Trả lời được CH1, CH3; học thuộc đoạn 1 trong bài vè II.CHUẨN BỊ GV:Viết sẵn câu hướng dẫn đọc HS: Tranh các loài chim III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên 1.. - GV [r]
Trang 1Tuần 21 Chủ đề: Đi một ngày đàng học một sàng khôn. Ngày dạy :Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2014
TẬP ĐỌC CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I.MỤC TIÊU
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức
- Hiểu lợi ích từ câu chuyện: Hãy để choc him được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời ( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, 5)
II.CHUẨN BỊ
GV:Viết sẵn câu hướng dẫn đọc
HS: Đọc bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :(2’)
2 Bài cũ: (5')
Bài : Mùa xuân đến – TLCH 1, 3b/SGK/17(2 -
3 HS đọc)
*Dấu hiệu nào báo mùa xuận đến?
*Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm
nhận vẻ riêng của mỗi loài chim?
- GV nhận xét chung và ghi điểm.
3 Bài mới:
TIẾT 1
Hoạt động 1: Luyện đọc 30phút
1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và ghi tựa.
2 Luyện đọc
Gv đọc mẫu toàn bài
Chia bố cục: Bài này chia làm mấy đoạn?
a: Luyện đọc từng câu kết hợp luyện từ khó
ghi bảng
Đoạn 1 có mấy câu?
Đoạn 2 có mấy câu?
Đoạn 3 có mấy câu?
Đoạn 4 có mấy câu?
b:Luyện đọc đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa
từ
Lần 1:GV hướng dẫn đọc, h/d ngắt nghỉ câu
dài
Đoạn 1 ngắt câu dài,giải nghĩa từ: sơn ca, khôn
tả, véo von
Đoạn 2: giải nghĩa từ: bình minh
Đọc trơn, ngắt nghỉ đúng Đọc với giọng vui tươi
Khi hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến Chích chòe nhanh nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu gáy trầm ngâm
Nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài
HS nghe theo dõi Bài chia làm 4 đoạn Nối tiếp nhau đọc từng câu
4 câu 4 HS đọc
3 câu 3 HS đọc
7 câu 7 HS đọc
3 câu 3 HS đọc
HS đọc từng đoạn
Ngắt nghỉ đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ.HS đọc câu dài HS đọc đoạn lần lượt từ đoạn 1 đến đoạn 4
Chim véo von mãi/ rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm.//
Trang 2Đoạn 3:giải nghĩa từ :cầm tù.
Đoạn 4GV hướng dẫn ngắt câu dài Giải nghĩa
từ :long trọng
Lần 2: Chú ý sửa sai
c: Luyện đọc từng đoạn trong nhóm
GV theo dõi
* Thi đua giữa các nhóm
GV nhận xét tuyên dương
d: Đọc đồng thanh(nếu còn thời gian)
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu
hỏi
Đoạn 1 : - Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và
hoa sống thế nào ? ( HS TB,Y)
Đoạn 2 : - Vì sao tiếng hót của chim trở nên
buồn thảm ? ( HS TB,Y)
Đoạn 3: - Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô
tình với chim, với hoa ? (HS G,K nêu HS TB,
Y Nhắc lại)
Đoạn 4: - Hành động nào của cậu bé gây nên
chuyện đau lòng ? (HS G,K nêu HS TB, Y
Nhắc lại)
- Em muốn nói gì với cậu bé ?
Gv chốt : Chim sơn ca và bông cúc trắng sống
rất vui vẻ : chim tự do ca hát bay nhảy, hoa
tươi tắn và xinh xắn Vì sự vô tình cùa hai cậu
bé nên chim chết đói và khát, bông cúc trắng
héo tàn
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Giáoviên lưu ý học sinh giọng đọc, ngắt nghỉ
GV chia nhóm (4nhóm) HS tự phân vai
Thi đua giữa các nhóm
Nhận xét -tuyên dương
4 Củng cố - dặn dò:(5’)
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?
Giáo dục : Hãy bảo vệ chim chóc, bảo vệ các
loài hoa Chúng làm cho cuộc sống thêm tươi
đẹp Đừng đối xử vô tình với chúng như hai
cậu bé
Dặn dò : Về nhà đọc lại bài và TLCH
Đọc trước bài :Vè chim
Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng bắt nó / thì hôm nay/ chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//
4 HS đọc nối tiếp
1 nhóm 4 HS đọc Luân phiên nhau đọc HS nhận xét Nối tiếp nhau đọc thi đua từng đoạn
(đoạn 1,2 )
Nhận xét bạn đọc HS đọc đồng thanh đoạn 3,4 Hiểu ý nghĩa của chuyện : Hãy để cho chim được tự do bay nhảy Hãy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời Biết đưa ra lời khuyên cho cậu bé : VD: Đừng bắt chim, đừng hái hoa / Các bạn thật vô tình !./ Hãy để chim tự do ca hát ! Hãy để hoa tự do tắm nắng mặt trời./
Đọc đúng vai – Ngắt nghỉ đúng.Gịong đọc phù hợp đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật Nhận xét, chọn nhóm đọc hay nhất Ghi nhận sau tiết dạy ………
………
………
………
Trang 3KỂ CHUYỆN CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I.MỤC TIÊU
1 Rèn kĩ năng nói : Dựa vào gợi ý, kể lại được từng đoạn và toàn bộ truyện : Chim sơn ca và bông cúc trắng Biết phối hợp lời kể với cử chỉ điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung 2.Rèn kĩ năng nghe:Tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn - GDKNS: Xác định giá trị , thể hiện sự thông cảm và kĩ năng phê phán. II.CHUẨN BỊ Gv: Thuộc câu chuyện HS:Chuẩn bị bài trước III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Ổn định :(2’) 2 Bài cũ: (5') Câu chuyện : Ông Mạnh thắng Thần Gió - TLCH (Gọi 2 HS ) - GV nhận xét chung và ghi điểm 3 Bài mới: 1.Giới thịêu bài 2.Hướng dẫn HS kể chuyện Hoạt động 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý GV treo bảng phụ Gọi 1 HS giỏi kể mẫu - Kể trong nhóm ( 2 bàn 1 nhóm ) - Kể trước lớp Nhận xét Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện Gọi HS kể trước lớp Tổ chức các nhóm thi kể Nhận xét- bình chọn nhóm kể hay nhất Nhận xét 4 Củng cố - dặn dò:(5’) - Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì ? Giáo dục HS :Hãy bảo vệ loài chim, hoa chúng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp Dặn dò :Về nhà tập kể lại câu chuyện nhiều lần Chuẩn bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn Kể đủ nội dung – đúng vai - Giọng kể phù hợp với từng nhân vật, biết kết hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt Biết dựa vào gợi ý kể được từng đoạn câu chuyện đầy đủ nội dung Giọng kể phù hợp với phù hợp với nội dung từng đoạn Kể toàn bộ câu chuyện Giọng kể tự nhiên, phù hợp, biết kết hợp với cử, điệu bộ, nét mặt Tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn (Gv tạo điều kiện cho tất cả hs dều được tham gia, HS TB, Y kể ½ câu chuyện Ghi nhận sau tiết dạy ………
………
………
………
Trang 4TOÁN LUYỆN TẬP I.MỤC TÊU
Giúp HS củng cố về :
1.Thuộc bảng nhân 5
2 Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trườn hợp đơn giản
3 Biết giải bài toán có một phép nhân(trong bảng nhân 5)
4.Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số cong thiếu của dãy số đó
II.CHUẨN BỊ
GV: bảng phụ
HS: VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :(2’)
2 Bài cũ: (5')
Gọi từng cặp HS đố nhau các phép tính bất
kì trong bảng nhân 5
Bài 2, 3/ VBT / 12
- GV nhận xét chung và ghi điểm.
3 Bài mới:
Luyện tập 30-32’
Hoạt động1: Ghi nhớ bảng nhân 5.
Bài 1 /SGK/102
-MT: Ghi nhớ bảng nhân 5 qua thực hành
tính Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán
của phép nhân
Bài 1b:
Yêu cầu HS nhận xét 2 x 5 và 5 x 2
Hoạt động2: Tính giá trị của biểu thức
Bài 2 / SGK/ 102
-MT: Bước đầu biết thực hiện biểu thức đơn
giản: Làm tính nhân trước, tính trừ sau, làm
theo 2 bước
- YC HS nêu cách thực hiện phép tính
Bài 3 /SGK / 102
-MT: Áp dụng bảng nhân 4 để giải bài toán
có lời văn
-YC 1 học sinh làm bảng phụ, lớp vở trắng
- Bài toán cho ta biết gì? (HS TB,Y)
- Bài toán yêu cầu ta làm gì? (HS TB,Y)
- Muốn biếtmỗi tuần lễ Liên học bao nhiêu
giờ ta làm ntn?
Bài 4/ SGK / 102
- GV hướng dẫn tương tự bài 3
Thuộc bảng nhân 5
Giải bài toán có liên quan đến phép nhân Thực hành đếm thêm 5
- Hs nêu miệng nối tiếp- 2HS đọc lại BT1a
SGK– bảng phụ
Nhận biết 2 x 5 = 5 x 2 Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân
- Lưu ý : khi ta đổi chỗ các thừa số trong
một tích thì tích không thay đổi
Vở trắng – bảng nhựa
5 x 7 - 15 = 35 - 15 = 10
- Ta tính nhân trước, tính trừ sau, làm
theo 2 bước ( HS G,K nêu HS TB, Y
Nhắc lại)
- Vở trắng –bảng nhựa HS tóm tắt và giải vào vở lớp nhận xét
- Vở trắng –bảng nhựa HS tóm tắt và giải vào vở lớp nhận xét
- Hs thi đua theo dãy Thực hành đếm thêm 5
Trang 5Bài 5 / SGK / 102
4 Củng cố - dặn dò:(5’)
Tổ chức cho HS thi đọc bảng nhân 5
Nhận xét
Dặn dò : BTVN/ VBT trang 13
Chuẩn bị bài Đường gấp khúc – Độ dài
đường gấp khúc
Thực hành đếm thêm 3
Ghi nhận sau tiết dạy
………
………
………
……… ………
Ngày dạy :Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2014
TOÁN ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC I.MỤC TÊU
Giúp HS nhận biết :
1 Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc
2 Nhận biết độ dài đường gấp khúc
3 Biết tính độ dài đường gấp khúc bằng cách tính tổng độ dài của các đọan thẳng
II.CHUẨN BỊ
GV: bảng phụ, mô hình đường gấp khúc
HS: VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :(2’)
2 Bài cũ: (5')
Gọi từng cặp HS đố nhau các phép tính bất kì
trong bảng nhân 5
Bài 2,3 / VBT / 13
- GV nhận xét chung và ghi điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu đường gấp khúc và
cách tính độ dài đường gấp khúc
GV giới thiệu đường gấp khúc ABCD
- Đường gấp khúc ABCD gồm những đoạn
thẳng nào ? (HS TB,Y)
- Có những điểm nào ? (HS TB,Y)
- Những đoạn thẳng nào có chung một điểm ?
- Nêu độ dài các đoạn thẳng ? (HS TB,Y)
- Tính tổng độ dài 3 đoạn thẳng ?
- Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là bao
nhiêu ? ( HS G,K nêu HS TB, Y Nhắc lại)
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc khi biết
độ dài các đoạn thẳng ta làm ntn?
Thuộc bảng nhân 5
Áp dụng làm tính
Nhận biết đường gấp khúc Biết đường gấp khúc ABCD gồm có 3 đoạn thẳng : AB, BC, CD
Đoạn thẳng AB, BC có chung điểm B Đoạn thẳng BC, CD có chung điểm C Biết độ dài đường gấp khúc bằng tổng
độ dài các đoạn thẳng
( HS G,K nêu HS TB, Y Nhắc lại)
Trang 6GV chốt : Muốn tính độ dài đường gấp khúc
ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng
Luyện tập Hoạt động 2: Nhận dạng và gọi đúng tên
đường gấp khúc
Bài 2 /SGK/103
-MT: Biết nối các điểm để được đường gấp
khúc
- GV chấm sửa sai
Hoạt động 3: Tính độ dài đường gấp khúc
Bài 2 / SGK/ 103
- GV HD mẫu –YC HS làm BT b
- Đường gấp khúc MNPQ gồm những đoạn
thẳng nào ? (HS TB,Y)
- Nêu độ dài các đoạn thẳng ? (HS TB,Y)
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc khi biết
độ dài các đoạn thẳng ta làm ntn?
Bài 3/SGK / 103
-MT: Tính tổng độ dài của 3 đoạn thẳng của
hình tam giác
4 Củng cố - dặn dò:(5’)
Tổ chức cho HS trò chơi : “ Tạo đường gấp
khúc” – 2HS – GV phát cho HS mỗi em một
sợi dây đồng - Tạo đường gấp khúc có 2
đoạn thẳng, 3 đoạn thẳng
Nhận xét
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta
làm ntn?
Dặn dò : BTVN/ VBT trang 14
Chuẩn bị bài Luyện tập
SGK – bảng phụ HS biết nối các điểm
để được đường gấp khúc
Vở trắng – bảng nhựa - Đoạn thẳng MN,NP,PQ MN= 3cm, NP =2cm, PQ = 4cm -Tính độ dài đường gấp khúc bằng cách tính tổng độ dài của các đọan thẳng - HS tự làm BTb –lớp NXét Vở trắng – bảng nhựa Tính tổng độ dài của 3 đoạn thẳng của hình tam giác ( HS có thể làm bằng 2 cách) Cách 1: 4 + 4 + 4 = 12 ( cm) Cách 2: 4 x 3 = 12 ( cm) Ghi nhận sau tiết dạy ………
………
………
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU ? I.MỤC TIÊU
Giúp HS :
1 Biết xếp tên một số loài chim vào đúng nhóm thích hợp
2 Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu ?
II.CHUẨN BỊ
Gv : Tranh bài tập 1
HS: VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :(2’)
2 Bài cũ: (5')
Gọi 3 cặp HS đặt và trả lời câu hỏi có cụm
từ : khi nào, bao giờ, tháng mấy, lúc nào, mấy
giờ
- GV nhận xét chung và ghi điểm.
3 Bài mới:
HĐ 1: Xếp tên một số loài chim vào đúng
nhóm 6-7’
GV giới thiệu bài
Bài 1 – Chia nhóm đôi – Thảo luận
( Yêu cầu 2 nhóm ghi vào bảng nhựa )
Nhận xét
HĐ 2:Đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu 17’
Bài 2 Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
làm bài tập
Gọi HS trả lời ( 1HS hỏi – 1 HS trả lời)
Nhận xét ( Chú ý HD HS TB,Y trả lời câu hỏi
thành câu)
Bài 3
Yêu cầu HS làm vào vở ( HS G,K nêu HS TB,
Y Nhắc lại)
Nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:(5’)
Gọi 2 HS đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?
Nhận xét
Dặn dò : về nhà làm bài vào vở bài tập
Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : từ ngữ
về loài chim
Dấu chấm, dấu phẩy
Biết dùng các từ khi nào, bao giờ, tháng mấy, lúc nào, mấy giờ để hỏi về thời điểm
Biết tên một số loài chim và biết dựa vào đặc điểm của chúng để xếp vào nhóm thích hợp
a Hình dáng : chim cánh cụt, cú mèo, vàng anh
b Dựa vào tiếng kêu : tu hú, quạ, cuốc
c Dựa vào kiếm ăn : bói cá, gõ kiến, chim sâu
HS trả lời theo nhóm đôi ( 1HS hỏi – 1
HS trả lời)Biết đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?
a Bông cúc trắng mọc ở bên bờ rào
b Chim sơn ca bị nhốt trong lồng
c Em làm thẻ mượn sách ở thư viện nhà trường
VBT – Bảng nhựa Biết xác định bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu ? – Đặt câu hỏi
a Sao chăm chỉ họp ở đâu ?
b Em ngồi ở đâu ?
c Sách của em để ở đâu ?
Ghi nhận sau tiết dạy
………
………
………
………
CHÍNH TẢ( Tập chép) CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I.MỤC TIÊU.
1.Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật
Trang 82.Làm đúng các bài tập phân biệt những chữ có âm vần dễ lẫn ch / tr, uôt /uôc.
II.CHUẨN BỊ
GV:Viết sẵn bài chép ,bài 2,3b
HS:VBT, vở trắng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :(2’)
2 Bài cũ: (5')
Lưu ý HS một số lỗi sai phổ biến ở bài trước
Viết bảng con : thương tiếc, tiết kiệm
- GV nhận xét chung và ghi điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết 20’
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn tập chép 7-8’
Gv đọc bài viết
* GV hướng dẫn HS nắm nội dung bài
- Chim sơn ca và bông cúc trắng sống ntn ?
* Hướng dẫn HS nhận xét
- Đoạn chép có những dấu câu nào? ( HS
TB,Y)
- Tìm những chữ bắt đầu bằng r/tr/s ?
- Những chữ nào có dấu hỏi, dấu ngã ? ( HS
TB,Y)
* Viết từ khó.Hướng dẫn HS phân tích, so
sánh ( HS G,K nêu HS TB, Y Nhắc lại)
Nhận xét
3.Viết bài vào vở 10-12’
HS nhìn SGK chép bài vào vở
Theo dõi nhắc nhở HS
4.Chấm, chữa bài
Yêu cầu HS đổi vở dò bài viết với bài SGK,
gạch lỗi
Chấm 5- 6 vở
Lưu ý HS lỗi sai phổ biến
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả 10’
Bài 2b Chia 4 nhóm thi đua tìm từ
- Hướng dẫn Hs phân biệt uôt / uôc
Bài 3b/SGK
Hướng dẫn HS phân biệt uôc, uôt
Thu 5-6 vở chấm
Lưu ý HS lỗi sai
4 Củng cố - dặn dò:(5’)
Lưu ý HS lỗi sai phổ biến, phân biệt uôc / uôt
Dặn dò :về nhà viết lỗi sai Làm bài tập 2a,3a
vào VBT
Chép luyện viết bài :Sân chim
Nhận ra lỗi sai- sửa lỗi
Phân biệt iêt / iêc
Nắm được MĐ-YC của tiết học Nghe –theo dõi- 2HS đọc bài
Nắm nội dung bài chép: Khi được sống
tự do chim sơn ca và bông sống rất vui
vẻ, hạnh phúc
Nhớ các tiếng viết r/tr/s, dấu hỏi, dấu ngã
Biết so sánh, phân tích viết đúng từ : sà
xuống, xinh xắn, sung sướng, véo von.
Ngồi viết đúng tư thế Chép chính xác, đúng chính tả, trình bày sạch, đẹp
Biết tự nhận ra lỗi sai
Tìm từ để phân biệt uôc / uôt
VD: đôi guốc, cái cuốc, luộc rau, thuộc bài, buộc lạt, chuộc lỗi …
- tuốt lúa, chái chuốt, vuốt râu, … Giải câu đố - viết bảng con
- thuốc – thuộc
Trang 9Ghi nhận sau tiết dạy
………
………
………
………
Ngày dạy :Thứ tư ngày 22 tháng 1 năm 2014 TẬP ĐỌC VÈ CHIM I.MỤC TIÊU 1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ đúng nhịp câu vè Biết đọc bài với giọng tươi vui, nhí nhảnh 2.Rèn kĩ năng đọc hiểu Hiểu nội dung bài : Một số loài chim có đặc điểm, tính nết giống như con người (Trả lời được CH1, CH3; học thuộc đoạn 1 trong bài vè) II.CHUẨN BỊ GV:Viết sẵn câu hướng dẫn đọc HS: Tranh các loài chim III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Ổn định :(2’) 2 Bài cũ: (5') Đọc bài : Chim sơn ca và bông cúc trắng - TLCH 3, 5 SGK/ 24 - GV nhận xét chung và ghi điểm 3 Bài mới: Hoạt động 1 : Luyện đọc 10-12’ Giới thiệu bài Luyện đọc Gv đọc mẫu toàn bài Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ a.Đọc từng câu Hướng dẫn đọc từ khó ( Chú ý rèn phát âm cho HS TB, Y ) b.Đọc từng đoạn trước lớp (5 đoạn ) Gv hướng dẫn đọc Hướng dẫn Hs đọc, ngắt nghỉ Giải nghĩa từ( chú giải) Đặt câu với từ : lon xon, tếu, mách lẻo, lân la ( HS TB,Y nêu HS G,K bổ sung) c.Đọc từng đoạn trong nhóm Đọc trơn, ngắt nghỉ hợp lí Biết thể hiện giọng đọc, phân biệt giọng kể với giọng của nhân vật (2 HS ) Nghe theo dõi Nối tiếp nhau đọc từng câu Đọc trơn, đọc đúng các từ : sáo xinh, linh tinh, liếu điếu ( CN – ĐT) Nối tiếp nhau đọc từng đọan Ngắt nghỉ đúng, đọc với giọng tươi vui, nhí nhảnh Đọc đúng nhịp (CN ) ( HS G,K đọc trước HS TB, Y đọc lại) Hay chạy lon xon / Là gà mới nở //
Hiểu nghĩa từ( chú giải) ( HS TB,Y)
VD: Bé hà chạy lon xon
Bạn Lan nói chuyện rất tếu Luân phiên nhau đọc
Trang 10d.Thi đua giữa các nhóm
Nhận xét - tuyên dương
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 7-8’
Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Tìm tên các loài chim được kể trong bài ? (
HS TB,Y nêu HS G,K bổ sung)
- Tìm các từ ngữ được dùng:
Để gọi các loài chim ( HS G,K nêu trước HS
TB, Y nhắc lại)
Để tả đặc điểm của các loài chim ( HS G,K
nêu trước HS TB, Y nhắc lại)
- Em thích con chim nào trong bài ? Vì sao?
GV chốt: Một số đặc điểm, tính nết của các
loài chim cũng giống như con người
Hoạt động 3: Học thuộc lòng 8-9’
GV hướng dẫn Hs đọc thuộc lòng bài
Lần 1: xóa trừ từ điểm tựa
Lần 2: xóa hết
Gọi HS đọc thuộc
Nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố - dặn dò:(5’)
- Bài vè giúp em hiểu những gì về các loài
chim ?
Khuyến khích HS đặt câu vè
VD: Hay ăn vụng cơm
Là anh cún con
Giáo dục HS yêu thiên nhiên
Dặn dò :Về nhà đọc thuộc bài và TLCH
Đọc trước bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Nối tiếp nhau đọc
Biết một số tên các loài chim : liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo chim khách, chim
sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo
Hiểu nội dung bài : Một số loài chim cò đặc điểm, tính nết giống như con người
HS đọc thuộc bài Đọc bài với giọng vui tươi, nhí nhảnh
Ghi nhận sau tiết dạy
………
………
………
………
ĐẠO ĐỨC BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ
I.MỤC TIÊU
1 Giúp HS biết :
Cần nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau
Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
2 HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp
II.CHUẨN BỊ
Gv : Tranh minh họa cho hoạt động 1 tiết 1
Tranh hoạt động 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU