Bài mới Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Noäi Dung Hoạt động1: Giới thiệu baøi: * Các em đã được tìm hiểu -Nghe và ghi tựa bài vào taäp và biết được thế nào là quan hệ từ, cách dùng quan hệ [r]
Trang 1Tiết 33 :Chữa lỗi về quan hệ từ Tiết 34 : Xa ngắm thác núi Lư
( Hướng dẫn đọc thêm )
Tuần 9
Tiết 35 :Từ đồng nghĩa Tiết 36 : Cách lập ý của bài văn biểu cảm
Tuần :9 Tiết :33
Ngày soạn:29/9/2009
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Thấy rõ các lỗi thường gặp về quan hệ từ
- Thông qua luyện tập nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ
B Chuẩn bị:
* Giáo viên : Bảng phụ , giáo án , các bài kiểm tra của học sinh
* Học sinhø: Nghiên cứu bài trước,soạn bài,học bài.
C Phương pháp
-Quy nạp ,vấn đáp ,nêu vấn đề ,thực hành nhóm
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định Kiểm diện, trật tự.
2 Bài cũ :- Thế nào là quan hệ từ ? cho ví dụ ?
- Khi nói và viết ta phải sử dụng quan hệ từ như thế nào ? Cho ví dụ ?
3 Bài mới
Hoạt động1: Giới thiệu
bài:
* Các em đã được tìm hiểu
và biết được thế nào là
quan hệ từ, cách dùng
quan hệ từ,song trong quá
trình sử dụng có một số
vấn đề cần lưu ý về lỗi
quan hệ từ
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
Hoạt động 2 : Tìm hiểu
các lỗi thường gặp về
quan hệ từ.
Giáo viên treo bảng phụ 1
- HS đọc, thảo luận: * Đọc, thảo luận trả lời:
I Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
-Thiếu quan hệ từ
Vd :Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ khác.->
Trang 2- Hai ví dụ trên , thiếu
quan hệ từ ở hai chổ nào?
Hãy chữa lại cho đúng
Chốt : Vậy trường hợp
trên câu bị sai do đâu ?
Giáo viên treo bảng phụ 2
- Cho HS đọc ,thảo luận :
-Các quan hệ từ để, và
trong hai ví dụ có diễn đạt
đúng quan hệ ý nghĩa
không? Nên thay bằng
quan hệ từ gì?
-Chốt : Vậy câu sai là vì
sao ?
- Cho HS đọc mục 3
- Vì sao các ví dụ thiếu
chủ ngữ? Hãy chữa lại cho
câu văn được hoàn chỉnh?
-hốt :Vậy câu sai vì lí do
gì ?
- Đọc mục 4, thảo luận:
-Các câu in đậm sai ở
đâu? Hãy chữa lại cho
đúng?
Hoạt động 3 Củng cố.
-Có những lỗi nào thường
gặp khi dùng quan hệ từ ?
+ Đừng nên nhìn hình thức
mà (để) đánh giá kẻ khác
+ Câu tục ngữ này chỉ
đúng (đối) với xã hội xưa, còn (đối) với xã hội nay
thì không đúng
-Do thiếu quan hệ từ
* Đọc, thảo luận trong bàn trả lời:
+ Nhà em ở xa trường
nhưng bao giờ em cũng
đến trường đúng giờ
( tương phản)
-Do dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
-Đọc, trả lời cá nhân
- Bỏ quan hệ từ: Qua, về.
-Do dùng thừa quan hệ từ
-Đọc, trả lời cá nhân + Không những giỏi về
môn toán mà còn giỏi cả
môn văn…
+ Nó thích tâm sự với mẹ
mà không thích tâm sự
với chị
->Do dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết
- HS nhớ lại kiến thức vừa học trả lời :gồm 4 lỗi như thiếu quan hệ từ ,dùng quan hệ từ không thích hợp ,thừa quan hệ từ ,dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết
thêm vào quan hệ từ mà.
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
Ví dụ :
Nhà em ở xa trường và
bao giờ em cũng đến trường đúng giờ.->sửa lại
bằng quan hệ từ nhưng
-Thừa quan hệ từ
Ví dụ :
Về hình thức có thể làm
tăng giá trị nội dung đồng thời hình thức có thể làm thấp giá trị nội dung -> bỏ
quan hệ từ về
-Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết
Trang 3Hoạt động 4 :Luyện tập
Bài tâp1.Đọc bài tập 1 và
xác định yêu cầu.thêm
quan hệ từ
Bài tâp2.Đọc bài tập 2 và
xác định yêu cầu
Bài tâp3 Đọc bài tập 3 và
xác định yêu cầu
Bài tâp4 Cho biết các
quan hệ từ dưới đây dùng
đúng hay sai ?
* Cho hs đọc và thảo luận tổ và làm bài tập
-Nhận xét cách làm của bạn
* Đọc, thực hiện cá nhân
- Trình bày -Học sinh khác nhận xét, bổ sung
Ghi vào vở bài tập
* Cho hs đọc và thảo luận tổ và làm bài tập
-Nhận xét bài của nhóm bạn
Ghi kết quả đúng vào vở bài tập
-Học sinh xác định các quan hệ từ đúng , sai
II/ Luyện tập : Bài tập1 Thêm quan hệ từ thích hợp:
+ Nó chăm chú nghe kể
chuyện từ đầu đến cuối.
+ Con xin báo một tin vui
để(cho) cha mẹ mừng.
Bài tập 2 Thay quan hệ từ thích hợp:
+ Thay với bằng quan hệ từ khác - như + Thay Tuy bằng quan hệ từ khác - Dù
+ Thay bằng với quan hệ từ khác - về.
Bài tập 3 Chữa các câu văn cho hoàn chỉnh:
Bỏ các quan hệ từ của
các câu theo trình tự sgk
: Đối với, với, qua.
Bài tập 4
- Câu có dùng quan hệ từ
đúng:
a,b,d,h
- Câu có dùng quan hệ từ sai:
c Bỏ quan hệ từ: cho.
e Bỏ quan hệ từ của
g Thừa quan hệ từ: của.
i giá chỉ nêu điều kiện
thuận lợi làm giả thiết
Sửa lại là quan hệ từ nếu
sẽ phù hợp hơn
Dặn dò: - Học thuộc bài
-Thực hành thêm bài tập về Sử dụng quan hệ từ
-Soạn bài: Xa ngắm thác núi Lư (Hướng dẫn đọc thêm )
+ Đọc trước văn bản.
+Trả lời câu hỏi sách giáo khoa
Trang 4Tuần :9 Tiết :34
Ngày soạn:29/9/2009
Ngày dạy:05/10/2009 – 10/10/2009
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
(Hướng dẫn đọc thêm )
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
-Vận dụng những kiến thức đã học về văn miêu tả, biểu cảm để phân tích được vẻ
đẹp của thác núi Lư và qua đó, thấy được 1 số nét trong tâm hồn và tính cách của
nhả thơ Lí Bạch
-Bước đầu có ý thức và biết sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm
và phần nào trong việc tích luỹ vốn từ Hán Việt
B Chuẩn bị:
* Giáo viên : Bảng phụ, Giáo án , TKTK
* Học sinh : Đọc văn bản, chú thích, Soạn các câu hỏi THVB SGK.
C Phương pháp
-Đọc sáng tạo ,vấn đáp ,thực thiện nhóm ,phân tích nội dung chính
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Ôån định :Kiểm diện, trật tự.
2 Bài cũ:- Đọc thuộc lòng bài thơ: Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến
- Em cảm nhận được gì về tình bạn của Nguyễn Khuyến qua bài thơ ?
3 Bài mới
Hoạt động1: Giới thiệu
bài:
Đề tài thiên nhiên luôn là
nguồn cảm hứng vô tận
trong thi ca ,ta sẽ tìm hiểu
một nhà thơ rất đặc biệt với
một bài thơ nổi tiếng của
Lí Bạch qua bài thơ Vọng
Lư sơn bộc bố
Hoạt động 2 Tìm hiểu
chung
Hướng dẫn hs đọc :
+ Giọng nhẹ nhàng và diễn
cảm, ngắt nhịp 4/3
- Bài thơ viết theo thể thơ
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
-Nghe -Nghe hướng dẫn và có cách đọc đúng
I/ Tìm hiểu chung:
-Tác giả:Lí Bạch –nhà thơ
nổi tiếng Trung Quốc đời
Đường
-Tác phẩm:Bài thơ viết về
phong cảnh thiên nhiên
Trang 5-Giới thiệu vài nét về thể
thất ngôn tứ tuyệt ?
-Em hiểu gì về Lí Bạch và
thơ của ông?
Hoạt động 3 Hướng dẫn
đọc thêm
Treo bảng phụ bài thơ
- Gọi học sinh đọc bài thơ
“Xa ngắm thác núi Lư”.
-Bài thơ được viết theo thể
văn nào ?
-Miêu tả gì ?
-Vị trí đứng nhìn cảnh vật ?
-Ngọn Hương Lô có gì nổi
bật khi nắng rọi ?
-Dòng thác được miêu tả
độc đáo như thế nào ?
-Em có nhận xét gì về từ
“treo” ?
- Chốt :Hình ảnh miêu tả
trong bài như thế nào ?
-Nghệ thuật trong bài thơ
thể hiện như thế nào ?
- Qua bài thơ , em thấy tình
yêu thiên nhiên của tác giả
như thế nào ?
Hoạt động 4: Tổng kết
bài?
- Theo thể thất ngôn tứ tuyệt
-Dựa vào chú thích trả lời
Hs đọc chú thích dấu sao trang 111, phụ chú cuối trang112
Giọng nhẹ nhàng và diễn cảm, ngắt nhịp 4/3
- Văn miêu tả
- Miêu tả miêu tả cảnh núi và đặc điểm cảnh vật …
-Đứng ở rất xa nên dễ dàng nhìn toàn cảnh bao la -Sinh ra làn khói tía
-Được treo trên dòng sông phía trước
HS thảo luận nhóm
Dòng thác luôn chảykhông ngừng nhưng lại được tác giả cho là treo như đứng yên một chỗ -> sự tinh tế biến cái động thành cái tĩnh phù hợp quan sát từ xa -> sự sắc sảo trong thơ Đường
- Cảnh vật miêu tả tráng lệ , huyền ảo , sinh động -So sánh ,phóng đại
-Thể hiện tình yêu thiên nhiên đằm thắm và bộc lộ tính cách của tác giả
-Thể thơ :Thất ngôn tứ
tuyệt Đường luật
II)Nội dung chính
- Nội dung :Với những hình ảnh tráng lệ huyền ảo , bài thơ đã miêu tả một cách sinh động vẻ đẹp nhìn xa của thác nước chảy từ đỉnh Hương Lô thuộc dãy núi Lư ,qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên đằm thắm và phần nào bộc lộ tính cách mạnh mẽ ,hào phóng của tác giả
-Nghệ thuật : so sánh ,bút pháp phóng đại lãng mạn đặc sắc
Trang 6- Nội dung của bài là gì ?
Hoạt động5 :Củng cố
-Thể thơ được thể hiện ?
-Cái độc đáo của bài thơ ?
- Học sinh đọc phần tổng kết SGK
-HS nhớ lại kiến thức vừa học trả lời
Dặn dò
* Học thuộc lòng phiên âm và dịch thơ
* Học ghi nhớ
-Soạn bài : Từ đồng nghĩa
+ Xem trước phần lí thuyết
+ Chuẩn bị phần luyện tập
Tuần :9 Tiết :35
Ngày soạn:29/9/2009
Ngày dạy:05/10/2009 – 10/10/2009 TỪ ĐỒNG NGHĨA
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
-Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa Hiểu được sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn
toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
-Nâng cao kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa
B Chuẩn bị:
* GV Bảng phụ, giáo án ,sách bài tập
* HS: Nghiên cứu bài trước.học bài , soạn bài
C Phương pháp :
- Quy nạp ,gợi tìm ,thực hành nhóm
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định :Kiểm diện, trật tự.
2 Bài cũ :1)Chữa lỗi quan hệ từ trong những câu sau ?
a) Nhà tôi vừa mới mua một cái tủ bằng gỗ rất đẹp
b) Trời mưa to và tôi vẫn đến trường.
2) Câu sau mắc lỗi gì về quan hệ từ ?
Qua bài thơ “Bạn đến chơi nhà “ cho ta hiểu về tình bạn bình dị mà sâu sắc của nhà
thơ (kết hợp vở soạn )
3 Bài mới :
Trang 7Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
Hoạt động 1 Giới thiệu
bài
Trong cuộc sống có nhiều
từ khác nhau về hính thức
cấu tạo nhưng giống nhau
về nghĩa Chúng ta sẽ tìm
hiểu nội dung trong tiết
học hôm nay
Hoạt động 2 :Tìm hiểu từ
đồng nghĩa là gì ?
Treo bảng phụ bài thơ
+Cho HS đọc lại bản dịch
thơ bài: Xa ngắm thác núi
Lư
-Tìm những từ đồng nghĩa
với mỡi từ: rọi, trông.
Chốt :Vậy từ đồng nghĩa
là gì ? cho ví dụ
-Trông ngoài các nghĩa
trên còn có nghĩa nào ?
- Từ đó, em có thể rút ra
kết luận thế nào là từ
đồng nghĩa?
Hoạt đông 3 :Các loại từ
đồng nghĩa
Treo bảng phụ phần tìm
hiểu bài
+Cho hs đọc, quan sát
-Đọc bài thơ
+ rọi: chiếu (soi)
+ trông: nhìn ( ngó, dòm, liếc)
Dựa vào THB trên trả lời Tìm ví dụ :
+ăn :xơi ,chén dùng +chết :đi ,từ trần
Ngoài ra, từ trông còn có
nghĩa sau:
a Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn
b Mong
ví dụ: Trông coi, chăm
sóc, coi sóc…
Ví dụ: Trông mong, hi
vọng…
* Cá nhân: Có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
-Tự ghi bài ý 2
I) Thế nào là từ đồng nghĩa?
-Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Ví dụ :Niên khóa –năm học ; gan dạ –dũng cảm
-Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
Ví dụ :từ trông có nghĩa là
‘’nhìn để nhận biết “ ngoài nghĩa đó ra còn có nghĩa như sau “coi sóc ,giữ gìn cho yên ổn”, ”mong “
II) Các loại từ đồng nghĩa:
-Có 2 loại : a.Đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt về sắc thái ý nghĩa.)
Ví dụ :trái –quả b.Đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý nghĩa
Trang 82VD mục 1 sgk trang
114(đã ghi ở bảng phụ )
- So sánh nghĩa của từ:
quả và trái trong 2 vd Em
có nhận xét gì về các từ
đồng nghĩa nói trên?
- Cho HS đọc, quan sát 2
VD mục 2
- Nghĩa của 2 từ: bỏ
mạng, hi sinh có chỗ nào
giống nhau, chỗ nào khác
nhau?
- Em có nhận xét gì về các
từ đồng nghĩa này?
- Chốt :Tóm lại, có mấy
loại từ đồng nghĩa?
Hoạt động 4 Sử dụng từ
đồng nghĩa
* Gọi học sinh đọc 1,2
SGK Tr 115
- Thử thay thế các từ đồng
nghĩa: quả –trái, hi sinh-
bỏ mạng trong các ví dụ
trên và rút ra nhận xét ?
- Đọc ví dụ
+ Quả- Trái: Ý nghĩa
giống nhau Đồng nghĩa hoàn toàn,không khác sắc thái nghĩa
-Cá nhân:
+ Giống: Đều có nghĩa
chết nhưng sắc thái nghĩa
khác
+ Khác: bỏ mạng: chết
vô ích khinh bỉ
Hi sinh: chết vì nghĩa vụ ,
lí tưởng cao đẹp Kính trọng
Đồng nghĩa không hoàn toàn
Dựa vào ý vừa tìm hiểu trả lời
-Có 2 loại : a.Đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt về sắc thái ý nghĩa.)
b.Đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý nghĩa khác nhau
HS Đọc
+ Quả- trái có thể thay
thế
+ Bỏ mạng- hi sinh
không thể thay thế vì sắc thái biểu cảm khác nhau
- Chia li = chia tay: đều
khác nhau)
Ví dụ :Bỏ mạng –hi sinh
III) Sử dụng từ đồng nghĩa:
Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau Khi nói cũng như khi viết , cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm
Trang 9- Ở bài 7, đoạn trích trong
Chinh phụ ngâm khúc,
tại sao lấy tiêu đề là Sau
phút chia li mà không
phải là sau phút chia tay?
-Chốt :Tóm lại, em rút ra
điều gì gì trong việc sử
dụng từ đồng nghĩa ?
Hoạt động 5: Củng cố
-Em thấy có những hiện
tượng đồng nghĩa nào
trong từ vựng tiếng việt ?
có nghĩa rời nhau, mỗi người đi 1 nơi Nhưng trong đoạn trích lấy tiêu
đề chia li hay hơn chia
tay vì từ chia li vừa mang
sắc thái cổ xưa vừa diễn tả được cảnh ngộ sầu bi của người chinh phụ
- Khi nói và viết cần lưu ý lựa chọn các từ đồng nghĩa cho phù hợp , đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm
+Đồng nghĩa thuần việt
+Đồng nghĩa hán việt
Hoạt động 6 : Luyện tập
BT1: Tr115: Tìm từ hán
việt đồng nghĩa
- Nêu yêu cầu, thảo luận
- Đánh giá, nhận xét
BT2:Tr 115
Tìm từ đồng nghĩa gốc
Ấn- Âu
BT3:Tr 115
Tìm từ ngữ địa phương
đồng nhĩa với từ toàn dân
- Thảo luận tổ
- Đại diện trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS thực hiện cá nhân
- Đánh giá, nhận xét
- Học sinh tìm
- Nhận xét
Luyện tập BT1: Tr115
- Gan dạ : Dũng cảm.
- Nhà thơ : Thi sĩ.
- Mổ xẻ : Phẫu thuật.
- Của cải : Tài sản.
- Nước ngoài:Ngoại quốc.
- Chó biển : Hải cẩu.
- Đòi hỏi : Yêu cầu.
- Năm học : Niên khoá.
- Loài người : Nhân loại.
- Thay mặt : Đại diện.
BT2:
-Máy thu thanh: Rađi-o.
- Sinh tố : Vi-ta-min.
- Xe hơi : Ôtô.
- Dương cầm : Pi-a-nô.
BT3:Tr 115
- Bố, cha, ba, tía, thầy…
- Bàn ủi- bàn là;
- Dù-ô; vớ-tất;
Trang 10kieâng-BT4:Tr 115
HS ñóc vaø xaùc ñònh yeđu
caău baøi taôp
BT5:Tr 116
Cho hóc sinh xaùc ñònh yeđu
caău baøi taôp
Gv cho ñieơm khuyeân khích
BT 6 Tr128
Chón töø thích hôïp ñieăn vaø
choơ troâng?
BT 7 Tr128
- Cho HS ñóc, trạ lôøi caù nhađn
- Nhaôn xeùt, ñaùnh giaù
- Neđu yeđu caău, phađn cođng moêi nhoùm moôt toơ
- Ñaùnh giaù, Khaúng ñònh
-Thạo luaôn toơ
-Ñái dieôn trình baøy
-Toơ khaùc nhaôn xeùt
-Hóc sinh tìm , leđn bạng trình baøy
göông; bao dieđm- hoôp quét
BT4:
a: trao
b : tieên
c :ređn (than)
d:traùch (pheđ bình).
e :maât (töø traăn).
BT5:
-Aín, xôi, cheùn.
+ Aín: saĩc thaùi bình thöôøng
+ Xôi: Lòch söï, xaõ giao
+ Cheùn : quaù thađn maôt, thođ túc
-Yeâu ñuoâi, yeâu ôùt.
+ Yeâu ñuoâi: Thieẫu söù c mánh theơ chaât vaø tinh thaăn + Yeâu ôùt: söùc löïc ,taùc ñoông khođng ñaùng keơ
* Xinh, ñép
+ Xinh:.Chư ngöôøi coøn trẹ , hình daùng nhoû nhaĩn, öa nhìn
+ Ñép: Chư chung vẹ ñép coù yù nghóa chung hôn , möùc ñoô cao hôn xinh
* Tu, nhaâp, noâc ( uoâng).
+ Tu: uoâng nhieău, lieăn moôt mách baỉng caùch ngaôm tröïc tieâp vaøo mieông chai, voøi chai
+ Nhaâp: uoâng töøng chuùt moôt baỉng caùch chư hoâp ñaău mođi ñeơ bieât vò
+ Noâc: uoâng nhieău vaø heât ngay trong moôt luùc moôt caùch thođ túc
BT6:
Trang 11Trong các câu sau câu nào
dùng hai từ đồng nghĩa
thay thế nhau , câu nào chỉ
dùng một trong hai từ
đồng nghĩa đó
Học sinh làm bài theo hướng dẫn của giáo viên
a1.thành quả
a2 thành tựu
b1.ngoan cố
b2 ngoan cường
c1.nghĩa vu ï
c2 nhiệm vụ
d.1giữ gìn
d2 bảo vệ
BT7:
a Đối xử / đối đãi
Đối xử
b Trọng đại / to lớn
To lớn
Dặn dò :
* Học 3 ghi nhớ, làm tiếp BT8,9
-Soạn bài: Cách lập ý của bài văn biểu cảm
+ Đọc các ví dụ
+ Trả lời các câu hỏi sau mỗi ví dụ
Tuần :9 Tiết :36
Ngày soạn:29/9/2009
Ngày dạy:05/10/2009 – 10/10/2009
CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI
VĂN BIỂU CẢM
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
-Tìm hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm
vi, kĩ năng làm văn biểu cảm
-Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm, nhận ra cách viết của từng đoạn văn
B Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ Giáo án ,sách bài tập
* HSø: Đọc các văn bản và trả lời các câu hỏi SGK.
C Phương pháp
-Quy nạp, vấn đáp ,thực hiện nhóm
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định : - Kiểm diện, trật tự.
2 Bài cũ : -Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu