1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án giảng dạy môn học lớp 1, kì II - Tuần 30

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa O, Ô, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài tập đọc  Hướng dẫn tô chữ hoa: - Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét: - Nhận [r]

Trang 1

TUẦN 30

Thứ hai, ngày 29 tháng 3 năm 2010

Tiết 1 + 2 Tập đọc

CHUYỆN Ở LỚP

I/ MỤC TIÊU :

- Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngư: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc

- Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ

- Ôn các vần uôt, uôc; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần uôt, uôc

II/ CHUẨN BỊ :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bộ chữ của GV và học sinh

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Chú công”

và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

- GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút ra đầu

bài bài ghi bảng

a) Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc hồn nhiên

các câu thơ ghi lời em bé kể cho mẹ nghe

chuyện ở lớp Đọc giọng dịu dàng, âu yếm các

câu thơ ghi lời của mẹ) Tóm tắt nội dung bài:

- Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần

1

 Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhóm đã nêu

- Ở lớp: (l  n), đứng dậy: (d  gi), trêu (tr  ch),

bôi bẩn: (ân  âng), vuốt tóc: (uôt  uôc)

- Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa

từ

- Các em hiểu như thế nào là trêu ?

 Luyện đọc câu:

- Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự

đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với

các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh

đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên

đọc nối tiếp các câu còn lại

 Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)

- Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau Đọc

cả bài

- 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Nhắc lại đầu bài

- Lắng nghe

- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

- 5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

- Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo

- Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên

- Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

- Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

- 2 em, lớp đồng thanh

Trang 2

b) Ôn các vần uôt, uôc.

Bài tập1:

- Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?

Bài tập 2:

- Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt ?

- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nx

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

a) Tìm hiểu bài, luyện đọc.

- Hỏi bài mới học

- Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả

lời các câu hỏi:

1 Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở

lớp?

2 Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?

- Nhận xét học sinh trả lời

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

b) Luyện nói

- Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học

sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói

- Vuốt

- Học sinh đọc mẫu theo tranh:

- Máy tuốt lúa Rước đuốc

- Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần uôc, vần uôt ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng

- Ví dụ: cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc, … Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, …

- 2 em

- Chuyện ở lớp

- Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạn mình và là chuyện ngoan ngoãn

- Học sinh rèn đọc diễn cảm

- Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

- Chẳng hạn: Các em nói theo cặp, một

em hỏi và một em trả lời và ngược lại

- Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan?

- Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vào thùng rác Bạn đã giúp bạn Tuấn đeo cặp …

o Hoặc đóng vai mẹ và con để trò chuyện:

- Mẹ: Con kêû xem ở lớp đã ngoan thế nào?

- Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trực nhật, lau bảng sạch, cô giáo khen con giỏi

- Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên

Trang 3

- Nhận xét chung phần luyện nói của học sinh.

5.Củng cố, dặn dò:

- Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới

- Nhắc tên bài và nội dung bài học

- 1 học sinh đọc lại bài

- Thực hành ở nhà

*******************************************************

Tiết 3 Toán

PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100

(TRỪ KHÔNG NHỚ)

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Học sinh biết làm tính trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 (dạng 65 – 30 và (36 – 4 )

- Củng cố tính năng tính nhẩm

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng tính nhanh, chính xác

3 Thái độ:

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

- Bảng gài

- Que tính

2 Học sinh:

- Bộ đồ dùng

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Cho học sinh làm bảng con:

65 – 23 =

57 – 34 =

95 – 55 =

- Nhận xét

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Học làm phép trừ trong phạm vi

100

a) Hoạt động 1: Giới thiệu cách làm tính trừ

dạng 65 – 30:

- Lấy 65 que tính

- 65 gồm mấy chục và mấy đơn vị? -> Ghi

65

- Lấy 30 que tính

- 30 gồm mấy chục và mấy đơn vị? -> Ghi

30

- Hát

- Học sinh làm bảng con

- Học sinh lấy 65 que

- … 6 chục và 5 đơn vị

- Học sinh lấy

- … 3 chục và 0 đơn vị

- Học sinh thành lập phép tính dọc và tính

Trang 4

- Lập phép tính trừ: 65 – 30

a) Hoạt động 2: Giới thiệu cách làm tính trừ

dạng 36 – 4:

Thực hiện tương tư

b) Hoạt động 3: Luyện tập.

Bài 1: Nêu yêu cầu bài.

- Lưu ý học sinh đặt số phải thẳng cột

Bài 2: Yêu cầu gì?

- Muốn biết phép tính đó đúng hay sai ta

phải làm gì?

Bài 3: Yêu cầu gì?

- Hướng dẫn học sinh tính nhẩm một cách

thuận tiện nhất

4 Củng cố:

Thi đua: Ai nhanh hơn?

- Giáo viên ghi nhanh các phép tính Học sinh

sẽ lên thi đua sắp các phép tính có cùng kết

quả về 1 nhóm:

40 – 20 62 – 42 98 – 78

57 – 13 89 – 45 76 – 32

28 – 7 36 – 15 47 - 26

- Nhận xét

5 Dặn dò:

- Bạn nào còn làm sai, về nhà làm lại vào vở

2

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Tính

- Học sinh làm bài

- Sửa ở bảng lớp

- Đúng ghi đ, sai ghi s

- Xem phép tính đặt đúng chưa, kết quả tính đúng chưa

- Học sinh làm bài, sửa bài miệng

- Tính nhẩm

- Học sinh làm bài

- Sửa ở bảng lớp

- Học sinh chia 2 đội, mỗi đội cử ra 6

em lên tham gia

- Nhận xét

********************************************************************************

Thứ ba, ngày 30 tháng 3 năm 2010

Tiết 1 Tập viết

TÔ CHỮ HOA O, Ô, Ơ, P

I/ MỤC TIÊU :

- Giúp HS biết tô chữ hoa O, Ô, Ơ, P

- Viết đúng các vần, các từ ngữ ứng dụng – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

II/ CHUẨN BỊ :

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

- Chữ hoa: O, Ô, Ơ, P đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

- Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

Trang 5

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,

chấm điểm 2 bàn học sinh

- Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

các từ: con cóc, cá lóc, quần soóc, đánh

moóc

- Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

- Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đầu bài

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa O,

Ô, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã

học trong các bài tập đọc

 Hướng dẫn tô chữ hoa:

- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

- Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó

nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa

tô chữ trong khung chữ O (Ô, Ơ, P)

- Nhận xét học sinh viết bảng con

 Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

- Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện:

+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết

+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và vở

tập viết của học sinh

+ Viết bảng con

 Thực hành :

- Cho HS viết bài vào tập

- GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại

lớp

3.Củng cố :

- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô

chữ O, Ô, Ơ, P

- Thu vở chấm một số em

- Nhận xét tuyên dương

4.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới

- Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

- 4 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: con cóc, cá lóc, quần soóc, đánh moóc

- Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

- Học sinh quan sát chữ hoa O (Ô, Ơ, P) trên bảng phụ và trong vở tập viết

- Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

- Viết bảng con

- Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết

- Viết bảng con

- Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên vào vở tập viết

- Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

- Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

**********************************************************

Tiết 2 Chính tả (Tập chép)

CHUYỆN Ở LỚP

I/ MỤC TIÊU :

Trang 6

-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Chuyện ở lớp Biết cách trình bày

thể thơ 5 chữ

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k

II/ CHUẨN BỊ :

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.KTBC :

- Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà

chép lại bài lần trước

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3

tuần trước đã làm

- Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:

- GV giới thiệu bài ghi đầu bài

a.Hướng dẫn học sinh tập chép:

- Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

- Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng các

em thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan;

viết vào bảng con

- Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của

học sinh

 Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở

- đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào

3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ,

các dòng thơ cần viết thẳng hàng

- Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK

để viết

 Hướng dẫn hs cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:

- GV đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để

học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch

chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở

- GV chữa trên bảng những lỗi phổ biến, hướng

dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

b.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

- Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập

giống nhau của các bài tập

- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua

giữa các nhóm

- Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài

- 2 học sinh làm bảng

- Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng

- Học sinh nhắc lại

- 2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

- Học

- Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả

- Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

- Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau

- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

- Điền vần uôt hoặc uôc

- Điền chữ c hoặc k

- Học sinh làm VBT

- Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh

Trang 7

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.

3.Nhận xét, dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho

đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Giải

- Buộc tóc, chuột đồng

- Túi kẹo, quả cam

- Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

Tiết 3 Toán

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Củng cố về đặt tính, làm tính trừ các số trong phạm vi 100 (trừ không nhớ)

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng tính nhẩm với các phép tính đơn giản, kỹ năng giải toán

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Đồ dùng phục vụ luyện tập

2 Học sinh: Đồ dùng dạy toán

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Cho học sinh làm bảng con:

83 – 40 76 – 5

57 – 6 65 - 60

- Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu: Học bài luyện tập.

b) Hoạt động 1: Luyện tập.

Bài 1: Nêu yêu cầu bài.

- Lưu ý học sinh đặt các số phải thẳng cột với

nhau

Bài 2: Yêu cầu tính nhẩm.

Bài 3: Nêu yêu cầu bài.

- Trước khi điền ta làm sao?

Bài 4: Đọc đề bài.

- Tóm tắt rồi giải

Tóm tắt Có: 35 bạn

- Hát

- Học sinh làm vào bảng con

- 2 em làm ở bảng lớp

- Đặt tính rồi tính

- Học sinh làm bài

- Sửa ở bảng lớp

- Học sinh làm bài

- Sửa bài miệng

- Điền dấu >, <, =

- Tính cộng hoặc tính trừ trước rồi mới

so sánh

- Học sinh làm bài

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài

Bài giải Số bạn nam có là:

Trang 8

Nữ : 20 bạn Nam: … bạn?

4 Củng cố:

Trò chơi: Ai nhanh, ai khéo.( bài 5)

- Phát cho mỗi tổ 1 tờ giấy có các phép tính và

kết quả đúng

- Nhận xét

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị: Các ngày trong tuần lễ

35 – 20 = 15 (bạn) Đáp số: 15 bạn

- Học sinh chuyền tay nhau nối 1 phép tính với 1 kết quả Tổ nào nối xong trước và đúng sẽ thắng

- Nhận xét

Tiết 4 Đạo đức

BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)

I/ MỤC TIÊU :

1 Học sinh hiểu:

- Lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người

- Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

- Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em

- Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em

2 HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

II/ CHUẨN BỊ :

- Vở bài tập đạo đức

- Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)

- Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.KTBC:

- Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ cuối bài

tiết trước

- Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?

- GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đầu bài

* Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở sân trường,

vườn trường, vườn hoa, công viên (hoặc qua tranh

ảnh)

- Cho học sinh quan sát

- Đàm thoại các câu hỏi sau:

1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa,

công viên em có thích không?

2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên

có đẹp, có mát không?

3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công

viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm gì?

Giáo viên kết luận:

 Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp, không

khí trong lành, mát mẻ

- 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhận xét bạn đọc đúng chưa

- Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau

- Vài HS nhắc lại

- Học sinh quan sát qua tranh đã chuẩn bị và đàm thoại

- Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên em rấtù thích

- Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên đẹp và mát

- Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên luôn đẹp, luôn mát em cần chăm sóc và bảo vệ hoa

- Học sinh nhắc lại nhiều em

Trang 9

 Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa Các

em có quyền được sống trong môi trường trong

lành, an toàn

 Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa nơi

công cộng.

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:

- Học sinh làm bài tập 1 và trả lới các câu hỏi:

a Các bạn nhỏ đang làm gì?

b Những việc làm đó có tác dụng gì?

Giáo viên kết luận :

 Các em biết tưới cây, nhổ cỏ, rào cây, bắt sâu

Đó là những việc làm nhằm bảo vệ, chăm sóc cây

và hoa nơi công cộng, làm cho trường em, nơi em

sống thêm đẹp, thêm trong lành.

* Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài tập 2:

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và thảo

luận theo cặp

1 Các bạn đang làm gì ?

2 Em tán thành những việc làm nào? Tại sao?

- Cho các em tô màu vào quần áo những bạn có

hành động đúng trong tranh

- Gọi các em trình bày ý kiến của mình trước

lớp

Giáo viên kết luận :

 Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không phá hại

cây là hành động đúng.

 Bẻ cây, đu cây là hành động sai.

4.Củng cố: Hỏi tên bài

- Nhận xét, tuyên dương

5.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau

- Học sinh làm bài tập 1:

- Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, …

- Bảo vệ, chăm sóc cây

- Học sinh nhắc lại nhiều em

- Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo cặp

- Treò cây, bẻ cành, …

- Không tán thành, vì làm hư hại cây

- Tô màu 2 bạn có hành động đúng trong tranh

- Học sinh nhắc lại nhiều em

- Học sinh nêu tên bài học và liên hệ xem trong lớp bạn nào biết chăm sóc và bảo vệ cây

- Tuyên dương các bạn ấy

********************************************************************************

Thứ tư, ngày 31 tháng 3 năm 2010

Tiết 1 + 2 Tập đọc

MÈO CON ĐI HỌC.

I/ MỤC TIÊU :

- Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:

- Phát âm đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu

- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm hỏi

- Ôn các vần ưu, ươu; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ưu, ươu

- Hiểu từ ngữ trong bài Hiểu được nội dung bài: Bài thơ kể chuyện mèo con lười học, kiếm cớ nghỉ ở nhà Cừu doạ cắt đuôi làm mèo sợ không dám nghỉ nữa

- HTL bài thơ

II/ CHUẨN BỊ :

Trang 10

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

- Bộ chữ của GV và học sinh

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.KTBC : Hỏi bài trước

- Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở lớp” và trả

lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK

- Gọi 2 học sinh viết trên bảng lớp, lớp viết bảng

con: vuốt tóc, đứng dậy

- GV nhận xét chung

2.Bài mới:

- GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút ra đầu

bài ghi bảng

a) Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng hồn nhiên,

nghịch ngợm Giọng mèo chậm chạp, vờ mệt

mỏi, kiếm cớ đuôi ốm để trốn học Giọng Cừu

to, nhanh nhẹn, láu táu Giọng mèo hốt hoảng

sợ bị cắt đuôi) Tóm tắt nội dung bài

- Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần

1

 Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhóm đã nêu

- Buồn bực: (uôn  uông), cái đuôi: (uôi  ui),

cừu: (ưu  ươu)

- Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa

từ

- Các em hiểu thế nào là buồn bực?

- Kiếm cớ nghĩa là gì?

- Be toáng là kêu như thế nào?

 Luyện đọc câu:

- Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ

nhất) Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối

tiếp

 Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

- Đọc nối tiếp từng khổ thơ

- Đọc theo vai: 1 em đọc dẫn chuyện, 1 em vai

Cừu, 1 em vai Mèo

- Thi đọc cả bài thơ

- Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

- Đọc đồng thanh cả bài

b) Ôn vần ưu, ươu.

Bài tập 1:

- Học sinh nêu tên bài trước

- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

- 2 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảng con: vuốt tóc, đứng dậy

- Nhắc lại

- Lắng nghe

- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

- Vài em đọc các từ trên bảng

- Buồn bực: Buồn và khó chịu

- Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học

- Be toáng: Kêu lên ầm ĩ

- Học sinh nhắc lại

- Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên

- Đọc nối tiếp 2 em, đọc cả bài thơ

- Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóng vai và đọc theo phân vai

- Các nhóm thực hiện đọc theo phân vai

- 2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

- 2 em, lớp đồng thanh

- Cừu

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w