* Baøi 5: - GV cho HS nhìn tranh neâu yeâu caàu bài toán, rồi viết phép tính vào ô thích hợp 3.Cuûng coá daën doø :-Daën hoïc sinh veà nhaø chuaån bò baøi sau.. -4 HS lên bảmg thực hiện,[r]
Trang 1
Thư ùhai , ngày 20 tháng 10 năm 2008
Môn : Học vần Bài
I.MỤC TIÊU:
* Giúp HS:
- Đọc và viết được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
- Đọc được từ , câu ứng dụng:cà chua ,nô đùa ,tre nứa ,xưa kia Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Giữa trưa
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
3 quả cà chua
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
(Tiết 1)
1.Kiểm tra bài cũ.:Đọc cho hs viết :tờ
bìa ,lá mía ,vỉa hè
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Dạy vần :
ua
* Nhận diện vần :
- GV cho HS nhận diện ua
- Cho hs ghép vần uavà đọc
So sánh ua –ia
- Ghép tiếng: có vần ua để ghép tiếng
cua thêm âm gì ?
-Phân tích tiếng cua
-Đánh vần
- Giới thiệu tranh, rút từ khóa:
Cua bể:loại cua biển to thịt bổ
và ngon
* Đọc vần, tiếng từ
Ưa
(tương tự ua)
-Hs viết, đọc câu ứng dụng
- Vần ua được tạo nên từ u và a
- HS ghép.,đọc -giống nhau âm a khác âm đầu u,i
- HS ghép,đọc Âm c trước vần ua sau cờ –ua –cua :cua
- CN + ĐTù
- Giống: Kết thúc bằng âm a
- Khác: u và ư
ua - ưa
Trang 2
* So sánh ua và ưa
Đọc vần ,tiếng ,từ
* Đọc từ ngữ ứng dụng.
- Yêu cầu HS tìm tiếng có chứa vần mới
- Cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích
tiếng
- GV cho HS đọc các từ ngữ ứng dụng
- GV đọc mẫu và giải thích
+ Cà chua: có màu xanh khi còn non, có
màu đỏ khi đã chín, có vị ngọt và chua
+ Nô đùa: vui chơi, thích thú, đùa nghịch
+ Tre nứa: cùng loài với tre, tre to , nứa
nhỏ hơn tre
+ Xưa kia: chỉ về ngày xưa
Hướng dẫn viết :ua ,ưa ,cua bể, ngựa gỗ
4.Củng cố:
- Đọc lại bài
- Nhận xét tiết 1
( Tiết 2)
1 Ổn định:
2.Luyện tập :
a/ Luyện đọc:
- Luyện đọc bảng ở tiết 1 :chỉ bảng bất
kì y,c hs đọc
- Đọc câu ứng dụng
- GV cho hs nhận xét tranh minh hoạ
- GV đọc và cho hs đọc câu ứng dụng
c/ Luyện nói:
- Cho HS luyện nói theo chủ đề: Giữa
trưa
+ Trong tranh vẽ cảnh gì?
+ Tại sao em biết đây là bức tranh vẽ
giữa trưa mùa hè?
+ Giữa trưa là lúc mấy giờ?
Giống đều kết thúc bằng a Khác ưa bắt đầu bằng ư
- Cá nhân, đồng thanh
- HS đọc kết hợp phân tích tiếng Đọc
Viếât bảng con - HS viết vào vở:
ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
HS lần lượt đọc cá nhân, tổ, lớp
-Đọc bài ,so sánh ua ,ưa
- Tranh vẽ cảnh giữa trưa mùa hè
- Bác cưỡi ngựa , đứng cỡi nút áo
ra, bóng tán lá cây tròn
Trang 3
+ Buổi trưa mọi người thường làm gl ;ì?
+ Em làm gì vào buổi trưa?
+ Tại sao trẻ em không nên chơi đùa vào
buổi trưa?
, *Luyện viết :
3.Củng cố dặn dò:
- GV cho HS đọc lại toàn bài
- Tổ chức trò chơi: Ghép từ
+ Cho HS tìm tiếng mới có vần vừa học
- Về nhà học thuộc bài, xem trước bài 31
- Giữa trưa là lúc 12 giờ
- Ở trong nhà và nghỉ trưa
- Em đi ngủ
- Ngủ trưa cho khoẻ và cho mọi người cùng nghỉ trưa
Viết vở tập viết + Ua: chua, mua, tua, nua, búa,
+ Ua: chua, mua, tua, nua, búa,
Trang 4
Toán
I MỤC TIÊU :
* Giúp HS:
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 3và phạm vi 4
- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hoặc hai phép tính thích hợp
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1:củng cố bảng cộng :
.Bài mới:
a.giới thiệu:
b.Hướng dẫn hs luyện tập.
* Bài 1 : GV cho HS nêu cách làm rồi
làm bài, chữa bài
- Khi HS làm bài GV cần lưu ý cho các
em viết thẳng cột
* Bài 2: Viết số vào ô trống quan sát
học sinh làm bài
* Bài 3: Bài toán yêu cầu gì?
- GV nêu và hướng dẫn HS làm bài
* Bài 4: Tính:
- GV cho HS nêu cách làm bài
- Cho HS làm bài rồi chữa bài
+ Khi chữa bài hs cần nêu
2 + 1 < 4 vì 2 + 1 = 3 mà 3 bé hơn
4 nên ta viết 2 + 1 < 4
* Bài 5: Giúp HS nhìn tranh nêu bài
toán
- Gọi 1 HS trả lời
- Hs viết vào vở
4.Củng cố dặn dò :- Nhận xét tiết học
- 4 HS đọc lại bảng cộng trong phạm vi 4
- Viết phép tính theo cột dọc
- HS làm bài rồi chữa bài
-Làm bài Vbt
- Đổi vở KT lẫån nhau
- Tính viết kết quả vào hình tròn
- 3 Hs làm
- Lớp nhận xét
- 3 HS lên bảng thực hiện
- HS làm bài rồi chữa bài
- Điền số thích hợp vào ô trống
- HS làm bài rồi chữa bài
- Có 2 bạn đang đứng, 2 bạn khác chạy đến Hỏi có tất cả mấy bạn?
- Có tất cả 4 bạn.- HS lên bảng viết phép tính
Trang 5
Thứ ba ,ngày 21 tháng 10 năm 2008
I MỤC TIÊU :
* Giúp HS:
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 3 và phạm vi 4
- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hoặc hai phép tính thích hợp
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
a.giới thiệu:
b.Hướng dẫn hs luyện tập.
* Bài 1 : GV cho HS nêu cách làm rồi
làm bài, chữa bài
- Khi HS làm bài GV cần lưu ý cho các
em viết thẳng cột
* Bài 2: Tính:
- GV gọi HS nêu cách làm bài
- Gọi 3HS lên bảng
* Bài 3:
- GV nêu và hướng dẫn HS làm bài
* Bài 4: Tính:
- GV cho HS nêu cách làm bài
- Cho HS làm bài rồi chữa bài
+ Khi chữa bài hs cần nêu
2 + 1 < 4 vì 2 + 1 = 3 mà 3 bé hơn
4 nên ta viết 2 + 1 < 4
* Bài 5: Giúp HS nhìn tranh nêu bài
toán
- Gọi 1 HS trả lời
-4.Củng cố dặn đò :
- 4 HS đọc lại bảng cộng trong phạm vi 3,4
- Viết phép tính theo cột dọc
- HS làm bài rồi chữa bài
- Tính viết kết quả vào hình tròn
- 3 Hs làm
- Lớp nhận xét
- 3 HS lên bảng thực hiện
- HS làm bài rồi chữa bài
- Điền số thích hợp vào ô trống
- HS làm bài rồi chữa bài
- Có 2 bạn đang đứng, 2 bạn khác chạy đến Hỏi có tất cả mấy bạn?
- Có tất cả 4 bạn
- Tính cộng: 2 + 2 = 4
- HS lên bảng viết phép tính
Trang 6
Môn : Toán
I.MỤC TIÊU :
* Giúp HS:
- Tiếp tục củng khái niệm ban đầu về phép cộng
- Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 5
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Sử dụng bộ đồ dùng dạy học toán 1
- Các mô hình, vật thật phù hợp với các hình vẽ trong bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 4 em lên làm bài
2 3 2 3
2 1 … …
… … 4 4
3 Bài mới:
a.Giới thiệu:
b Giảng bài
* Giới thiệu phép cộng,bảng cộngtrong
phạm vi 5
- HD học phép cộng: 4 +1 = 5
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh nêu bài
toán
- HS nhắc lại
- GV chỉ vào mô hình vừa nêu: Bốn thêm
một bằng năm
- GV nêu: Ta viết bốn thêm một bằng năm
như sau: 4 + 1 = 5
- Chỉ vào: 4 + 1 = 5
1 + 4 = 5 ; 3 + 2 = 5 ; 2 + 3 = 5
- GV hình thành mỗi phép cộng đều theo
ba bước
* GV hướng dẫn:
- GV gọi HS đọc các phép tính
- GV xoá đi từng phần để hs khôi phục lại
- HS làm bài
2 3 2 3
2 1 2 1
4 4 4 4
- Có 4 con cá thêm 1 con cá được 5 con cá
- HS nhắc lại
- Bốn thêm một bằng năm
- HS nhắc lại 4 + 1 = 5
- HS thi đua lập lại bảng cộng trong phạm vi 5
Trang 7
c.Hướng dẫn thực hành:
* Bài 1:
- GV hướng dẫn HS tự nêu cách làm bài
rồi chữa bài
* Bài 2: Cho HS tự nêu cách làm bài.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài (khi
làm bài chú ý cho hs viết thẳng cột rồi
tính)
* Bài 3
Y/c hs quan sát tranh ,nêu bài toán
Nêu phép tính tương ứng ,
* Bài 4 :, gọi h/s nêu yêu cầu ,quan sát
hình vễ các chấm tròn ,lập phép cộng
với kết quả cho trước
4 Củng cố dặn dò:
- GV nhắc lại nội dung bài
- GV hỏi: 1 cộng mấy bằng 5
3 cộng mấy bằng 5
5 bằng mấy bằng mấy?
- NX tiết học
- HS làm bài vào vở rồi chữa bài
- Tính theo cột dọc
Quan sát tranh Có 3con ngựa thêm 2con ngựa Hỏi có tất cả mấy con ngựa?
3+2=5
điền số 3+2=5.,1+4=5;2+1=3
Trang 8
Thứ ba, ngày 21 tháng 10 năm 2008
Học vần
I.MỤC TIÊU :
-HS đọc viết một cách chắc chắn các vần vừa học: ia, ua, ưa
- Đọc đúng các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng
-Nghe hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: Khỉ và rùa
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng ôn ( trang 64 SGK)- Tranh minh hoạ cho đoạn thơ ứng dụng
- Tranh minh hoạ cho truyện kể : Khỉ và rùa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
(Tiết1)
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ.
- GV cho HSviết : cua bể, ngựa gỗ
- Gọi 3 HS đọc bài 31
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu:
- GV khai thác khung đầu bài: Mía và mua
có kèm theo tranh minh hoạ
- GV đính bảng ôn lên bảng
b.Ôn tập: Cho hs ôn tập các vần vừa học.
- HS lên bảng chỉ các vần vừa học trong
tuần
- GV đọc vần hs chỉ chữ
* Ghép chữ và vần thành tiếng.
- Gv cho hs đọc các tiếng, ghép từ chữ ở cột
dọc với chữ ở dòng ngang của bảng ôn
* Đọc từ ngữ ứng dụng.
- GV cho HS tự đọc các từ ngữ ứng dụng,
kết hợp phân tích đánh vần
- GV chỉnh sửa phát âm và giải thích các từ
ngữ
* Tập viết:
- GV cho HS viết vào bảng con
Mùa dưa
- HS viết vào bảng con
- 3 HS đọc bài
- HS chỉ chữ đọc tên âm
- HS đọc lần lượt
- HS đọc: cá nhân, tổ, nhóm, lớp
- Học sinh viết vào bảng con
Trang 9
(Tiết 2)
3.Luyện tập:
a Luyện đọc:
* luyện đọc bài ở tiết 1
- Đọc đoạn thơ ứng dụng
- GV giới thiệu đoạn thơ ứng dụng qua
tranh
- GV cho HS đọc thơ
b.Luyện viết:
- GV cho HS luyện viết vào vở các từ: Mùa
dưa, ngựa tía
c.Kể chuyện:
- GV cho HS đọc tên bài: Thỏ và rùa
- GV kể câu chuyện và rút ra ý nghĩa câu
chuyện
+ Ý nghĩa: Ba hoa và cẩu thả là tính xấu, rất
có hại.( Khỉ cẩu thả vì đã bạo dạn ngậm
đuôi mình Rùa ba hoa nên đã chuốc hoạ
vào thân
- GV cho HS thi tài kể chuyện theo tranh
4.Củng cố dặn dò:
- GV chỉ vào bảng ôn cho hs đọc lại toàn
bài trong sách giáo khoa
- GV cho hs tìm tiếng có vần vừa học
- Chuẩn bị hôm sau bài: Bài 32
- Về nhà làm bài tập và tập viết bài
- Nhận xét – nêu gương
- HS đọc lần lượt
- HS thảo luận theo tranh
- HS đọc đoạn thơ
- HS tự viết vào vở tập viết
- HS thi nhau kể
Trang 10
Thủ công (tiết 1) Bài : Xé, dán hình cây đơn giản
I.MỤC TIÊU:
- Biết cách xé dán hình cây đơn giản
- Xé dán hình tán cây , thân cây và và dán cây phẳng
- Giáo dục tính cẩn thân trong lao động khi học môn thủ công và sạch sẽsau khi dán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : bài mẫu , xé dán hình cây đơn giản,hồ dán , khăn lau tay
- HS : Giấy màu , giấy nháp , hồ dán bút chì , vở thủ công , kgăn lau tay
- Phương pháp : Quan sát thực hành
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
- Hôm trước cacù em xé dán hình gì ?
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b GV cho hs quan sát mẫu :
- Cây xé dán có hình như thế nào ?
-Tán lá có màu gì ? thân cây có màu gì ?
c.Hướng dẫn mẫu :
* Xé dán hình tán lá cây tròn:
Bước 1
-Lấy tờ giấy màu xanh lá cây dếm ô ,
đánh dấu vàvẽ một hình vuông có cạnh 6
ô
Bước 2
-Từ hình vuông xé lần 4 góc sau đó chỉnh
lại cho giống tán lá cây
*- Xé , hình tán lá cây dài:
Bước 1:
- Lấy một tơ ømàu xanh đếm ô đánh dấu
xé hình chữ nhật , có cạnh dài 8 ô ,cạnh
ngắn 5 ô
- Xé dán quả cam
- cây cao , tán lá dài Câythấp tán lá tròn
-Tán có màu xanh , thân có màu xám hoặc màu nâu
-HS quan sát và tập vẽ trên giấy trắng
- HS quan sát và tập vẽ trên giấy trắng
Trang 11
* Bước 2:
-Từ hình chữ nhật xé 4 góc
-Sau đó xé chỉnh sửa dần thành hình tán
lá cây dài
- Hướng dẫn dán : Làm động tác bôi hồ
lần lượt dán tán cây tròn , cách ra một
khoảng sau đó dán tán lá cây dài
d Thực hành :
- GV yêu cầu HS lấy tờ giấy màu xanh
đếm ô đánh dấu vẽvà xé dán hình tán láù
cây tròn , cây dài
- Dán hình vào vở
* Đánh gía sản phẩm :
- Cho học sinh trình bày sản phẩm
- GV cho HS trình bày những sản phẩm
đẹp
3.Nhận xét dặn dò:
- Nhận xét sản phẩm đẹp xé không có
nhiều răng cưa , dán bằng phẳng
- Tuyên dương những sản phẩm đẹp-
Chuẩn bị hôm sau tiếp tục xé dán hình
cây đơn giản ( tiết 2)
- HS theo dõi
- HS thực hành
- Cho HS trình bày sản phẩm
Trang 12
TNXH
Bài: Ăn, uống hằng ngày
I.MỤC TIÊU :
* Giúp HS biết:
- Kể tên những thức ăn cần ăn trong ngày để mau lớn và khoẻ mạnh
- Nói được cần phải ăn uống như thế nào để có được sức khoẻ tốt
- Cố ý thức tự giác trong ăn uống của cá nhân , ăn đủ no, ăn đủ chất
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình trong bài 8 SGK, một số thực phẩm như trong hình vẽ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Khởi động:
- Tổ chức trò chơi: Thỏ ăn cỏ uống nước vào
hang.
2.Bài mới:
a.Hoạt động1: động não.
Mục tiêu: Nhận biết và kể tên những thức
ăn, đồ uống mà chúng ta thường ăn và uống
hàng ngày
* Bước 1: GV hướng dẫn:
- Hãy kể những thức ăn đồ uống mà các em
thường xuyên dùng hàng ngày
- GV viết lên bảng những thức ăn vừa nêu:
thịt , cá , trứng, thịt gà,sữa, tôm , cua, mực,
bắp, su hao, táo, bí, chuối, cơm, nho, ……
* Bước 2: Cho Hs quan sát SGK trang 18.
- Gv hỏi:
+ Các em thích ăn các loại thức ăn nào trong
số đó?
+ Các loại thức ăn nào em chưa ăn hay
không biết ăn
GV kết luận: Các em nên ăn nhiều để có
lợi cho sức khoẻ
b.Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
- Mục tiêu: Hs phải giải thích được tại sao
các em phải ăn uống hàng ngày
* Bước1: Gv hướng dẫn
- Quan sát tranh từng nhóm hình ở trang 19
- HS tiến hành trò chơi
- HS lần lượt kể tên thức ăn hàng ngày
- HS trả lời theo ý thích
- HS quan sát tranh và tự trả
Trang 13
và trả lời các câu hỏi:
+ Các hình nào cho biết sự lớn lên của cơ
thể?
+ Các hình nào cho biết các bạn học tập tốt?
+ Các hình nào thể hiện sức khoẻ tốt
c.Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.
*Mục tiêu: Biết được hàng ngày phải ăn
uống như thế nào cho có sức khoẻ tốt.?
- Gv lần lượt đưa ra các câu hỏi cho hs thảo
luận
+ Khi nào chúng ta cần phải ăn uống?
+ Hằng ngày em phải ăn uống mấy bữa, vào
lúc nào?
+ Tại sao chúng ta không nên ăn bánh kẹo
trước bữa ăn chính?
*GV kết luận:
- Chúng ta cần ăn khi đói, uống khi khát
- Hàng ngày cần ăn ít nhất là 3 bữa ăn chính
( sáng, trưa, chiều, tối )
- Không nên ăn ngọt trước bữa ăn chính
* Tổ chức trò chơi: Đi chợ
3.Củng cố dặn dò :
- GV nhắc lại nội dung bài
Gv cho hs về nhà kể lại cho cha mẹ nghe
những việc được học ở trường
- Chuẩn bị hôm sau bài: hoạt động và nghỉ
ngơi
- Nhận xét – nêu gương
lời
- Hình bên trái
- Hình phía dưới các bạn đang nghe cô giáo giảng bài, và hình trên nhất các bạn đang làm việc
- Hình bên phải các bạn đang vật tay
- ăn khi đói, uống khi khát
- 3 bữa : sáng, tối, trưa
- HS thực hiện trò chơi
Trang 14
Toán
Luyện tập
I MỤC TIÊU:
* Giúp HS:
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 5
- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép cộng
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 4 hs lên thực hiện:
4 = 1 + … 5 = 3 + ……
5 = 4 + …… 5 = 2 + ……
- GV cùng hs nhận xét chữa bài
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : Luyện tập.
* Bài 1: GV cho HS nêu cách làm bài
và chữa bài
- Khi chữa bài gv nên cho hs đứng tại
chỗ nêu kết quả
* Bài 2: Cho HS tự nêu cách làm bài
rồi tự làm bài và chữa bài
+ Lưu ý cần cho HS viết số thẳng cột
* Bài 3: GV cho HS nêu yêu cầu của
bài, cho HS làm bài rồi chữa bài
* Bài 4:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Khi chữa bài Gv cho hs nêu:
3 + 2 = 5 ngay vào chỗ chấm
không cần tính
* Bài 5:
- GV cho HS nhìn tranh nêu yêu cầu
bài toán, rồi viết phép tính vào ô thích
hợp
3.Củng cố dặn dò :-Dặn học sinh về
nhà chuẩn bị bài sau
-4 HS lên bảmg thực hiện, cả lớp làm vào bảng con
- Tính kết quả
- HS làm bài rồi chữa bài
- HS làm bài rồi chữa bài
- HS làm bài rồi chữa bài
- Điền dấu vào chỗ chấm, hs làm bài rồi chữa bài
3 + 2 = 5 4 > 2 + 1
3 + 1 < 5 4 < 2 + 3
- 2HS nêu yêu cầu bài toán và viết phép tính