1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tiếng việt 3 tuần 28 - Trường TH Minh Đức

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 169 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ghi tựa 2/ Luyện đọc HS đọc câu tiếp nối a/GV đọc toàn bài - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn b/Hướng dẫn HS luyện đọc trong baøi - Đọc từng đoạn trong nhóm - Cả lớp đọc đồng thanh toàn bà[r]

Trang 1

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu:

A- Tập đọc

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa ngựa cha và ngựa con

- Hiểu ND : Làm việc gì cũng cần phải cẩn thận chu đáo ( Trả lời được các CH trong SGK )

- GV liên hệ : Cuộc chạy đua trong rừng của các lồi vật thật vui vẻ, đáng yêu ; câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến những lồi vật trong rừng

B- Kể chuyện

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

* HS khá giỏi biếtkể lại từng đoạncủa câu chuyện bằng lời của ngựa con

II Chuẩn bị :Tranh minh họa câu chuyện trong SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định:1’

2 Bài cũ :4’

3 Bài mới:35’

1/ Giới thiệu chủ điểm

Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa truyện, nói

về tranh (Cuộc đua của muông thú trong rừng

Ngựa con đang dừng lạ, cúi nhìn bộ móng của

mình sắp bị long ra, vẻ rất đau đớn Các con thú

khác : hươu, nai, tho,û cáo, chạy vượt lên)

Điều gì đã xảy ra với Ngựa Con ? Chú đã chiến

thắng hay thất bại trong cuộc đua ? Lí do vì sao

? Đọc câu chuyện này các em sẽ biết rõ điều

ấy

Ghi tựa

2/ Luyện đọc

a/GV đọc toàn bài

b/Hướng dẫn HS luyện đọc

HS nhắc lại

HS đọc câu tiếp nối

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

HS đọc thầm từng đoạn và TLCH

Trang 2

3/ Tìm hiểu bài

+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế

nào ?

+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì ?

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội

thi ?

+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?

4/ Luyện đọc lại

GV đọc mẫu và hướng dẫn Hs đọc đúng nội

dung

B/ Kể chuỵên

1/ GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh

họa 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn chuyện

bằng lời kể của Ngựa Con

2/ Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngợa

Con

… Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mếoi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chảy chuốt ra dáng một nhà vô địch

… Ngựa Cha chỉ thấy con chỉ mãi ngắm vuốt, khuyên con : phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

…Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của Cha Giữa chừng cuôïc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc thi

… Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất

-Hai tốp (môõi tốp 3 em) tự phân vai

(người dẫn chuyện, Ngựa ha, Ngựa Con ) đọc lại chuyện

Một HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, sau đó giải thích cho cac bạn

Trang 3

GV HD quan sát kĩ từng tranh trong SGK,nói

nhanh nội dung trong tranh

4 Củng cố – dặn dò :1’

Dặn HS về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câu

chuyện theo lời Ngựa Con

rõ ; kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như thế nào ? nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng “tôi“ hoặc xưng “mình“

Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi

bóng mình dưới nước

Tranh 2 :Ngựa Cha khuyên con

nên đến gặp bác thợ rèn

Tranh 3 : Cuộc thi Các đối thủ

đâng ngẫm nhau

Tranh 4 : Ngựa Con phải bỏ dở

cuộc đua vì hỏng móng

- Bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con

- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất

HS nhắc lại nội câu chuyện : Làm việc gì Cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

Trang 4

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000

(tr.147 )

I/ Mục tiêu :

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Biết tìm số lớn nhất , số bé nhất trong một nhĩm 4 số mà các số là số cĩ năm chữ số

II/Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định :1’

2 Kiểm tra : 4’

Luyện tập 100.000

Nhận xét

3 Bài mới :35’

Giới thiệu :

Củng cố các quy tắc so sánh các số

trong phạm vi 100.000

a/ GV viết bảng 999 1012 , yêu

cầu HS so sánh ( điền dấu < > = )

HS nhận xét : 999 có có số chữ số ít

HS lên bảng sửa Bài 4/146

Bài giải Số chỗ chưa người ngồi là

7000 – 5000 = 2000 ( chỗ )

Đáp số 2000 chỗ ngồi

HS nhận xét + Hai số có cùng 4 chữ số + Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải

Trang 5

hơn số chữ số của 1012 nên 999< 1012

b/ GV viết 9790 .9786 và yêu cầu HS

so sánh 2 số này

c/GV cho HS làm tiếp

3772 .3605 4597 .5974

8513 .8502 655 .1032

+ GV viết lên bảng số 100.000 và

99.999 hướng dẫn HS nhận xét

Thực hành

Bài 1 :Điền dấu < > =

Bài 2 :

Bài 3

a/ tìm số lớn nhất trong các số sau

:83269, 92368, 68932

b/Tìm số bé nhất trong các số sau

:74203, 100000, 54307, 90241

Bài 4 :/147

Củng cố –dặn dò:1’

Thu vở – chấm điểm

Chuẩn bị bài sau Luyện tập

+ Chữ số hàng nghìn đều là 9 + Chữ số hàng trăm đều là 7 + Ở hàng chục có 9>8

Vậy 9790 > 9786

Hs nhận xét + 1 em lên bảng điền dấu < >

=

HS làm miệng + nhận xét Làm phiếu học tập

89.156 < 98.516 67628 < 67728 69.731 > 69713 89999 > 90000

79650 = 79650 78659 >76860

- 92368

- 54307

- Nhận xét + HS đọc yêu cầu + giải vào vở

- Số thứ tự từ bé đến lớn là : 8258, 16999,

30620, 31855

- Số thứ tự từ lớn đến bé 76253, 65372,

56372, 56327

Trang 6

CÙNG VUI CHƠI

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt nhịp ở các dịng thơ , đọc lưu lốt từng khổ thơ

Hiểu ND , ý nghĩa : các em HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trị chơi giúp các

em tinh mắt , dẻo chân , khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao , chăm vận động trong giờ ra chơi để cĩ sức khỏe , để vui hơn và học tốt hơn , ( Trả lời được các

CH trong SGK ; thuộc cả bài thơ ) - Biết ngắt nhịp ở các dịng thơ , đọc lưu lốt từng khổ thơ

*HS khá , giỏi bước đầu biết đọc bài thơ vớigiọng biểu cảm

II CHUẨN BỊ :

Tranh minh họa nội dung bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định:1’

2 Kiểm tra bài cũ:5’

- Nhận xét

3 Bài mới :35’

Giới thiệu ; Thể thao không những đem lại sức

khỏe mà còn đem lại niềm vui, tình thân ái Bài

thơ Cùng vui chơi sẽ cho ta thấy điều đó

Ghi tựa

GV đọc bài thơ

Hướng dẫn HS luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ

Hai HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Cuộc chạy đua trong rừng theo lời Ngựa Con (mỗi em kể 2 đoạn)

- HS nhắc lại -Đọc từng dòng thơ (mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng )

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm (nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ (lưu

ý cách ngắt nghỉ giữa cac dòng thơ)

Trang 7

Hướng dẫn tìm hiểu bài

+ Bài thơ tả hoạt động gì của hs ?

+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế nào ?

+ Em hiểu chơi vui học càng vui là thế nào ?

* Học thuộc lòng bài thơ

4 Củng cố – dặn dò :1’

- Về nhà tiếp tục HTL bài thơ

- HS đọc chú giải SGK

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- HS đọc thầm khổ thơ và TLCH

…Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

…Trò chơi rất vui mắt : quả cầu giấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ chân bạn này sang chân bạn kia HS vừa chơi vừa cười hát

… Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình doàn kết, học tập sẽ tốt hơn

- Một HS đọc lại bài thơ

- Hướng dẫn HTL từng khổ thơ, cả bài

Cả lớp thi HTL

Trang 8

Nghe – viết:

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

- Làm đúng BT(2) b

II Chuẩn bị : Bài viết chính tả

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định :1’

2 Kiểm tra :4’

Nhận xét

3 Bài mới:34’

Giới thiệu + ghi tựa

GV đọc bài

+ Đoạn văn trên có mấy vâu ?

+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?

Luyện chữ khó

- Hai HS viết bảng lớp + cả lớp viết vào nháp : mênh mông, bến bờ, rên rỉ, mệnh lệnh

- HS nhắc lại

… 3 câu

… Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật – Ngựa Con

Viết chữ khó vào bảng con :khỏe, giàng,

Trang 9

- GV đọc

Bài tập 2

Thu vở – chấm điểm

4 Củng cố- dặn dò : 1’

Về nhà đọc lại đoạn văn ở bài tập 2

nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn

- HS viết bài

- Chấm chưã bài

- HS đọc đề bài + làm miệng

Giải b/ mười tám tuổi –ngực nở –da đỏ như lim –người đứng thẳng – vẻđẹp của anh – hùng dũng như một chàng hiệp sĩ.

LUYỆN TẬP

( tr 148 )

I Mục tiêu :

- Đọc và biết thứ tự các số trịn nghìn , trịn trăm cĩ năm chữ số

- Biết so sánh các số

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 ( tính viết và tính nhẩm )

II Chuẩn bị :

Bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1 , 2 .8, 9

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định :1’

2 Kiểm tra: 5’

So sánh các số trong phạm vi 100000

Nhận xét

3 Bài mới: 35’

Giới thiệu + ghi tựa

Bài tập ở lớp

Bài 1 /148

GV ghi bảng

- 2 HS lên viết kết quả bài 4 a/ 8258,16999, 30620, 31855

b/ 76253, 65372, 56372, 56327

HS đoc yêu câu của bài + nhận xét để rút ra

Trang 10

Bài 2 : Làm việc theo nhóm

Bài 3 : Giải nháp

Bài 4

+ Tìm số lớn nhất có 5 chữ số

+ Tìm số bé nhất có 5 chữ số

Bài 5 : Giải vào vở

Thu vở – chấm điểm

4 Củng cố – dặn dò:1’

Về nhà làm vào vở bài 4

Xem bài sau Luyện tập (tiếp)

quy luật, viết các số tiếp theo

HS giải miệng

a/ 8357 < 8257 b/ 3000+2< 3200

36478 < 36488 6500+200 < 6621

89429 > 89420 8700 -700=8000

8398 < 10010 9000 + 900 < 10.000 a/ 8000 –3000 =5000 6000 + 3000 = 9000

7000 + 500 =7500 9000+900+90=9990 b/3000 x 2= 6000 7600 – 300 = 7300

200 + 8000 : 2 = 200 + 4000 = 4200

300 + 4000 x 2 = 300 + 8000 = 8300

- Nhận xét

99.999 10.000

3254 8326 1326 + 2473 - 4916 x 3

5727 3410 3978

Trang 11

LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN(TIẾT 1)

I MỤC TIÊU

- Biết cách làm đồng hồ để bàn

- Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối

* Với HS khéo tay

- Làm được đồng hồ để bàn cân đối Đồng hồ trang trí đẹp

- HS yêu thích sản phẩm mình làm được.

II CHUẨN BỊ

- Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công (giấy bìa )

- Tranh đúng qui trình kĩ thuật.

- Giấy thủ công hoặc bìa màu.

II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định :1’

2 Kiểm tra:4’

3 Bài mới :35’

Giới thiệu + ghi tựa

HS nhắc lại tựa

Trang 12

12

9 3

6

HS quan sát nhận xét ;

GV nêu câu hỏi hướng quan sát, nhận xét hình

dạng, màu sắc, tác dụng của từng bộ phẩn tên

kim đồng hồ như kim chỉ giờ, phút, giây, các số

ghi trên mặt đồng hồ.

Hoạt động 2 :

Bước 1 :GV HD cắt mẫu

Bước 2 :làm các bộ phận của đồng hồ.

-

-+ Gấp hình 2 lên 2 ô theo dấu gấp ( gấp phía có

hai mép giấy để bước sau sẻ dán vào đế đồng

hồ ) Như vậy , kích thước của kim đồng hồ sẻ

là 16 ô, rộng 10 ô.

+ Làm mặt đồng hồ :

HSchú ý theo dõi

-Cắt 2 tờ giấy thủ công hoắc bìa màu có chiều dài 24 ô , rộng 14 ôđể làm đế và khung dán mặt đồng hồ

- Cắt 1 tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô làm chân đở động hồ

Cắt 1 tờ giấy trắng có chiều dài 14 ô, rộng

8 ô để làm mặt đồng hồ.

-Lấy 1 tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô ,gấp đôi chiều dài, miết kĩ đường gấp -Mở tờ giấy ra, bôi hồ điều vào bốn mép giấy và giữa tờ giấy Sau đo, gấp lại theo đường giấy giữa, miết nhẹ cho hai nữa tờ giấy dính chặt vào nhau.

+ Làm đế đồng hồ :

- đặt dọc tơg giấy thủ công hoặc tờ giấy bìa dài 24 ô, rộng 16 ô, mặt kẻ ô ở phía trên.

-Gấp lên 6 ô theo đường dấu gấp

- Gấp tiếp 2 lần nữa như vậy Miết kỉ các nếp gấp ngoài cùng và dán lại để được tờ giấy bìa dày có chiều dài 16 ô, rộng 6 ô làm đế đồng hồ

- Gấp 2 cạnh dài của hình 8 theo đường

Trang 13

- Lấy tờ giấy làm mặt đồng hồ gấp làm 4 phần

bằng nhau để xác định điểm giữa mặt động hồ

và 4 điểm đánh số trên mặt đồng hồ.

- Dùng bút chấm đậm vào điểm giữa mặt đồng

hồ và gạch vào điểm đầu các nếp gấp Sau đó

,viết các số 3,6,9,12.vào bốn gạch chung quanh

mặt đồng hồ.

- Cắt, dán và vẽ kim đồng hồ giờ, phút, giây từ

điềm giữa hình

GV HD học sinh và làm mẫu cho HS quan sát

cho quen dần cách làm.

4 Củng cố – dặn dò:1’

về nhà tập làm chuẩn bị tiết sau chúng ta thực

hành

dấu gấp, mỗi bên 1 ô rưởi miết cho thẳng Sau đó mở đường gấp ra, vuốt lại theo đường dấu gấp để tạo chân đế.

Trang 14

THÚ (tiếp theo) I/ Mục tiêu :

-Nêu được ích lợi của thú đối với con người

-Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú

*Biết những đv có lông mao,đẻ con,nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay đv có vú -Nêu được một số vd về thú nhà và thú rừng

BVMT:

-Nhận ra sự phong phú ,đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên ,ích lợi và tác hại của chim đối với con người

-Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật

-Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài chim trong tự nhiên

II/ Đồ dùng dạy học :

- HS sưu tầm các tranh, ảnh về các lồi thú nhà

-Giấy A4, bút màu

III/ Các hoạt động dạy học :

Trang 15

1 Ổn định:1’

2 Kiểm tra :3’

thú

Nhận xét

3 Bài mới :35’

1/ HĐ 1 : Giới thiệu bài

2/ HĐ 2 : Quan sát và thảo luận

-GV chia 3 nhĩm, y/c :

Kể tên 1 số con thú rừng mà bạn biết ?

Nêu đặc điểm cấu tạo ngồi của từng loại

thú rừng được qs ?

Nêu những điểm giống nhau và khác

nhau của thú rừng và thú nhà ?

-Y/c :

+KL :

3/ HĐ 3 : Thảo luận cả lớp

-Y/c :

4/ HĐ 4 : Làm việc cá nhân

-Y/c :

-GV nhận xét, tuyên dương

5/ Củng cố, dặn dị :1’

-Nhận xét tiết học

-Các nhĩm qs hình các lồi thú rừng trong SGK và các tranh, ảnh các con thú sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi

-HS kể

+Giống : Cĩ lơng mao, đẻ con và nuơi con bằng sữa

+Khác : Thú nhà do con người thuần hĩa và nuơi dưỡng Thú rừng sống hoang dã

-Đại diện nhĩm trình bày về 1 lồi, lớp nhận xét, bổ sung

-Các nhĩm phân loại tranh, ảnh các loại thú rừng sưu tầm được theo tiêu chí của nhĩm và thảo luận câu hỏi : Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ các lồi thú rừng ?

-Đại diện nhĩm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

-HS lấy giấy và bút màu vẽ 1 con thú rừng mà

em yêu thích

-HS trình bày sản phẩm trước lớp và giới thiệu về bức tranh của mình

Trang 16

NHÂN HÓA : ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ? DẤU CHẤM,CHẤM HỎI,CHẤM THAN

I/ Mục đích yêu cầu :

- Xác định được cách nhân hĩa cây cối , sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hĩa ( BT1 )

- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì ? ( BT2 )

- Đặt đúng dấu chấm , dấu chấm hỏi , dấu chấm thn vào ơ trống trong câu ( BT3)

II/ Chuẩn bị :Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2

Trang 17

3 tờ phiếu viết truyện vui ở bài tập 3

III/ Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định:1’

2 Kiểm tra :3’

3 Bài mới :35’

Giới thiệu bài + ghi tựa

Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài1 :

Bài 2: GV đính bảng

Bài 3 :GV dán 3 tờ phiếu

Lưu ý HS : Tất cả những chữ sau các ô

vuông đều đã viết hoa Nhiện vụ của em là

điền dấu chấm, đấu chấm hỏi hoặc dấu

chấm than vào chỗ thích hợp

Củng cố – dặn dò :1’

GV yêu cầu HS chú ý các hiện tượng nhân

hóa sự vật, con vật khi đọc thơ , văn

Xem lại bài tập 3 và tập kể lại truyện vui

HS đọc yêu cầu của bài tập

HS phát biểu ý kiến (Bèo lục bình xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình là

xe lu giống như 1 người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta)

HS đọc yêu cầu của bài + suy nghĩ làm

-3 HS lên bảng gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Để làm gì ?”

- Cả lớp nhận xét Câu a) Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng

Câu b) Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ , mở hội để tưởng nhớ ông

Câu c) Ngày mai ,muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất

- HS đọc nội dung + cả lớp theo dõi rồi tự làm

- 3 HS lên bảng làm bài

- Các dấu cần điền ? ! ?

- Cả lớp theo dõi + nhận xét

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w