1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án giảng dạy các môn học lớp 1 - Tuần 9 năm 2008

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 247,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-.Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở - Một học sinh lên bảng thực hiện, lớp nhận xét bổ sung.. - Một em đọc bài toán.[r]

Trang 1

Nguyễn Việt kha đã duyệt.

TUẦN 14 Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2010

Tiết 1, 2 Môn: Tập đọc - Kể chuyện: PPCT 40

Bài: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I/ Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật

- Hiếu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẩn

đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa ( hs khá giỏi kể lại được

toàn bộ câu chuyện

- GDHS tinh thần dũng cảm vượt khó khi gặp khó khăn

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh mih họa truyện trong SGK, bản đồ VN để giới thiệu vị trí

tỉnh Cao Bằng

III/.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi ba em đọc bài “Cửa Tùng“

- Nêu nội dung bài văn vừa đọc ?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3.Bài mới:

a) Giới thiệu chủ điểm và bài học :

b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng chậm rải,

nhẹ nhàng

- Cho học sinh quan sát tranh minh họa và

chỉ trên bản đồ để giới thiệu hoàn cảnh xảy ra

câu chuyện

- Yêu cầu HS nói những điều mình biết về

anh Kim Đồng

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp

ddGV theo dõi sửa sai

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn

với giọng thích hợp ,

- Kết hợp giải thích các từ: Kim Đồng, ông

Ké, Nùng, Thầy mo, thong manh …

- 3 em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài “Cửa Tùng“ và TLCH

- Cả lớp theo dõi

- HS quan sát tranh chủ điểm

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Cả lớp quan sát tranh minh họa và bản đồ , theo dõi giới thiệu về hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Một số em nói những hiểu biết của mình về anh Kim Đồng

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài

- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm

- Lắng nghe để hiểu về các từ ngữ mới trong bài

- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu của bài

- Một học sinh đọc đoạn 3

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu

- Một học sinh đọc đoạn 3

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm

theo và TLCH:

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?

+ Vì sao bác cán bộ lại phải đóng vai một

ông già Nùng?

+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế

nào?

- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4,

cả lớp đọc thầm lại trao đổi và TLCH:

+ Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và dũng

cảm của anh Kim Đồng khi gặp địch ?

-KL: Sự nhanh trí, thông minh của Kim Đồng

khiến bọn giặc không hề nghi ngờ nên đã cho

hai bác cháu đi qua

d) Luyện đọc lại :

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3

- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3

- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc đoạn 3

theo cách phân vai

- Mời 1HS đọc lại cả bài

- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương

* Kể chuyện:

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:

Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn bộ

câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ “

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:

- Cho quan sát 4 tranh minh họa

- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo tranh

- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể

- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn của

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 của bài

- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện , cả lớp đọc thầm

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo

vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới

+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để địch không nghi ngờ

+ Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Ông Ké lững thững đằng sau

- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4

+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời rất nhanh:

Đón thầy mo về cúng Trả lời xong, thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp: Già ơi! Ta đi thôi!

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện , Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3

- 1 Học sinh đọc lại cả bài

- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất

- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa

- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn

1 câu chuyện

- HS tập kể theo cặp

- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện

Trang 3

Nguyễn Việt kha đã duyệt.

câu chuyện trước lớp

- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương những em kể hay

4 ) Củng cố dặn dò :

- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim

Đồng là một thiếu niên như thế nào?

- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất

- Anh Kim Đồng là 1 chiến sĩ liên lạc rất nhanh trí, thông minh, dũng cảm khi làm nhiệm vụ : dẫn đường và bảo vệ cán bộ CM

Tiết 3

Môn: Toán :PPCT 66

Bài: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu: - Biết so sánh các khối lượng.

- Biết làm phép tính với số đo kối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân vài đồ dùng học tập

- GDHS yêu thích học toán

II/ Đồ dùng dạy học: Cân đồng hồ loại nhỏ.

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định lớp:

2.Bài cũ :

- Gọi 2HS lên bảng làm BT5 tiết trước

- KT vở 1 số em

- Nhận xét đánh giá

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.

- Mời 1HS giải thích cách thực hiện

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Mời 3 em lên bảng chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 :- Yêu cầu HS đọc bài tập 2

4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g

1 gói bánh : 175g ? g

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Nhận xét bài làm của học sinh

- 2HS lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu

- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài

744 g > 474 g 305 g < 350g 400g + 88g < 480g 450g < 500g - 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg

- Một học sinh nêu bài toán

- Cả lớp thực hiện vào vở

- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:

Giải :

Cả 4 gói kẹo cân nặng là :

130 x 4 = 520 (g )

Cả kẹo và bánh cân nặng là :

Trang 4

- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau.

Bài 3: - Hướng dẫn tương tự như bài 2.

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Bài 4:Trò chơi : Dùng cân để cân vài đồ dùng

học tập

4 Củng cố - Dặn dò:

- Cho HS thực hành cân 1 số đồ vật

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

520 + 175 = 695 (g)

Đ/S: 695 g

- Đổi vở KT bài nhau

- Một em đọc bài tập 3

- Phân tích bài toán

- Lớp thực hiện làm bài vào vở

- Một em giải bài trên bảng, lớp bổ sung

Giải :

Đổi 1 kg = 1000g

Số đường còn lại là :

1000 – 400 = 600 (g ) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :

600 : 3 = 200 (g)

Đ/ S: 200g

HS thực hành cân đồ dùng học tập

- Thực hành cân hộp bút, cân hộp đồ dùng học toán, ghi lại kết quả của 2 vật đó rồi TLCH : vật nào nhẹ hơn?

I/.Mục tiêu: - Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giêng

- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giêng bằng những việc làm phù hợp với khả

năng

- GDHS hiểu được ý nghĩa của việc quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng

II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa truyện "Chị Thủy của em".

- Vở bài tập

II/ Hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định lớp:

2./ Bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới: - Giới thiệu bài

* HĐ1: Phân tích truyện "Chị Thủy của em

- Kể chuyện "Chị Thủy của em"

+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?

+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của

- Lớp lắng nghe

- Quan sát tranh và nghe GV kể chuyện

+ Có chị Thủy, bé Viên

+ Vì mẹ đi vắng

+ Làm chong chóng, Thủy giả làm cô giáo dạy cho Viên học

Trang 5

Nguyễn Việt kha đã duyệt.

Thủy?

+ Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà?

+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn

Thủy?

+ Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?

+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm

láng giềng?

- Kết luận: SGV

* Hoạt động 2: Đặt tên tranh

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về nội dung 1

tranh và đặt tên cho tranh

- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả

thảo luận

- KL: Các việc làm của các bạn nhỏ trong tranh

1, 3 và 4 là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng

giềng Còn ở tranh 2 là làm ồn ảnh hưởng đến

hàng xóm láng giềng

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

- Gọi HS nêu Yêu cầu BT3 - VBT

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, bày tỏ thái

độ của mình đối với các quan niệm có liên

quan đến bài học

- Giải thích về ý nghĩa các câu tục ngữ

- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả

- KL: Các ý a, c, d là đúng : ý b là sai

* Hướng dẫn thực hành:

- Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng

giềng bằng những việc làm phù hợp với khả

năng

- Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ,

và vẽ tranh về chủ đề quan tâm, giúp đỡ hàng

xóm láng giềng

+ Vì Thủy đã giúp đỡ trông giữ bé Viên

+ Cần phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

+ Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp đỡ của những người xung quanh

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung

- 2 em nêu cầu BT3

- Thảo luận nhóm và làm BT

- Đại diện từng nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình đối với các quan niệm liên quan đến bài học Các nhóm khác nhận xét

bổ sung

-Tiết 5 Chào cờ

-Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2010

Tiết 1: Môn: Chính tả:(Nghe viết) PPCT 27

Trang 6

Bài: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I/ Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng các BT điền từ có vần ay / ây (BT 2)

- Làm đúng bài tập 3 a /b

- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết gữi vở sạch

II/ Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT1 3 băng giấy viết nội dung bài

tập 3b

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số tiếng

dễ sai ở bài trước

- Nhận xét đánh gía

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị :

- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt

- Gọi 1HS đọc lại bài

+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên riêng

nào?

+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân

vật? Lời đó được viết như thế nào?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết

hoa ?

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và luyện

viết các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh nhẹn, lững

thững,

* Đọc cho học sinh viết vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng thi

làm đúng, làm nhanh

- Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại lời giải

đúng

- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng

con các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở, nghỉ ngơi, vẻ mặt.

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Một học sinh đọc lại bài

+ Đức Thanh, Kim Đồng, Hà Quảng, Nùng

+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!" - là lời của ông Ké, được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

+ Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tên riêng

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Học sinh làm bài vào VBT

- Hai học sinh lên bảng thi làm bài

- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh

- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng

- Lớp chữa bài vào vở bài tập: Cây sậy , chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy , đòn bẩy

Trang 7

Nguyễn Việt kha đã duyệt.

Bài 3 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập

3b

- Yêu cầu các nhóm làm vào vở

- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn

chỉnh

4 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới

- Hai em nêu yêu cầu bài tập

- Thực hiện làm bài vào vở

- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn để thi tiếp sức trên bảng

- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng

Lời giải đúng bài 3b:

Tìm nước , dìm chết , chim gáy thoát hiểm

- Cả lớp chữa bài vào vở

- 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả

Tiết 2: Môn: Toán :PPCT 67

Bài: BẢNG CHIA 9

I/ Mục tiêu: Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán có lời văn ( có một

phép chia 9 )

- GDHS yêu thích học toán

II/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bộ đồ dùng dạy toán

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định lớp:

2.Bài cũ :

- Gọi 1HS lên bảng làm BT4 tiết trước

- Nhận xét đánh giá

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hướng dẫn Lập bảng chia 9:

+ Để lập được bảng chia 9, em cần dựa vào

đâu?

- Gọi HS đọc bảng nhân 9

- Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 9 tự lập

bảng chia 9 theo cặp

- Mời 1 số cặp nêu kết quả thảo luận

GV ghi bảng: 9 : 9 = 1

18 : 9 = 2

27 : 9 = 3

- Tổ chức cho HS ghi nhớ bảng chia 9

- 1HS lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

+ Dựa vào bảng nhân 9

- 2HS đọc bảng nhân 9

- HS làm việc theo cặp - lập chia 9

- 1 số cặp nêu kết quả làm việc, các nhóm khác bổ sung để hoàn thiện bảng chia 9

- Cả lớp HTL bảng chia 9

Trang 8

c) Luyện tập:

Bài 1: - Yêu cầu nêu bài tập 1.

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Gọi học sinh nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời 3HS lên bảng chữa bài

- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT bài

nhau

- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc bài tập 3

- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải

- Mời 1 học sinh lên bảng giải

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như BT3.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Chẫm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

4 Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu đọc lại bảng chia 9

- Dặn về nhà học và làm bài tập

- 1HS nêu yêu cầu BT: Tính nhẩm

- tự làm bài vào vở

- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung

18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 63 : 9 = 7

45 : 9 = 5 72 : 9 = 8 63 : 7 = 9

9 : 9 = 1 90 : 9 = 10 72 : 9 = 8

- 1HS nêu cầu BT, cả lớp đọc thầm

- Tự làm bài vào vở

- Đổi vở KT bài nhau Chữa bài:

9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 8 = 72

45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 72 : 9 = 8

- Một em đọc đề bài 3

- Cả lớp phân tích bài toán rồi làm vào vào vở

- 1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:

Giải :

Số kg gạo trong mỗi túi là :

45 : 9 = 5 ( kg )

Đ/S: 5 kg gạo

- 2HS đọc bài toán

- Nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi

- Tự làm bài vào vở

- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét chữa bài

Giải :

Số túi gạo có tất cả là :

45 : 9 = 5 ( túi )

Đ/S: 5 túi gạo

- Đọc lại bảng chia 9

BÀI 14: VẼ THEO MẪU

VẼ CON VẬT QUEN THUỘC

Trang 9

Nguyễn Việt kha đã duyệt.

I/ Mục tiêu

- Học sinh tập quan sát nhận xét về đặc điểm, hình dáng một số con vật quen thuộc

- Biết cách vẽ và vẽ được hình con vật

- Học sinh yêu mến các con vật hơn

II/ Đồ dùng dạy học:

- Một số tranh, ảnh về các con vật (chó, mèo, trâu, bò )

- Tranh vẽ chăn trâu

- Ba bài vẽ của học sinh năm trước

III/ Các hoạt động dạy học

* Giới thiệu bài: Xung quanh chúng ta có rất nhiều con vật gần gủi thân thuộc Bài học

hôm nay thầy trò mình cùng tìm hiểu vẽ đẹp của nó thông qua bài 14 này nhé

Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

Giới thiệu các tranh, ảnh vẽ về con vật, rồi đặt câu hỏi:

- Em hãy gọi tên các con vật trên ?

- Con vật có những bộ phận nào ?

- Hãy miêu tả hình dáng, màu sắc của các con vật ?

- Sự khác nhau của các con vật ?

Con voi to, có vòi, có ngà, con trâu sừng dài con thỏ đầu tròn, mình hơi dài, đuôi ngắn,

tai dài

Hoạt động 2: Cách vẽ con vật

Vẽ minh hoạ lên bảng một số con vật: gà, mèo, thỏ để học sinh nhận ra:

- Vẽ các bộ phận chính trước: mình, đầu

- Vẽ chân, đuôi, tai, sừng

- Vẽ màu theo ý thích

- Vẽ hình vừa với phần giấy quy định

Lưu ý: lựa chọn các dáng của con vật cho sinh động như đi, chạy, nhảy

Hoạt động 3: Thực hành

- Cho học sinh xem bài của anh chị khoá trước

- em vẽ con vật mà em thích nhất theo trí nhớ hoặc tưởng tượng ra để vẽ

- Có thể vẽ thêm một số hình ảnh phụ cho tranh sinh động hơn

- Vẽ màu có đậm có nhạt

Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá.

- Trưng bày sản phẩm của các tổ theo từng vị trí

- Yêu cầu học sinh nhận xét, chọn bài em thích nhất

Tiết 4: Môn: Tự nhiên xã hội: PPCT 27

Bài: TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG

I/ Mục tiêu: Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế ở địa phương

Trang 10

Nói được về một số danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương

- GDHS có ý thức gắn bó yêu quê hương

II/ Đồ dùng dạy học: - Các hình trong SGK trang 52, 53, 54 và 55, tranh ảnh về một số cơ

quan của tỉnh

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- KT bài “Không chơi các trò chơi nguy hiểm

- Nhận xét đánh giá

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

* Bước 1 -Yêu cầu lớp chia thành các nhóm

(mỗi nhóm 4 học sinh) quan sát các hình

minh họa trong SGK trang 52, 53 ,54 thảo

luận theo gợi ý:

+ Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hóa,

giáo dục, y tế cấp tỉnh có trong các hình ?

* Bước 2 : - Yêu cầu một số cặp lên hỏi và

trả lời trước lớp

- KL: Ở mỗi tỉnh (TP) đều có các cơ quan

hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế để điều

hành công việc, phục vụ đời sống vật chất,

tinh thần và sức khỏe cho nhân dân

* HĐ 2: Nói về tỉnh(TP) nơi bạn đang sống

Bước 1 : Hướng dẫn

- Yêu cầu HS đưa tranh ảnh, họa báo về một

số cơ quan hành chính của tỉnh như cơ quan

văn hóa , y tế , hành chính vv đã sưu tầm

được theo nhóm

Bước 2: - Mời đại diện các nhóm trưng bày

các tranh ảnh sưu tầm được và lên giới thiệu

trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc tốt

4 Củng cố - Dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng

- 2HS trả lời về nội dung bài học trong bài

"Không chơi các trò chơi nguy hiểm"

- Các nhóm cử ra nhóm trưởng để điều khiển nhóm thảo luận

- Lần lượt từng cặp lên trình bày trước lớp mỗi em chỉ kể tên một vài cơ quan

- Lớp theo dõi và nhận xét

- Các nhóm trình bày, xếp đặt các tranh ảnh sưu tầm được và cử đại diện lên giới thiệu trước lớp

- Lớp quan sát nhận xét và bình chọn

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w