1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Bài 23 - Tiết 93: Đức tính giản dị của Bác Hồ

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 153,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu bµi häc : Gióp häc sinh : - Cảm nhận được qua bài văn, một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ là đức tính giản dị, giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, tro[r]

Trang 1

Bài 23

Ngày dạy:17/2/2009

Tiết 93

Đức tính giản dị của Bác hồ ( Phạm Văn Đồng)

A Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh :

- Cảm nhận  qua bài văn, một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ

và lời nói, bài viết

- Nhận ra và hiểu  nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài, đặc biệt là cách nêu dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luận ngắn gọn sâu sắc Nhớ và thuộc một số câu văn hay tiêu biểu trong bài

B Đồ dùng, phương tiện.

- GV: Giáo án

- HS: Soạn bài

C tiến trình Tổ chức các hoạt động.

1 ổn định: đủ 34

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu dẫn dắt HS vào bài

HĐ 2 : HD đọc, tìm hiểu văn bản

? Giới thiệu vài nét về tác giả ?

- HS đọc chú thích ( SGK)

? Xuất xứ của văn bản?

- GV HD đọc

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả, tác phẩm

* Tác giả ( 1906-2000)

- Là học trò xuất sắc và là cộng sự gần gũi nhất của Chủ tịch HCM

* Tác phẩm :

- Trích " Chủ tịch HCM tinh hoa và khí

2 Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục

Trang 2

- HS đọc

- GV + HS nhận xét

- Hs đọc 7 chú thích SGK

? Vì

sao ?

- Không Đoạn trích

? Văn bản này có mấy phần ? Nội

dung ?

HĐ3 : HD đọc, tìm hiểu văn bản

- HS đọc phần 1

- Phần 1của văn bản, tác giả đã nêu 2

câu : 1câu nêu lên nhận xét chung, một

câu giải thích nhận xét ấy Đó là những

câu văn nào ?

? Nhận xét  nêu thành luận điểm ở

câu thứ nhất là gì ? Sự nhất quán văn

bản này làm nổi rõ phạm vi nào ở bài

học ?

? Trong đời sống hàng ngày,đức tính

giản dị của Bác  bộc lộ, đức tính

này  tác giả nhận định bằng những

từ ngữ nào ?

? Từ ngữ nào quan trọng nhất ? Vì sao ?

trong lối sống giản dị của Bác là những

? + Tác phong sinh hoạt và trong quan hệ

+ Để làm rõ nếp sinh hoạt của Bác, tác

giả dựa trên những chứng cớ nào ?

? Các chứng cớ này  nêu cụ thể

bằng chi tiết nào

a Đọc :

b Chú thích :

c Bố cục :

- 2 phần

a Phần1 : Từ đầu  tuyệt đẹp ( Nhận xét chung về đức tính giản dị của Bác)

b Phần 2 : Còn lại ( Biểu hiện của đức tính giản dị)

II Tìm hiểu văn bản :

1 Nhận định về đức tính giản dị của Bác

- Sự nhất quán giữa của Bác

- Đời sống giản dị hàng ngày trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp

2 Những biểu hiện của đức tính giản dị của Bác Hồ

a Giản dị trong lối sống

* Trong sinh hoạt

- Bữa cơm : Vài ba món giản dị, không rơi vãi

- Cái nhà : Vài 3 phòng, lộng gió và ánh

Trang 3

dẫn chứng nêu trong đoạn văn này ?

( Chi tiết, chọn lọc, tiêu biểu)

? Để thuyết phục bạn đọc về sự giản dị

tác giả đã nêu những chi tiết nào ?

? Nhận xét về cách  dẫn chứng trong

đoạn này ? ( Liệt kê, tiêu biểu).

? Trong đoạn này, tác giả sử dụng dẫn

chứng hay lý lẽ ? Tác dụng của cách viết

này là gì ? ? Nhận xét lời giải thích,

bình luận của tác giả ?

? Trong đoạn cuối văn bản, để làm sáng

tỏ sự giản dị trong cách nói và viết của

Bác, tác giả đã  ra những câu nói nào

của Bác ? ? Tại sao tác giả dùng những

câu nói này để CM cho sự giản dị trong

cách nói và viết của Bác ? ( Ngắn gọn,

thế nào về tác dụng của lời nói giản dị

sâu sắc của Bác Hồ ? ? Đọc 1 số dẫn

chứng, câu thơ về lời nói, bài viết giản dị

của Bác ?

HĐ4 : HD Tổng kết

? Khái quát lại nội dung và nghệ thuật

của văn bản ?

- HS đọc ghi nhớ SGK

HĐ5: HD Luyện tập

- HS đọc thêm văn bản

sáng

- Viết 

- Nói chuyện với các cháu nhi đồng

- Đi thăm T2CS

- Việc gì tự làm  thì không cần

b Giản dị trong cách nói và viết

- Không có gì ….

- 94 Việt Nam là 1 …

 Tài năng viết giản dị về những điều lớn lao

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật: Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng chứng minh + giải thích, bình luận

2 Nội dung:Ca ngợi đức tính giản dị của Bác

* Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập

- Đọc thêm “ Hồ Chủ Tịch hình ảnh của dân tộc”

4 Củng cố : Nhắc lại nội dung bài học

5 HDVN: - Học bài, soạn tiết 94.

Trang 4

Ngày dạy:18/2/2009

Tiết 94

Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

A Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh :

- Nắm  khái niệm câu chủ động, câu bị động

- Nắm  mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động  câu bị động

B Đồ dùng, phương tiện.

- GV: Giáo án + bảng phụ ( ví dụ, bài tập )

- HS: Soạn bài

C Tiến trình Tổ chức các hoạt động.

1 ổn định: đủ 34

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, dẫn dắt học sinh vào bài

HĐ2 : Câu đặc biệt

- Bảng phụ ( ví dụ SGk /Tr57)

- HS đọc ví dụ

? Xác định CN của mỗi câu ?

?ý nghĩa của CN trong các câu trên khác

nhau ntn?

 Câu chủ động

 Câu bị động

? Thế nào là câu chủ động, câu bị động?

- Hs đọc ghi nhớ 1 SGK Tr57

HĐ3: Mục đích…

-Bảng phụ ( Ví dụ SGK)

I Câu chủ động và câu bị động

1.Ví dụ :

: Chủ thể của hành động  câu chủ động

b Em (CN)

động  câu bị động

2 Bài học : ( Ghi nhớ /SGK/Tr57)

II Mục đích của việc chuyển câu chủ động thành câu bị động

Trang 5

- HS đọc ví dụ

- a các các tình huống a và b để HS lựa

chọn điền vào chỗ trống

? Vì sao em lại chọn (b)?

? Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu

bị động có tác dụng gì?

- HS đọc ghi nhớ 2 SGK Tr58

HĐ 4: Luyện tập

- HS đọc bài tập

- Xác định yêu cầu của đề

- HS làm nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- GV + HS nhận xét

- Bảng phụ ( bài tập)

Tìm câu chủ động, câu bị động,

1 9#5 lái đò đẩy thuyền ra xa

3 Đá  chuyển lên xe

4 Tàu hoả bị ném đất lên

5 Nó hái bông hoa

1 Vídụ :

 Tạo sự liên kết câu

2 Bài học

- Ghi nhớ SG Tr 58

III Luyện tập

Bài 1 :

a Đoạn 1 : Câu 2

b Đoạn 2 : Câu 4

Bài 2( bài tập ngoài )

- Câu chủ động : 1, 2, 5

- Câu bị động : 3,4

4 Củng cố :

HS đọc lại ghi nhớ

5 HDVN:

- Học bài, soạn tiết 95, 96

Trang 6

Ngày dạy:19/2/2009

Tiết 95+ 96 :

Viết bài tập làm văn số 5 tại lớp

A Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh :

- Ôn tập, củng cố kiến thức về cách làm bài văn lập luận chứng minh

- Đánh giá  năng lực làm văn nghị luận CM của HS

B Đồ dùng, phương tiện.

- GV: Đề, đáp án

- HS: Ôn tập

C Tiến trình Tổ chức các hoạt động.

1 ổn định: đủ 34

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

HĐ2 : Đề bài

- GV chép đề lên bảng

- HS chép đề

- Nêu thắc mắc ( nếu có)

HĐ3: HS làm bài

HĐ4: Thu bài

I Đề bài :

Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu

TN trên

II HS làm bài III Thu bài Đáp án : A Nội dung

I Mở bài ( 1đ) : Dẫn dắt vấn đề nêu  luận điểm

II Thân bài ( 6đ): Dùng lý lẽ + dẫn chứng để lám sáng tỏ luận điểm

III Kết bài ( 1đ ): Tổng kết lại vấn đề + Bài học rút ra

B Hình thức ( 2 điểm )

- Trình bày sạch, đẹp

- Bố cục rõ ràng, mạch lạc

- Lý lẽ và dẫn chứng tiêu biểu, chân thực

4 Củng cố : GV nhận xét giờ kiểm tra

5 HDVN: Soạn tiết 97

Trang 7

Bài 24

Ngày dạy:23/2/2009

Tiết 97

ý nghĩa của văn chương ( Hoài Thanh)

A Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh :

- Hiểu  quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc, nhiệm vụ, công dụng

B Đồ dùng, phương tiện.

- GV: Giáo án + ảnh tác giả

- HS: Soạn bài

C Tiến trình Tổ chức các hoạt động.

1 ổn định: đủ 34

2 Kiểm tra bài cũ :

Đáp án : Bữa ăn; cái nhà; lối sống; cách nói và viết

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, dẫn dắt HS vào bài

HĐ2 : HD đọc, tìm hiểu chung văn bản

- Cho HS xem ảnh tác giả

? Giới thiệu vài nét về tác giả ?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả, tác phẩm :

* Tác giả :( 1909-1982)

- Quê : Nghệ An

- Là nhà phê bình văn học xuất sắc

- Tác phẩm nổi tiếng : Thi Nhân Việt Nam ( 1942)

Trang 8

? Nêu xuất xứ của tác phẩm ?

- GV đọc, HS đọc

- GV + HS nhận xét

- GVHD HS tìm hiểu các chú thích SGK

? Bài viết có bố cục mấy phần ? Đó là những

phần nào ? Nội dung của từng phần?

HĐ3: HD đọc, tìm hiểu văn bản

bắt đầu  câu chuyện khóc của thi sỹ hoà1

nhịp với sự run rẫy của con chim sắp chết của

câu chuyện này cho thấy tác giả muốn cắt

- HS thảo luận nhóm

- Giải thích từ “ Cốt yếu” ( Nói cốt yếu là nói

cái chính, cái quan trọng nhất chứ  phải là

nói all)

- Hoài Thanh quan niệm “ Nguồn gốc…”

có thể bổ sung cho nhau)

- Để làm rõ hơn nguồn gốc, tình cảm nhân ái

định về vai trò t/c2

*Tác phẩm :

2 Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục :

a Đọc

b Chú thích

c Bố cục : ( 2 phần)

- Nguồn gốc cốt truyện của văn

II Tìm hiểu chung văn bản :

1 Nguồn gốc cốt yếu của văn

Trang 9

? Trong văn bản đó là lời văn nào?

… sáng tạo ra sự sống)

? Em hiểu nhận định này ntn?

phản ánh cuộc sống đó)

đấu, xây dựng biến chúng thành hiện thực tốt

CM cho quan điểm đó của Hoài Thanh?

( Các bài ca dao)

- GV + Vấn đề

? Hoài Thanh đã bàn về công dụng của văn

nào?

( Phần 2)

? Trong câu thứ nhất, thứ 2 Hoài Thanh nhấn

( Khơi dậy những trạng thái cảm xúc cao

- 9  thế, bằng 4câu bàn về công dụng của

XH sẽ trở nên nghèo nàn , lạc hậu)

 Là quan điểm đúng đắn, thể hiện chức năng gắn liên với cuộc

cho cuộc sống

Trang 10

HĐ4: HD Tổng kết.

? Nhận xét về cách lập luận của Hoài Thanh?

bài văn?

- Cho HS đọc câu hỏi phần luyện tập SGK và

yêu cầu phân tích câu hỏi

- Giải thích

HĐ5: HD Luyện tập

- Chọn văn bản để CM

- ( GVHD cho HS về nhà lập dàn ý, viết bài)

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật :

- Lập luận vừa có lý lẽ, vừa có cảm xúc, giàu hình ảnh

2 Nội dung :

* Ghi nhớ SGK

IV Luyện tập :

1.Giải thích :

- “ Gây ….”

- “ Luyện”

4 Củng cố :

HS đọc lại ghi nhớ

5 HDVN:

- Học bài, soạn tiết 98

Trang 11

Ngày dạy:24/2/2009.

Tiết 98

Kiểm tra văn

A Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh :

- Kiểm tra các văn bản đã học từ đầu học kỳ II: Tục ngữ, 2 bài văn nghị luận chứng minh

- Tích hợp với Tiếng Việt ở các loại câu : đặc biệt, rút gọn, câu có thành phần trạng ngữ với TLV ở bài nghị luận chứng minh

- Kết hợp làm bài trắc nghiệm và tự luận, trả lời câu hỏi và viết đoạn văn ngắn

B Đồ dùng, phương tiện.

- GV: đề + đáp án

- HS: Soạn bài

C Tổ chức các hoạt động.

1 ổn định: 34 đủ

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- HĐ2 : Đề bài

- GV phát đề

- HS đọc đề

- Nêu thắc mắc ( nếu có )

I Đề bài :

A Trắc nghiệm ( Mỗi câu 0,5đ)

Khoanh tròn vào chữ cái !4 các câu trả lời đúng

1 Nội dung của những câu TN về thiên nhiên và LĐSX nói về điều gì?

B Công việc LĐSX của nhà nông

D Những kinh nghiệm quý báu của ND lao động trong

2 Đặc điểm nổi bật về hình thức của các câu TN về con

A Diễn đạt = hình ảnh so sánh

B Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ

Trang 12

C Từ và câu có nhiều nghĩa

D Cả A, B, C

…” là ở thời

kỳ nào?

A Quá khứ

B Hiện tại

C Trong chiến đấu của nhân dân miền Bắc

D Trong chiến đấu của nhân dân miền Nam 4.Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì?

A Sử dụng biện pháp so sánh

B Sử dụng biện pháp ẩn dụ

C Sử dụng biện pháp nhân hoá

D Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “

Từ … đến …”

5 Kết luận của tác giả khi chứng minh sự giàu đẹp của

TV là gì?

A TV là thứ tiếng giàu đẹp nhất trong các thứ tiếng trên thế giới

B Tiếng Việt là n2 tốt nhất dùng để giao tiếp trong đời

C Tiếng Việt có cơ sở để phát triển mạnh mẽ trong

D Cấu tạo và khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử

là một biểu hiện về sức sống dồi dào của Tiếng Việt

6 Bài viết “ Đức tính giản dị cảu Bác Hồ” của Phạm Văn Đồng đã đề cập đến sự giản dị của Bác ở những

A Bữa cơm, công việc

B Đồ dùng, căn nhà

C Trong lời nói bài viết

D Cả A, B, C

Trang 13

HĐ3: HS làm bài

HS trật tự làm bài

HĐ4: Thu bài

- GV thu bài

B Tự luận :

Viết một đoạn văn nghị luận chứng minh : Đời sống giản dị của Bác Hồ

II Học sinh làm bài

III Thu bài

Đáp án

A Trắc nghiệm :

B Tự luận :

- CM đức tính giản dị của Bác Hồ

+ Bữa ăn

+ Căn nhà

+ Lối sống

+ Nói và viết

+ Kết luận

4 Củng cố :

GV nhận xét giờ kiểm tra

5 HDVN:

- Học bài, soạn tiết 99

Trang 14

Ngày dạy:26/2/2009

Tiết 99

Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (T)

A Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh :

- Tiếp tục củng cố khái niệm câu bị động bằng cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

- Thực hành thành kỹ năng và hiểu ý nghĩa của câu bị động

B Đồ dùng, phương tiện.

- GV: Giáo án + bảng phụ ( ví dụ + bài tập)

- HS: Soạn bài

C tiến trình Tổ chức các hoạt động.

1 ổn định: đủ 34

2 Kiểm tra bài cũ :

? Phân biệt câu chủ động và câu bị động? ? Cho ví dụ minh hoạ?

Đáp án : Ghi nhớ – SGK

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

HĐ2 : Chuyển đổi câu chủ động

- Bảng phụ ( Ví dụ - SGK )

- HS đọc ví dụ

? Hai ví dụ trên có gì giống và khác nhau ?

- HS thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến

- GV gợi ý tìm hiểu câu hỏi

+ Về nội dung, 2 câu có miêu tả cùng một

sự việc không ?

+ Hai câu có cùng là một câu bị động

không ?

+ Về hình thức, hai câu có gì khác nhau ?

+ Hãy chuyển câu đó thành câu chủ động

I Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

1 Ví dụ :

- Giống : Cấu trúc, nội dung, từ ngữ

- Chuyển thành câu chủ động :

Trang 15

? Đặt một câu bị động có từ “ bị”?

Chuyển thành câu chủ động?

? Từ 2 ví dụ, hãy trình bày quy tắc chuyển

đổi câu chủ động thành câu bị động?

- HS đọc ghi nhớ SGK

- HS đọc 2 ví dụ mục 3(I) – SGK và cho

các em nhận xét đó có phải là 2 câu bị

động không? Vì sao?

- Hai câu trên không phải là hai câu bị

động vì tuy có chứa các từ “ bị,  r

2 0 không  hành

? Nhận xét ntn về hình thức của câu bị

động ? ( không phải câu nào có từ “ bị” và

“  r cũng là câu bị động)

HĐ3: Luyện tập

- HS đọc bài tập

- Xác định yêu cầu

- HS lên bảng làm

- GV + HS nhận xét

- HS đọc bài tập

- Xác định yêu cầu

- HS lên bảng làm

- GV + HS nhận xét

- HS viết đoạn văn

2 Bài học : ( Ghi nhớ SGK)

II Luyện tập

Bài 1:

a Ngôi chùa ấy đã  một nhà  vô danh xây từ thế kỷ XIII

- Ngôi chùa ấy đã  xây từ thế kỷ XIII

làm bằng gỗ lim

- Tất cả cánh cửa chùa  làm bằng

gỗ lim

c

Bài 2:

a Em  thầy giáo phê bình

- Em bị phê bình

b Ngôi nhà ấy đã bị phá đi

- Ngôi nhà ấy đã  phá đi

4 Củng cố : HS đọc ghi nhớ

5 HDVN: Học bài, soạn bài tiết 100

Trang 16

Ngày dạy:26.2.2009.

Tiết 100

Luyện tập viết đoạn văn chứng minh

A Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh :

- Củng cố chắc hơn những kiến thức về cách làm bài văn lập luận chứng minh

- Làm cho HS biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể

B Đồ dùng, phương tiện.

- GV: Giáo án + bảng phụ

- HS: Soạn bài

C Tiến trình Tổ chức các hoạt động.

1 ổn định: đủ 34

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

HĐ2 : Kiểm tra sự chuẩn bị

HĐ3 : Yêu cầu của đoạn văn CM

văn ? Nhiệm vụ của từng đoạn?

- 3 đoạn

+ Mở bài

+ Thân bài

+ Kết bài

? Trong phần thân bài có thể chia nhỏ ra

thành mấy đoạn văn? nhiệm vụ của từng

đoạn?

- Thân bài :

+ Giải thích

+ Nêu lý lẽ + phân tích lý lẽ

+ Nêu dẫn chứng để chứng minh

? Muốn viết một đoạn văn CM cần tuân theo

I Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

II Yêu cầu của đoạn văn chứng minh

... class="page_container" data-page="16">

Ngày dạy:26.2.2009.

Tiết 100

Luyện tập viết đoạn văn chứng minh

A Mục tiêu học :

Giúp học sinh :

- Củng... làm văn lập luận chứng minh

- Làm cho HS biết vận dụng hiểu biết vào việc viết đoạn văn chứng minh cụ thể

B Đồ dùng, phương tiện.

- GV: Giáo án + bảng phụ

-. .. kỷ XIII

- Ngôi chùa  xây từ kỷ XIII

làm gỗ lim

- Tất cánh cửa chùa  làm

gỗ lim

c

Bài 2:

a Em  thầy giáo phê bình

- Em bị phê bình

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w