khỏc Trả lời được cõu hỏi SGK

II Đồ dùng: Bản đồ thế giới, 2, 3 cuốn sổ tay đã có ghi chép.SGK.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài : Người đi săn và con vượn

B Bài mới

1 Giới thiệu ( GV giới thiệu )

2 Luyện đọc

a GV đọc toàn bài

b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- GV kết hợp sửa phát âm cho HS

* Đọc từng đoạn trước lớp

- Giải nghĩa từ chú giải cuối bài

* Đọc từng đoạn trong nhóm

3 HD HS tìm hiểu bài

- Thanh dùng sổ tay làm gì ?

- Hãy nói 1 vài điều lí thú ghi trong sổ tay

của Thanh ?

- Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự ý

xem sổ tay của bạn ?

4 Luyện đọc lại

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét chung tiết học

- Về nhà làm sổ tay tập ghi chép

những điều thú vị về khoa học, văn hoá,

- Xem trước bài Cúc kiện trời

- 4 HS nối nhau đọc 4 đoạn của bài

- Nhận xét

+ HS theo dõi SGK

- HS nối nhau đọc từng câu trong bài

- HS nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

- HS đọc theo nhóm đôi

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- Ghi ND cuộc họp, các việc cần làm, những chuyện lí thú

- Có những điều rất lí thú như tên nước nhỏ nhất, nước lớn nhất,

- Sổ tay là tài sản riêng của từng người, người khác không được tự ý sử dụng + HS tự lập nhóm, phân vai đọc

- 1 vài nhóm thi đọc theo cách phân vai

Trang 12

Luyện từ và câu

Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì ? Dấu chấm, dấu hai chấm

I Mục đớch yờu cầu: Tỡm và nờu được tỏc dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn

BT1 Điền đỳng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thớch hợp trong cõu BT2 Tỡm được

bộ phận trả lời cho cõu hỏi Bằng gỡ? BT3

II Đồ dùng: Bảng lớp viết câu văn BT1, BT3 Phiếu viết ND BT3.SGK.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- 2 HS làm miệng BT1, 3

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết dạy

2 HD HS làm BT

* Bài tập 1 / 117

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

* Bài tập 2 / 117

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

* Bài tập 3 / 117

- Nêu yêu cầu BT

- GV chấm bài, nhận xét bài làm của HS

C Củng cố, dặn dò.

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét

* Tìm dấu hai chấm Cho biết mỗi dấu hai chấm dùng để làm gì ?

- 1 HS lên bảng làm mẫu : Khoanh tròn vào

dấu hai chấm thứ nhất và cho biết dấu hai chấm đó dùng để làm gì ?

- HS trao đổi theo nhóm

- Các nhóm cử người trình bày

- Nhận xét

+ Ô nào cần dùng dấu chấm, ô nào cần dùng dấu phẩy

- 1 HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm

- HS làm bài vào giấy nháp

- Đổi vở nhận xét bài làm của bạn

+ Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì

?

- 1 HS đọc các câu cần phân tích

- HS làm bài vào vở

- 3 em lên bảng làm

- Nhận xét

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w