Caùch chôi: Hoïc sinh nhoùm naøy neâu vaàn, hoïc sinh nhóm kia nêu tiếng có chứa vần vừa học, trong thời gian nhất định nhóm nào nói được nhiều tiếng.. Hoïc sinh neâu Học sinh viết vở.[r]
Trang 1TUẦN 22
Thứ hai, ngày 18 tháng 01 năm 2010
Tiết 1 + 2 Học vần
ÔN TẬP
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học học sinh có thể:
- Hiểu được cấu tạo các vần đã học kết thúc bằng p
- Đọc và viết một cách chắc chắn các vần có kết thúc bằng p
- Đọc được từ và câu ứng dụng trong bài, các từ, câu có chứa vần đã học
- Nghe, hiểu và kể lại theo tranh câu chuyện kể: Ngỗng và tép
II/ CHUẨN BỊ :
- Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng p
- Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, chuyện kể
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.KTBC : Hỏi bài trước
- Đọc sách kết hợp bảng con
- Viết bảng con
- GV nhận xét chung
2.Bài mới:
- GV treo tranh vẽ và hỏi:
- Tranh vẽ gì?
- Trong tiếng tháp có vần gì đã học?
- GV giới thiệu bảng ôn tập và gọi học sinh
kể những vần kết thúc bằng p đã được học?
- GV gắn bảng ôn tập phóng to và yêu cầu
học sinh kiểm tra xem học sinh nói đã đầy
đủ các vần đã học kết thúc bằng p hay chưa
- Học sinh nêu thêm nếu chưa đầy đủ…
3.Ôn tập các vần vừa học:
a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các vần đã
học.
- GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các
vần giáo viên đọc (đọc không theo thứ tự)
b) Ghép âm thành vần:
- GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc với
các chữ ở các dòng ngang sao cho thích hợp
để được các vần tương ứng đã học
- Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép
được
c) Đọc từ ứng dụng.
- Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong bài:
đầy áp, đón tiếp, ấp trứng (GV ghi bảng)
- GV sửa phát âm cho học sinh
- Học sinh nêu tên bài trước
- HS cá nhân 6 -> 8 em
- giàn mướp, tiếp nối
- Cái tháp cao
- Học sinh kể, GV ghi bảng
- Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sung cho đầy đủ
- Học sinh chỉ và đọc 8 em
- Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV
10 em
- Học sinh ghép và đọc, học sinh khác nhận xét
- Cá nhân học sinh đọc, nhóm
Trang 2- GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích
các từ này cho học sinh hiểu (nếu cần)
d) Tập viết từ ứng dụng:
- GV hướng dẫn học sinh viết từ: đón tiếp, ấp
trứng Cần lưu ý các nét nối giữa các chữ
trong vần, trong từng từ ứng dụng…
- GV nhận xét và sửa sai
4.Củng cố tiết 1:
- Hỏi vần mới ôn
- Đọc bài
- Tìm tiếng mang vần mới học
- NX tiết 1
Tiết 2
5 Luyện tập:
a)Luyện đọc:
- Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
- Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Cá mè ăn nổi Các chép ăn chìm Con tép lim dim Trong chùm rể cỏ Con cua áo đỏ Cắt cỏ trên bờ Con cá múa cờ Đẹp ơi là đẹp
- Gọi học sinh đọc
- GV nhận xét và sửa sai
b)Luyện viết:
Nhắc lại tư thế ngồi viết
Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết
Uốn nắn học sinh viết
Chấm bài, nhận xét
c)Kể chuyện: Ngỗng và tép.
- GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học
sinh kể được câu chuyện: Ngỗng và tép
- GV kể lại câu chuyện cho học sinh nghe
- GV treo tranh và kể lại nội dung theo từng
bức tranh
- GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội dung
từng bức tranh
Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm của vợ
chồng nhà Ngỗng đã sẵn sàng hy sinh cho nhau
- Toàn lớp viết bảng con
- Vài học sinh đọc lại bài ôn trên bảng
- Đọc theo yêu cầu của gv: cn, nhóm, lớp
- HS tìm tiếng mang vần kết thúc bằng p trong câu
- 4 em đánh vần, đọc trơn tiếng 4
em
- Đọc trơn toàn câu
- Đọc trơn bài : 6 em, đồng thanh nhóm, lớp
Học sinh nêu
Học sinh viết vở
- Học sinh lắng nghe Giáo viên kể
- Học sinh kể chuyện theo nội dung từng bức tranh và gợi ý của GV
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh lắng nghe
Trang 36.Củng cố dặn dò:
- Gọi đọc bài trong sgk
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương
- Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ
mang vần vừa học
- CN , lớp
*************************************************************
Tiết 3 Toán
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải bài toán có lời văn
- Tìm hiểu bài toán:
Bài toán cho gì?
Bài toán hỏi gì?
- Giải bài toán:
Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết
Trình bày bài giải
Các bước tực giải bài toán có lời văn
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết và thực hiện phép tính đúng
3 Thái độ:
- Yêu thích học toán
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Đồ dùng phục vụ luyện tập và trò chơi
2 Học sinh: Đồ dùng học toán, giấy nháp
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gắn hàng trên 3 chiếc thuyền, hàng dưới 2
chiếc thuyền, vẽ dấu gộp
- Nhận xét
3 Bài mới:
- Giới thiệu: Học bài: giải bài toán có lời văn
a) Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài toán.
- Cho học sinh quan sát tranh và đọc đề toán
- Bài toán cho biết những gì?
- Hát
- Học sinh quan sát và ghi đề toán ra nháp
- 2 học sinh đọc đề toán, 1 em ghi lên bảng
- Nhận xét
- Học sinh quan sát và đọc
- … nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm
Trang 4- Bài toán hỏi gì?
- Có 5 con gà
Mua thêm 4 con
Có tất cả bao nhiêu con gà?
b) Hoạt động 2: Hướng dẫn giải.
- Muốn biết nhà An có tất cả bao nhiêu con
gà ta làm sao?
c) Hoạt động 3: Hướng dẫn viết bài toán.
- Đầu tiên ghi bài giải
- Viết câu lời giải
- Viết phép tính (đặt tên đơn vị trong giấu
ngoặc)
- Viết đáp số
d) Hoạt động 4: Luyện tập.
Bài 1: Đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết hai bạn có mấy quả bóng ta
phải làm sao?
- Hướng dẫn hs viết phần còn thiếu vào bài
giải
Bài 2: Đọc đề bài.
- Giáo viên ghi tóm tắt
- Lưu ý học sinh ghi câu lời giải
Bài 3:
- Có mấy con vịt ở dưới ao?
- Có mấy con vịt ở trên bờ?
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn biết có bao nhiêu con vịt ta làm
sao?
- Lưu ý học sinh ghi bài giải, lời giải, phép
tính, đáp số
4 Củng cố:
Trò chơi: Đọc nhanh bài giải
- Giáo viên cho học sinh chia 2 dãy, 1 dãy đọc
đề bài, 1 dãy đọc bài giải, dãy nào trả lời
chậm, sai sẽ thua
- Nhận xét
5 Dặn dò:
- Nhìn SGK tập đọc lời giải và phép tính
- Chuẩn bị: Xăng ti mét – Đo độ dài
4 con nữa
- … hỏi nhà An có bao nhiêu con gà?
- Học sinh nhìn tóm tắt đặt lại đề toán
- … phép tính cộng
- Lấy 5 + 4 = 9
- Học sinh theo dõi
Bài giải Số gà nhà An có là:
5 + 4 = 9 (con gà) Đáp số: 9 con gà
- Học sinh đọc đề toán
- An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng
- Hai bạn có mấy quả bóng?
- Lấy 4 + 3 = 7
- Học sinh làm bài
- Sửa bài ở bảng lớp
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh nhắc lại cách trình bày bài giải
- Học sinh sửa ở bảng lớp
- … 5 con
- … 4 con
- Hỏi có bao nhiêu con vịt?
- … tính cộng
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa ở bảng lớp
- Học sinh chia 2 dãy thi đua chơi
- Nhận xét
Trang 5Tiết 4 Đạo đức
EM VÀ CÁC BẠN (Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu được:
- Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có quyền được kết bạn bè
- Cần phải đoàn kết, thân ái với bạn bè khi cùng học, cùng chơi
2 Kỹ năng:
Hình thành cho học sinh:
- Kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác khi học, khi chơi với bạn
3 Thái độ:
- Học sinh có thái độ yêu quý tôn trọng bạn bè
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ SGK
2 Học sinh:
- Bút màu
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Em và bạn bè
- Để cư xử tốt với bạn bè em cần làm gì?
- Với bạn bè cần tránh những việc gì?
- Cư xử tốt với bạn bè có lợi gì?
- Các em yêu quý ra sao?
3 Bài mới:
- Giới thiệu: Học sang tiết 2
a) Hoạt động 1: Học sinh tự liên hệ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ việc mình
đã cư xử với bạn như thế nào
- Bạn đó là bạn nào?
- Tình huống gì đã xảy ra khi đó?
- Em đã làm gì với bạn?
- Tại sao em lại làm như vậy?
- Kết quả như thế nào?
Kết luận: Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui
cho bạn và cho chính mình Em sẽ được các bạn
yêu quý và co thêm nhiều bạn
b) Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi (bài tập 3),
* Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập
- Hát
- Học sinh trả lời theo yêu cầu
- Học sinh kể tên bạn vànêu cách
cư xử với bạn mình
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 6- Trong tranh các bạn đang làm gì?
- Việc làm đó có lợi nhau hay có hại? Vì
sao?
- Vậy các em nên làm theo các bạn ở tranh
nào? Không làm theo các bạn ở tranh nào?
* Bước 2: Từng cặp độc lập thảo luận và nêu
Kết luận: Cư xử tốt với bạn, em sẽ có nhiều bạn
tốt
b) Hoạt động 3: Vẽ tranh về cư xử tốt với bạn.
- Giáo viên yêu cầu: Mỗi học sinh vẽ 1 bức
tranh về việc làm cư xử tốt với bạn, dự định
làm hay cần thiết thực hiện
- Giáo viên theo dõi và giúp đỡ các em
4 Củng cố:
- Cho học sinh lên thi đua trình bày tranh và thuyết
minh tranh của mình
- Nhận xét
5 Dặn dò:
- Thực hiện tốt điều được học, phải biết cư xử tốt
với bạn bè
- Chuẩn bị bài: Đi bộ đúng quy định
- Học sinh thảo luận nội dung các tranh
- 2 em ngồi cùng bàn thảo luận với nhau
- Học sinh cử đại diện lên nêu
- Từng học sinh vẽ tranh
- Mỗi dãy cử 3 bạn lên trình bày, dãy nào có bạn vẽ tranh đẹp và thuyết minh hay sẽ thắng
********************************************************************************
Thứ ba, ngày 19 tháng 01 năm 2010
Tiết 1 + 2 Học vần
OA - OE
I/ MỤC TIÊU :
- HS hiểu được cấu tạo các vần oa, oe, các tiếng: hoạ, xoè
- Phân biệt được sự khác nhau giữa vần oa, oe
- Đọc và viết đúng các vần oa, oe, các từ: hoạ sĩ, múa xoè
- Đọc được từ và câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
- Tranh minh hoạ luyện nói: Sức khoẻ là vốn quý nhất
- Bộ ghép vần của GV và học sinh
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.KTBC : Hỏi bài trước. - Học sinh nêu tên bài trước
Trang 7- Đọc sách kết hợp bảng con.
- Viết bảng con
- GV nhận xét chung
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV cho học sinh ghép vần
- Giới thiệu : Viết - đọc
b Nhận diện vần:
- Nêu vị trí của các âm trong vần oa
- Lớp cài vần oa
- So sánh vần oa với op
c HD đánh vần
- Cho hs phát âm – đánh vần
- Có oa, muốn có tiếng họa ta làm thế
nào?
- Cài tiếng họa
- Nêu vị trí của âm và vần trong tiếng họa
- Cho hs đánh vần, đọc trơn tiếng họa
- Dùng tranh giới thiệu từ “họa sĩ”
* Vần oe (dạy tương tự)
d HD viết bảng con: oa, họa sĩ, oe, múa xòe.
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết
- GV nhận xét và sửa sai
e Đọc từ ứng dụng:
- GV đặt câu hỏi, treo tranh gợi ý để rút ra
từ cần luyện đọc
GV ghi bảng : sách giáo khoa chích
chòe
hòa bình mạnh
khỏe
- Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh
- Gọi đọc toàn bảng
Giáo viên nhận xét tiết học
Hát múa chuyển tiết 2
Tiết 2
3 Luyện tập:
a Luyện đọc:
- Cho hs luyện đọc bài tiết 1
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
- Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
- HS cá nhân 6 -> 8 em
- Viết: đầy ắp, ấp trứng
- Ghép : oa
- Đọc : ĐT
- o trước, a sau
- Cài bảng cài
- Giống nhau: bắt đầu bằng âm đầu vần Khác nhau: oa kết thúc bằng âm a …
- Đọc cn, nhóm, lớp
- Thêm âm h đứng trước vần oa …
- HS ghép: họa
- h trước, oa sau, nặng dưới o
- Đọc cn, nhóm, lớp
- Đọc cn, lớp
- Đọc bài khoá xuôi, ngược
- Quan sát
- Viết bảng con
- Học sinh quan sát
- Học sinh nêu
- Tìm tiếng có vấn mới Đọc tiếng
- Học sinh luyện đọc cn, nhóm, lớp
- Đọc cn, lớp
- Đọc bài trên bảng: cn, nhóm, lớp
- HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu
Trang 8Hoa ban xòe cánh trắng Lan tươi màu nắng vàng Cánh hồng khoe nụ thắm Bay làn hương nhẹ nhàng
- GV nhận xét và sửa sai
b Luyện viết:
Nhắc lại tư thế ngồi viết
Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn
viết
Uốn nắn học sinh viết
Chấm bài, nhận xét
c Luyện nói: Chủ đề: Sức khỏe là vốn quý
nhất
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề
GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS và
trả lời câu hỏi:
- Bức tranh vẽ gì?
Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Hàng ngày em tập thể dục vào lúc nào?
- Em có thích tập thể dục không?
- Tập thể dục giúp ích gì cho cơ thể?
- Em đã tập thể dục đều chưa?
- Tại sao nói sức khỏe là vốn quý nhất?
4.Củng cố:
Hỏi tên bài Hướng dẫn đọc bài sgk Gọi
đọc bài
Trò chơi: Tìm vần tiếp sức:
Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi
nhóm khoảng 7 em Thi tìm tiếng có chứa vần
vừa học
Cách chơi: Học sinh nhóm này nêu vần,
học sinh nhóm kia nêu tiếng có chứa vần vừa
học, trong thời gian nhất định nhóm nào nói
được nhiều tiếng nhóm đó thắng cuộc
- GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò:
- Học bài, xem bài ở nhà
- Đánh vần các tiếng có gạch chân
- Đọc trơn tiếng có vần mới
- Đọc trơn toàn câu: cn, đồng thanh
Học sinh nêu
Học sinh viết vở
- Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV
- Học sinh khác nhận xét
- Qsát và nêu
- Các bạn đang tập thể dục
- Buổi sáng khi ngủ dậy…
- Giúp cơ thể khỏe mạnh, ăn ngon miệng, học tập tốt, vui tươi…
- Đọc bài sgk
Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 7 học sinh lên chơi trò chơi
Học sinh dưới lớp cổ vũ tinh thần các bạn trong nhóm chơi
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh lắng nghe
******************************************************************
Tiết 3 Toán
XĂNG TI MET – ĐO ĐỘ DÀI
Trang 9I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, kí hiệu của xăng ti met
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng để đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là xăng ti met trong các trường hợp đơn giản
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác
II/ CHUẨN BỊ :
4 Giáo viên:
- Thước, 1 số đoạn thẳng
5 Học sinh:
- Bộ đồ dùng học toán , thước kẻ có chia từ 0 -> 20
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc đề bài: An gấp 5 chiếc thuyền,
Minh gấp được 3 chiếc thuyền Hỏi cả 2 bạn
gấp được bao nhiêu chiếc thuyền?
- Nhận xét
3 Bài mới:
- Giới thiệu: Học bài xăng ti met – Đo độ dài
a) Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị độ dài cm và
dụng cụ đo độ dài
- Cho học sinh quan sát thước thẳng có vạch
chia từng xăng ti met
+ Xăng ti met là đơn vị đo độ dài, vạch đầu tiên là
số 0 Độ dài từ 0 đến 1 là một xăng ti mét
+ Xăng ti met viết tắt là cm
+ Lưu ý học sinh từng vạch trong thước là 1 cm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đo độ dài:
+ Đặt vạch 0 trùng vào 1 đầu của đoạn thẳng
+ Đọc số ghi ở thước trùng với đầu kia của đoạn
thẳng
+ Viết số đo độ dài đoạn thẳng
a) Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: Viết cm.
Bài 2: Viết số thích hợp.
Lưu ý học sinh đọc số vạch đen
Bài 3: Đo độ dài.
- Cho học sinh tiến hành đo độ dài
- Lưu ý học sinh cách đặt đầu thước trùng
số 0 lên ngay đầu đoạn thẳng
Bài 4: Đo rồi viết các số đo.
- Hát
- 2 học sinh lên bảng : 1 em tóm tắt, 1
em giải
- Lớp làm vở nháp
- Học sinh quan sát
- Học sinh dùng bút chì di chuyển từ 0 đến 1 và nói 1 cm
- Học sinh đọc xăng ti met
- Học sinh nhắc lại và thực hiện đo gáy vở, đoạn thẳng
- Học sinh viết
- Học sinh viết rồi đọc to
- Học sinh tiến hành đo độ dài và ghi vào chỗ chấm
- Học sinh sửa bài miệng
Trang 104 Củng cố:
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1
số đoạn thẳng có độ dài khác nhau
- Nhận xét
5 Dặn dò:
- Tập đo các vật dụng ở nhà có độ dài như cạnh
bàn, ghế …
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Học sinh tiến hành đo
- Sửa bài miệng
- Học sinh tiến hành đo và ghi lên bảng
- Đổi đoạn thẳng cho nhau và đo
- Nhóm nào đo đúng, nhanh sẽ thắng
Tiết 4 THỂ DỤC
BÀI THỂ DỤC - TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG I/MỤC ĐÍCH:
- Ôn 4 động tác thể dục đã học Yêu cầu thực hiện được ở mức độ tương đối chính xác
- Học động tác bụng Yêu cầu thực hiện được ở mức cơ bản đúng
- Làm quen với trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh” Yêu cầu bước đầu biết cách nhảy
II/ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường, vệ sinh nơi tập, chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung Định lượng Phương pháp - Tổ chức lớp I/PHẦN MỞ ĐẦU:
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ và yêu
cầu bài học
+ Ôn 4 động tác thể dục đã học
+ Học động tác bụng
+ Làm quen với trò chơi “Nhảy đúng,
nhảy nhanh”
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
* Gịâm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
* Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên Sau đó đi thường và hít thở sâu
II/PHẦN CƠ BẢN:
- Học động tác bụng :
Nhịp 1 : Bước chân trái sang ngang rộng bằng
vai, đồng thời hai tay vỗ vào nhau ở phía trước,
mắt nhìn theo tay
Nhịp 2 : Cúi người, vỗ hai bàn tay vào nhau ở
dưới thấp (thấp sát mặt đất càng tốt), chân
thẳng mắt nhìn theo tay
7’
50 – 60 m
25’
10’
4 – 5 l 2 8 nhịp
- 4 hàng ngang
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
- GV điều khiển
- Từ vòng tròn, GV dùng khẩu lệnh cho HS trở về đội hình hàng ngang
- GV nêu tên động tác, làm mẫu, giải thích và cho HS tập bắt chước Sau lần tập thứ nhất GV nhận xét, uốn nắn động tác sai , cho tập lần 2