1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 9 - Tiết 33: Chữa lỗi về quan hệ từ

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 163,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Noäi Dung Hoạt động1: Giới thiệu baøi: * Các em đã được tìm hiểu -Nghe và ghi tựa bài vào taäp và biết được thế nào là quan hệ từ, cách dùng quan hệ [r]

Trang 1

Tiết 33 :Chữa lỗi về quan hệ từ Tiết 34 : Xa ngắm thác núi Lư

( Hướng dẫn đọc thêm )

Tuần 9

Tiết 35 :Từ đồng nghĩa Tiết 36 : Cách lập ý của bài văn biểu cảm

Tuần :9 Tiết :33

Ngày soạn:29/9/2009

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Thấy rõ các lỗi thường gặp về quan hệ từ

- Thông qua luyện tập nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ

B Chuẩn bị:

* Giáo viên : Bảng phụ , giáo án , các bài kiểm tra của học sinh

* Học sinhø: Nghiên cứu bài trước,soạn bài,học bài.

C Phương pháp

-Quy nạp ,vấn đáp ,nêu vấn đề ,thực hành nhóm

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định Kiểm diện, trật tự.

2 Bài cũ :- Thế nào là quan hệ từ ? cho ví dụ ?

- Khi nói và viết ta phải sử dụng quan hệ từ như thế nào ? Cho ví dụ ?

3 Bài mới

Hoạt động1: Giới thiệu

bài:

* Các em đã được tìm hiểu

và biết được thế nào là

quan hệ từ, cách dùng

quan hệ từ,song trong quá

trình sử dụng có một số

vấn đề cần lưu ý về lỗi

quan hệ từ

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

Hoạt động 2 : Tìm hiểu

các lỗi thường gặp về

quan hệ từ.

Giáo viên treo bảng phụ 1

- HS đọc, thảo luận: * Đọc, thảo luận trả lời:

I Các lỗi thường gặp về quan hệ từ

-Thiếu quan hệ từ

Vd :Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ khác.->

Trang 2

- Hai ví dụ trên , thiếu

quan hệ từ ở hai chổ nào?

Hãy chữa lại cho đúng

Chốt : Vậy trường hợp

trên câu bị sai do đâu ?

Giáo viên treo bảng phụ 2

- Cho HS đọc ,thảo luận :

-Các quan hệ từ để, và

trong hai ví dụ có diễn đạt

đúng quan hệ ý nghĩa

không? Nên thay bằng

quan hệ từ gì?

-Chốt : Vậy câu sai là vì

sao ?

- Cho HS đọc mục 3

- Vì sao các ví dụ thiếu

chủ ngữ? Hãy chữa lại cho

câu văn được hoàn chỉnh?

-hốt :Vậy câu sai vì lí do

gì ?

- Đọc mục 4, thảo luận:

-Các câu in đậm sai ở

đâu? Hãy chữa lại cho

đúng?

Hoạt động 3 Củng cố.

-Có những lỗi nào thường

gặp khi dùng quan hệ từ ?

+ Đừng nên nhìn hình thức

mà (để) đánh giá kẻ khác

+ Câu tục ngữ này chỉ

đúng (đối) với xã hội xưa, còn (đối) với xã hội nay

thì không đúng

-Do thiếu quan hệ từ

* Đọc, thảo luận trong bàn trả lời:

+ Nhà em ở xa trường

nhưng bao giờ em cũng

đến trường đúng giờ

( tương phản)

-Do dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

-Đọc, trả lời cá nhân

- Bỏ quan hệ từ: Qua, về.

-Do dùng thừa quan hệ từ

-Đọc, trả lời cá nhân + Không những giỏi về

môn toán mà còn giỏi cả

môn văn…

+ Nó thích tâm sự với mẹ

mà không thích tâm sự

với chị

->Do dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết

- HS nhớ lại kiến thức vừa học trả lời :gồm 4 lỗi như thiếu quan hệ từ ,dùng quan hệ từ không thích hợp ,thừa quan hệ từ ,dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết

thêm vào quan hệ từ mà.

- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

Ví dụ :

Nhà em ở xa trường và

bao giờ em cũng đến trường đúng giờ.->sửa lại

bằng quan hệ từ nhưng

-Thừa quan hệ từ

Ví dụ :

Về hình thức có thể làm

tăng giá trị nội dung đồng thời hình thức có thể làm thấp giá trị nội dung -> bỏ

quan hệ từ về

-Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

Trang 3

Hoạt động 4 :Luyện tập

Bài tâp1.Đọc bài tập 1 và

xác định yêu cầu.thêm

quan hệ từ

Bài tâp2.Đọc bài tập 2 và

xác định yêu cầu

Bài tâp3 Đọc bài tập 3 và

xác định yêu cầu

Bài tâp4 Cho biết các

quan hệ từ dưới đây dùng

đúng hay sai ?

* Cho hs đọc và thảo luận tổ và làm bài tập

-Nhận xét cách làm của bạn

* Đọc, thực hiện cá nhân

- Trình bày -Học sinh khác nhận xét, bổ sung

Ghi vào vở bài tập

* Cho hs đọc và thảo luận tổ và làm bài tập

-Nhận xét bài của nhóm bạn

Ghi kết quả đúng vào vở bài tập

-Học sinh xác định các quan hệ từ đúng , sai

II/ Luyện tập : Bài tập1 Thêm quan hệ từ thích hợp:

+ Nó chăm chú nghe kể

chuyện từ đầu đến cuối.

+ Con xin báo một tin vui

để(cho) cha mẹ mừng.

Bài tập 2 Thay quan hệ từ thích hợp:

+ Thay với bằng quan hệ từ khác - như + Thay Tuy bằng quan hệ từ khác - Dù

+ Thay bằng với quan hệ từ khác - về.

Bài tập 3 Chữa các câu văn cho hoàn chỉnh:

Bỏ các quan hệ từ của

các câu theo trình tự sgk

: Đối với, với, qua.

Bài tập 4

- Câu có dùng quan hệ từ

đúng:

a,b,d,h

- Câu có dùng quan hệ từ sai:

c Bỏ quan hệ từ: cho.

e Bỏ quan hệ từ của

g Thừa quan hệ từ: của.

i giá chỉ nêu điều kiện

thuận lợi làm giả thiết

Sửa lại là quan hệ từ nếu

sẽ phù hợp hơn

Dặn dò: - Học thuộc bài

-Thực hành thêm bài tập về Sử dụng quan hệ từ

-Soạn bài: Xa ngắm thác núi Lư (Hướng dẫn đọc thêm )

+ Đọc trước văn bản.

+Trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Trang 4

Tuần :9 Tiết :34

Ngày soạn:29/9/2009

Ngày dạy:05/10/2009 – 10/10/2009

XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

(Hướng dẫn đọc thêm )

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

-Vận dụng những kiến thức đã học về văn miêu tả, biểu cảm để phân tích được vẻ

đẹp của thác núi Lư và qua đó, thấy được 1 số nét trong tâm hồn và tính cách của

nhả thơ Lí Bạch

-Bước đầu có ý thức và biết sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm

và phần nào trong việc tích luỹ vốn từ Hán Việt

B Chuẩn bị:

* Giáo viên : Bảng phụ, Giáo án , TKTK

* Học sinh : Đọc văn bản, chú thích, Soạn các câu hỏi THVB SGK.

C Phương pháp

-Đọc sáng tạo ,vấn đáp ,thực thiện nhóm ,phân tích nội dung chính

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ôån định :Kiểm diện, trật tự.

2 Bài cũ:- Đọc thuộc lòng bài thơ: Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến

- Em cảm nhận được gì về tình bạn của Nguyễn Khuyến qua bài thơ ?

3 Bài mới

Hoạt động1: Giới thiệu

bài:

Đề tài thiên nhiên luôn là

nguồn cảm hứng vô tận

trong thi ca ,ta sẽ tìm hiểu

một nhà thơ rất đặc biệt với

một bài thơ nổi tiếng của

Lí Bạch qua bài thơ Vọng

Lư sơn bộc bố

Hoạt động 2 Tìm hiểu

chung

Hướng dẫn hs đọc :

+ Giọng nhẹ nhàng và diễn

cảm, ngắt nhịp 4/3

- Bài thơ viết theo thể thơ

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

-Nghe -Nghe hướng dẫn và có cách đọc đúng

I/ Tìm hiểu chung:

-Tác giả:Lí Bạch –nhà thơ

nổi tiếng Trung Quốc đời

Đường

-Tác phẩm:Bài thơ viết về

phong cảnh thiên nhiên

Trang 5

-Giới thiệu vài nét về thể

thất ngôn tứ tuyệt ?

-Em hiểu gì về Lí Bạch và

thơ của ông?

Hoạt động 3 Hướng dẫn

đọc thêm

Treo bảng phụ bài thơ

- Gọi học sinh đọc bài thơ

“Xa ngắm thác núi Lư”.

-Bài thơ được viết theo thể

văn nào ?

-Miêu tả gì ?

-Vị trí đứng nhìn cảnh vật ?

-Ngọn Hương Lô có gì nổi

bật khi nắng rọi ?

-Dòng thác được miêu tả

độc đáo như thế nào ?

-Em có nhận xét gì về từ

“treo” ?

- Chốt :Hình ảnh miêu tả

trong bài như thế nào ?

-Nghệ thuật trong bài thơ

thể hiện như thế nào ?

- Qua bài thơ , em thấy tình

yêu thiên nhiên của tác giả

như thế nào ?

Hoạt động 4: Tổng kết

bài?

- Theo thể thất ngôn tứ tuyệt

-Dựa vào chú thích trả lời

Hs đọc chú thích dấu sao trang 111, phụ chú cuối trang112

Giọng nhẹ nhàng và diễn cảm, ngắt nhịp 4/3

- Văn miêu tả

- Miêu tả miêu tả cảnh núi và đặc điểm cảnh vật …

-Đứng ở rất xa nên dễ dàng nhìn toàn cảnh bao la -Sinh ra làn khói tía

-Được treo trên dòng sông phía trước

HS thảo luận nhóm

Dòng thác luôn chảykhông ngừng nhưng lại được tác giả cho là treo như đứng yên một chỗ -> sự tinh tế biến cái động thành cái tĩnh phù hợp quan sát từ xa -> sự sắc sảo trong thơ Đường

- Cảnh vật miêu tả tráng lệ , huyền ảo , sinh động -So sánh ,phóng đại

-Thể hiện tình yêu thiên nhiên đằm thắm và bộc lộ tính cách của tác giả

-Thể thơ :Thất ngôn tứ

tuyệt Đường luật

II)Nội dung chính

- Nội dung :Với những hình ảnh tráng lệ huyền ảo , bài thơ đã miêu tả một cách sinh động vẻ đẹp nhìn xa của thác nước chảy từ đỉnh Hương Lô thuộc dãy núi Lư ,qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên đằm thắm và phần nào bộc lộ tính cách mạnh mẽ ,hào phóng của tác giả

-Nghệ thuật : so sánh ,bút pháp phóng đại lãng mạn đặc sắc

Trang 6

- Nội dung của bài là gì ?

Hoạt động5 :Củng cố

-Thể thơ được thể hiện ?

-Cái độc đáo của bài thơ ?

- Học sinh đọc phần tổng kết SGK

-HS nhớ lại kiến thức vừa học trả lời

Dặn dò

* Học thuộc lòng phiên âm và dịch thơ

* Học ghi nhớ

-Soạn bài : Từ đồng nghĩa

+ Xem trước phần lí thuyết

+ Chuẩn bị phần luyện tập

Tuần :9 Tiết :35

Ngày soạn:29/9/2009

Ngày dạy:05/10/2009 – 10/10/2009 TỪ ĐỒNG NGHĨA

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

-Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa Hiểu được sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn

toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

-Nâng cao kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa

B Chuẩn bị:

* GV Bảng phụ, giáo án ,sách bài tập

* HS: Nghiên cứu bài trước.học bài , soạn bài

C Phương pháp :

- Quy nạp ,gợi tìm ,thực hành nhóm

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định :Kiểm diện, trật tự.

2 Bài cũ :1)Chữa lỗi quan hệ từ trong những câu sau ?

a) Nhà tôi vừa mới mua một cái tủ bằng gỗ rất đẹp

b) Trời mưa to và tôi vẫn đến trường.

2) Câu sau mắc lỗi gì về quan hệ từ ?

Qua bài thơ “Bạn đến chơi nhà “ cho ta hiểu về tình bạn bình dị mà sâu sắc của nhà

thơ (kết hợp vở soạn )

3 Bài mới :

Trang 7

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung

Hoạt động 1 Giới thiệu

bài

Trong cuộc sống có nhiều

từ khác nhau về hính thức

cấu tạo nhưng giống nhau

về nghĩa Chúng ta sẽ tìm

hiểu nội dung trong tiết

học hôm nay

Hoạt động 2 :Tìm hiểu từ

đồng nghĩa là gì ?

Treo bảng phụ bài thơ

+Cho HS đọc lại bản dịch

thơ bài: Xa ngắm thác núi

-Tìm những từ đồng nghĩa

với mỡi từ: rọi, trông.

Chốt :Vậy từ đồng nghĩa

là gì ? cho ví dụ

-Trông ngoài các nghĩa

trên còn có nghĩa nào ?

- Từ đó, em có thể rút ra

kết luận thế nào là từ

đồng nghĩa?

Hoạt đông 3 :Các loại từ

đồng nghĩa

Treo bảng phụ phần tìm

hiểu bài

+Cho hs đọc, quan sát

-Đọc bài thơ

+ rọi: chiếu (soi)

+ trông: nhìn ( ngó, dòm, liếc)

Dựa vào THB trên trả lời Tìm ví dụ :

+ăn :xơi ,chén dùng +chết :đi ,từ trần

Ngoài ra, từ trông còn có

nghĩa sau:

a Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn

b Mong

ví dụ: Trông coi, chăm

sóc, coi sóc…

Ví dụ: Trông mong, hi

vọng…

* Cá nhân: Có nghĩa

giống nhau hoặc gần giống nhau.

-Tự ghi bài ý 2

I) Thế nào là từ đồng nghĩa?

-Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

Ví dụ :Niên khóa –năm học ; gan dạ –dũng cảm

-Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

Ví dụ :từ trông có nghĩa là

‘’nhìn để nhận biết “ ngoài nghĩa đó ra còn có nghĩa như sau “coi sóc ,giữ gìn cho yên ổn”, ”mong “

II) Các loại từ đồng nghĩa:

-Có 2 loại : a.Đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt về sắc thái ý nghĩa.)

Ví dụ :trái –quả b.Đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý nghĩa

Trang 8

2VD mục 1 sgk trang

114(đã ghi ở bảng phụ )

- So sánh nghĩa của từ:

quả và trái trong 2 vd Em

có nhận xét gì về các từ

đồng nghĩa nói trên?

- Cho HS đọc, quan sát 2

VD mục 2

- Nghĩa của 2 từ: bỏ

mạng, hi sinh có chỗ nào

giống nhau, chỗ nào khác

nhau?

- Em có nhận xét gì về các

từ đồng nghĩa này?

- Chốt :Tóm lại, có mấy

loại từ đồng nghĩa?

Hoạt động 4 Sử dụng từ

đồng nghĩa

* Gọi học sinh đọc 1,2

SGK Tr 115

- Thử thay thế các từ đồng

nghĩa: quả –trái, hi sinh-

bỏ mạng trong các ví dụ

trên và rút ra nhận xét ?

- Đọc ví dụ

+ Quả- Trái: Ý nghĩa

giống nhau  Đồng nghĩa hoàn toàn,không khác sắc thái nghĩa

-Cá nhân:

+ Giống: Đều có nghĩa

chết nhưng sắc thái nghĩa

khác

+ Khác: bỏ mạng: chết

vô ích khinh bỉ

Hi sinh: chết vì nghĩa vụ ,

lí tưởng cao đẹp  Kính trọng

 Đồng nghĩa không hoàn toàn

Dựa vào ý vừa tìm hiểu trả lời

-Có 2 loại : a.Đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt về sắc thái ý nghĩa.)

b.Đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý nghĩa khác nhau

HS Đọc

+ Quả- trái có thể thay

thế

+ Bỏ mạng- hi sinh

không thể thay thế vì sắc thái biểu cảm khác nhau

- Chia li = chia tay: đều

khác nhau)

Ví dụ :Bỏ mạng –hi sinh

III) Sử dụng từ đồng nghĩa:

Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau Khi nói cũng như khi viết , cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

Trang 9

- Ở bài 7, đoạn trích trong

Chinh phụ ngâm khúc,

tại sao lấy tiêu đề là Sau

phút chia li mà không

phải là sau phút chia tay?

-Chốt :Tóm lại, em rút ra

điều gì gì trong việc sử

dụng từ đồng nghĩa ?

Hoạt động 5: Củng cố

-Em thấy có những hiện

tượng đồng nghĩa nào

trong từ vựng tiếng việt ?

có nghĩa rời nhau, mỗi người đi 1 nơi Nhưng trong đoạn trích lấy tiêu

đề chia li hay hơn chia

tay vì từ chia li vừa mang

sắc thái cổ xưa vừa diễn tả được cảnh ngộ sầu bi của người chinh phụ

- Khi nói và viết cần lưu ý lựa chọn các từ đồng nghĩa cho phù hợp , đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

+Đồng nghĩa thuần việt

+Đồng nghĩa hán việt

Hoạt động 6 : Luyện tập

BT1: Tr115: Tìm từ hán

việt đồng nghĩa

- Nêu yêu cầu, thảo luận

- Đánh giá, nhận xét

BT2:Tr 115

Tìm từ đồng nghĩa gốc

Ấn- Âu

BT3:Tr 115

Tìm từ ngữ địa phương

đồng nhĩa với từ toàn dân

- Thảo luận tổ

- Đại diện trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS thực hiện cá nhân

- Đánh giá, nhận xét

- Học sinh tìm

- Nhận xét

Luyện tập BT1: Tr115

- Gan dạ : Dũng cảm.

- Nhà thơ : Thi sĩ.

- Mổ xẻ : Phẫu thuật.

- Của cải : Tài sản.

- Nước ngoài:Ngoại quốc.

- Chó biển : Hải cẩu.

- Đòi hỏi : Yêu cầu.

- Năm học : Niên khoá.

- Loài người : Nhân loại.

- Thay mặt : Đại diện.

BT2:

-Máy thu thanh: Rađi-o.

- Sinh tố : Vi-ta-min.

- Xe hơi : Ôtô.

- Dương cầm : Pi-a-nô.

BT3:Tr 115

- Bố, cha, ba, tía, thầy…

- Bàn ủi- bàn là;

- Dù-ô; vớ-tất;

Trang 10

kieâng-BT4:Tr 115

HS ñóc vaø xaùc ñònh yeđu

caău baøi taôp

BT5:Tr 116

Cho hóc sinh xaùc ñònh yeđu

caău baøi taôp

Gv cho ñieơm khuyeân khích

BT 6 Tr128

Chón töø thích hôïp ñieăn vaø

choơ troâng?

BT 7 Tr128

- Cho HS ñóc, trạ lôøi caù nhađn

- Nhaôn xeùt, ñaùnh giaù

- Neđu yeđu caău, phađn cođng moêi nhoùm moôt toơ

- Ñaùnh giaù, Khaúng ñònh

-Thạo luaôn toơ

-Ñái dieôn trình baøy

-Toơ khaùc nhaôn xeùt

-Hóc sinh tìm , leđn bạng trình baøy

göông; bao dieđm- hoôp quét

BT4:

a: trao

b : tieên

c :ređn (than)

d:traùch (pheđ bình).

e :maât (töø traăn).

BT5:

-Aín, xôi, cheùn.

+ Aín: saĩc thaùi bình thöôøng

+ Xôi: Lòch söï, xaõ giao

+ Cheùn : quaù thađn maôt, thođ túc

-Yeâu ñuoâi, yeâu ôùt.

+ Yeâu ñuoâi: Thieẫu söù c mánh theơ chaât vaø tinh thaăn + Yeâu ôùt: söùc löïc ,taùc ñoông khođng ñaùng keơ

* Xinh, ñép

+ Xinh:.Chư ngöôøi coøn trẹ , hình daùng nhoû nhaĩn, öa nhìn

+ Ñép: Chư chung vẹ ñép coù yù nghóa chung hôn , möùc ñoô cao hôn xinh

* Tu, nhaâp, noâc ( uoâng).

+ Tu: uoâng nhieău, lieăn moôt mách baỉng caùch ngaôm tröïc tieâp vaøo mieông chai, voøi chai

+ Nhaâp: uoâng töøng chuùt moôt baỉng caùch chư hoâp ñaău mođi ñeơ bieât vò

+ Noâc: uoâng nhieău vaø heât ngay trong moôt luùc moôt caùch thođ túc

BT6:

Trang 11

Trong các câu sau câu nào

dùng hai từ đồng nghĩa

thay thế nhau , câu nào chỉ

dùng một trong hai từ

đồng nghĩa đó

Học sinh làm bài theo hướng dẫn của giáo viên

a1.thành quả

a2 thành tựu

b1.ngoan cố

b2 ngoan cường

c1.nghĩa vu ï

c2 nhiệm vụ

d.1giữ gìn

d2 bảo vệ

BT7:

a Đối xử / đối đãi

Đối xử

b Trọng đại / to lớn

To lớn

Dặn dò :

* Học 3 ghi nhớ, làm tiếp BT8,9

-Soạn bài: Cách lập ý của bài văn biểu cảm

+ Đọc các ví dụ

+ Trả lời các câu hỏi sau mỗi ví dụ

Tuần :9 Tiết :36

Ngày soạn:29/9/2009

Ngày dạy:05/10/2009 – 10/10/2009

CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI

VĂN BIỂU CẢM

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

-Tìm hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm

vi, kĩ năng làm văn biểu cảm

-Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm, nhận ra cách viết của từng đoạn văn

B Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ Giáo án ,sách bài tập

* HSø: Đọc các văn bản và trả lời các câu hỏi SGK.

C Phương pháp

-Quy nạp, vấn đáp ,thực hiện nhóm

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định : - Kiểm diện, trật tự.

2 Bài cũ : -Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w