1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án các môn khối 2 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong - Tuần 25

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải nghĩa từ chú giải Gv đ ặt câu hỏi giải nghĩa từ c.Đọc từng khổ trong nhóm d.Thi đua giữa các nhóm Nhận xét - tuyên dương Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 8-9’ Yêu cầu HS đọc thầm và trả lờ[r]

Trang 1

Tuần 25 Chủ đề: Mỗi người vì mọi người

Ngày dạy :Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2014

TẬP ĐỌC SƠN TINH, THỦY TINH I.MỤC TIÊU

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng nhân vật

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu

Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Chuyện giải thích nạn lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra ; đồng thời phản ánh việc nhân dân ta đắp đê chống lụt (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4)

- Tích hợp GDBVMT.

II.CHUẨN BỊ

GV:Viết sẵn câu hướng dẫn đọc

HS: Đọc bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :(2’)

2 Bài cũ: (5')

Bài : Voi nhà – TLCH 1, 3 / SGK /57 (2 HS )

1 HS đọc nội quy của trường

- GV nhận xét chung và ghi điểm.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện đọc 28 -30’

1 Giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài.

2 Luyện đọc

Gv đọc mẫu toàn bài

Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a.Đọc từng câu

Hướng dẫn đọc từ khó ( Chú ý rèn phát âm

cho HS TB, Y )

b.Đọc từng đoạn trước lớp

Gv hướng dẫn giọng đọc

Hướng dẫn đọc, h/d ngắt nghỉ đọc câu dài

Giải nghĩa từ( chú giải)

Gv đặt câu hỏi – giải nghĩa từ

c.Đọc từng đoạn trong nhóm

Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hợp lý, giọng đọc phù hợp

Chủ điểm : Sông biển Bài : Sơn Tinh, Thủy Tinh Nghe theo dõi

Nối tiếp nhau đọc từng câu

Đọc trơn, đọc đúng các từ: tuyệt trần, cuồn cuộn, chặn ( CN- ĐT )

Nối tiếp nhau đọc từng đoạn Ngắt nghỉ

đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ HS G,K đọc trước HS TB, Y đọc lại)

Đọc đúng câu (CN )

Một người là Sơn Tinh, / chúa miền non cao,/ còn người kia là Thủy Tinh,/vua vùng nước thẳm.//

Hãy mang một trăm ván cơm nếp, /hai trăm nệp bánh trưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//

Hiểu nghĩa từ( chú giải ) (HS TB,Y nêu

HS G,K bổ sung)

Trang 2

nhận xét – tuyên dương

d.Thi đua giữa các nhóm

(đoạn ,bài)

TIẾT 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 15- 17’

Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu

hỏi

Đoạn 1 : - Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?

( HS TB,Y)

- Em hiểu chúa miền non cao là thần gì ? Vua

vùng nước thẳm là thần gì ? (HS G,K nêu HS

TB, Y Nhắc lại)

Đoạn 2 :- Hùng Vương phân xử việc hai vị

thần đến cầu hôn như thế nào? ( HS TB,Y)

-Lễ vật gồm có những gì ? ( HS TB,Y)

Đoạn 3: - Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị

thần (HS G,K nêu HS TB, Y Nhắc lại)

- Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách nào?

(HS G,K nêu HS TB, Y Nhắc lại)

- Sơn Tinh đánh Thủy Tinh bằng cách gì ?

- Cuối cùng ai thắng ? ( HS TB,Y)

- Người thua đã làm gì ?( HS TB,Y)

Đọc thầm cả bài

- Câu chuyện náy nói lên điều gì có thật ?

( nhóm đôi )

Gọi HS nêu ý kiến

GV nhận xét

Gv chốt+ GDBVMT: Câu chuyện nhằm giải

thích nạn lũ lụt hàng năm ở nước Muốn nói ý

chí chống lũ lụt của nhân dân ta rất kiên

cường

Hoạt động 3: Luyện đọc lại 15’

Giáoviên lưu ý học sinh giọng đọc, ngắt nghỉ GV chia nhóm (4nhóm) HS tự phân vai Thi đua giữa các nhóm Nhận xét -tuyên dương 4 Củng cố - dặn dò:(5’) - Câu chuyện nói lên điều gì có thật ? Giáo dục : Dặn dò : Về nhà đọc lại bài và TLCH- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện Đọc trước bài :Bé nhìn biển Luân phiên nhau đọc Nối tiếp nhau đọc Hiểu nội dung của chuyện : Sơn Tinh và Thủy Tinh cùng đến cầu hôn công chúa Cả hai đều tài giỏi, vua Hùng không biết gả cho nên phân xử nếu ai mang lễ vật đến trước thì được lấy công chúa Lễ vật gồm có : một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh trưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao Sơn Tinh mang lễ vật đến trước được rước Mị Nương Không lấy được Mị Nương hàng năm Thủy Tinh đem quân đánh Sơn Tinh Đọc đúng vai – Ngắt nghỉ đúng.Gịong đọc phù hợp đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật Nhận xét, chọn nhóm đọc hay nhất Ghi nhận sau tiết dạy ………

………

………

………

Trang 3

KỂ CHUYỆN SƠN TINH, THỦY TINH I.MỤC TIÊU

1 Rèn kĩ năng nói :

Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện.(BT1)

Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo tranh.(BT2)

2.Rèn kĩ năng nghe:Tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II.CHUẨN BỊ

Gv: Thuộc câu chuyện

HS:Chuẩn bị bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :(2’)

2 Bài cũ: (5')

Câu chuyện : Quả tim khỉ - TLCH (Gọi 3

HS )

- GV nhận xét chung và ghi điểm.

3 Bài mới:

Hoạt động1: Biết sắp xếp lại các tranh theo

đúng thứ tự câu chuyện 19-25’

1.Giới thịêu bài.

2.Hướng dẫn HS kể chuyện

2.1 Sắp xếp lại thứ tự các tranh theo nội

dung câu chuyện

Gv gắn 3 tranh- Yêu cầu HS quan sát tranh

nhớ nội dung truyện qua tranh

Gọi hS sắp xếp thứ tự các tranh

Hoạt động 2: Kể được từng đoạn và toàn bộ

câu chuyện theo tranh

2.2 Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

Gọi 1 HS giỏi kể mẫu

- Kể trong nhóm ( 2 bàn 1 nhóm )

- Kể trước lớp

Nhận xét – Tuyên dương

Nhận xét

2.3 Kể toàn bộ câu chuyện

( nhóm )

Gọi HS kể trước lớp

Tổ chức các nhóm thi kể

Nhận xét- bình chọn nhóm kể hay nhất

Nhận xét

4 Củng cố - dặn dò:(5’)

- Câu chuyện nhằm giải thích hiện tượng gì?

- Câu chuyện nói lên điều gì có thật ?

Giáo dục HS :

Dặn dò :Về nhà tập kể lại câu chuyện

Kể đủ nội dung - Giọng kể phù hợp với từng nhân vật, biết kết hợp với cử chỉ, điệu

bộ, nét mặt

Nắm nội dung của tranh Tranh 1: Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

Tranh 2: Sơn Tinh mang ngựa đến đón Mị Nương về

Tranh 3: Vua Hùng tiếp Sơn Tinh và Thủy Tinh

Thứ tự tranh : 3 – 2 - 1 Dựa vào tranh kể được từng đoạn câu chuyện Giọng kể tự nhiên, phù hợp, biết kết hợp với cử, điệu bộ, nét mặt

Tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

Kể đúng theo vai – Lời kể phù hợp với

từng vai

Giọng kể tự nhiên, phù hợp, biết kết hợp với cử, điệu bộ, nét mặt (Gv tạo điều kiện cho tất cả hs dều được tham gia, HS TB, Y kể

½ câu chuyện

Trang 4

nhiều lần.

Đọc trước câu chuyện Tôm Càng và Cá

Con

Ghi nhận sau tiết dạy

………

………

………

………

TOÁN MỘT PHẦN NĂM I.MỤC TÊU Giúp HS: Nhận biết “Một phần năm”; biết đọc, viết 5 1 - - Giảm tải: chỉ yêu cầu HS nhận biết “ một phần tư ” , biết đọc viết và làm bài tập( Bỏ bài tập 2,3) II.CHUẨN BỊ GV: Miếng bìa hình vuông, tròn, tam giác đều.Hình bài tập 1, 2, 3 HS: VBT, hình chữ nhật III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Ổn định :(2’) 2 Bài cũ: (5') Gọi 2, 3 cặp HS đố nhau các phép tính bất kì trong bảng chia 5 Gọi HS làm bài tập Bài 3 / VBT / 34 - GV nhận xét chung và ghi điểm 3 Bài mới: Hoạt động 1 : Giới thiệu “ Một phần tư” Gv giới thiệu hình vuông chia thành 5 phần bằng nhau

1 1 1 1

5 5 5 5

- Yêu cầu HS so sánh và nhận xét 5 phần của vuông ? (HS G,K)

- Phần tô màu là một phần mấy của hình vuông ? (HS TB,Y) 2 Giới thiệu hình chữ nhật Yêu cầu HS lấy hình chữ nhật, chia thành 5 phần bằng nhau, tô màu 1 phần - Các em đã tô màu một phần mấy của hình Ghi nhớ bảng chia 5 Vận dụng bảng chia 5 giải bài toán có lời văn Quan sát, nhận thấy hình vuông được chia thành năm phần bằng nhau Biết phần tô màu là một phần năm của hình vuông Biết chia hình chữ nhật thành năm phần bằng nhau – tô màu một phần được một phần năm hình chữ nhật

Hs đọc và viết : ( một phần năm )

5 1

Trang 5

chữ nhật ? (HS TB,Y)

Gv chốt : Chia hình vuông ( hình chữ nhật )

thành năm phần bằng nhau Tô màu một

phần, ta được phần tô màu là một phần năm

hình vuông ( hình chữ nhật )

Một phần hai viết là

5 1

Luyện tập Hoạt động 3 :Nhận biết “Một phần năm”

Bài 1 /SGK/122

Bài 2,3 giảm tải( Nội dung điều chỉnh- Gv

tổ chức HS trò chơi thi đua để củng cố )

5 1

4 Củng cố - dặn dò:(5’)

Tổ chức cho HS chơi trò chơi” Tìm hình”

Gv đưa ra một số hình, được tô màu theo tỉ

lệ , , , , yêu cầu hS tìm các hình đã

2

1

3

1

4

1

5 1 tô

màu

5

1

Nhận xét

Dặn dò : BTVN/ VBT trang 35

Rèn kĩ năng nhận biết , đọc và viết

5

1

5 1

Bảng con Biết hình đã được tô màu là

5 1

hình A, D.Các hình đó được chia thành năm phần bằng nhau

- HS đọc, viết 2 dòng

5 1

Ghi nhận sau tiết dạy

………

………

………

………

Ngày dạy :Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2014

TOÁN LUYỆN TẬP I.MỤC TÊU

Giúp HS :

1 Thuộc bảng chia 5

2 Biết giải bài toán có một phép chia trong bảng chia 5

II.CHUẨN BỊ

GV: bảng nhựa, bảng phụ- Hình bài 5

HS: VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :(2’)

Trang 6

2 Bài cũ: (5')

Gv vẽ hình vuông, tròn, chữ nhật Yêu cầu

HS tô

5

1

- GV nhận xét chung và ghi điểm.

3 Bài mới:

Luyện tập 30`

Hoạt động 1: Ghi nhớ bảng chia 5

* Bài 1 /SGK 123

- Yc 1HS đọc YC bài tập 1.bài tập YC chúng

ta làm gì?

- Nêu thành phần tên gọi của phép chia?

- Gv chốt, ghi điểm

* Bài 2 / VBT / 36

MT: Ghi nhớ mối quan hệ giữa phép nhân và

phép chia

- Em có nhận xét gì về mối quan hệ của các

phép tính trên?

- Ở bài1,2 cô vừa ôn cho các em kiến thức gì?

Hoạt động 2 : Giải bài toán có một phép chia

trong bảng chia 5

* Bài 3,4 / SGK / 123

-MT: Áp dụng bảng chia 5 để giải bài toán có

lời văn

-YC 1 học sinh làm bảng phụ, lớp vở trắng

- Bài toán cho ta biết gì? (HS TB,Y)

- Bài toán yêu cầu ta làm gì? (HS TB,Y)

- Muốn biết mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở ta

làm ntn?

- Cô vừa ôn cho các em kiến thức gì?

* Bài 5 / SGK/123

4 Củng cố - dặn dò:(5’)

Gọi HS thi đố nhau các phép tính bất kì trong

bảng chia 5

Nhận xét – Tuyên dương

Dặn dò : BTVN / VBT/ 36

Chuẩn bị bài Luyện tập chung

Củng cố biểu tượng

5 1

SGK/123 – tính nhẩm Nêu miệng kết quả nối tiếp

- 2 Hs nêu ( Số bị chia- Số chia – Thương)

- 2HS đọc lại bảng chia 5

- Hs làm bảng con theo dãy Nhận ra mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia

5 x 2 = 10

10 :2 = 5

10 : 5 = 2 ( Mối quan hệ giữa phép nhân

và phép chia Nếu ta lấy tích chia cho thừa

số này thì kết quả là thừa số kia và ngược

lại )

- Bảng chia 5 và mqh giữa phép nhân và phép chia Vở trắng – Bảng nhựa Áp dụng bảng chia 5 để giải bài toán có lời văn Bảng con – Lựa chọn hình khoanh vào 5 1 số con voi ( hình a ) Củng cố biểu tượng 5 1 Ghi nhận sau tiết dạy ………

………

………

………

Trang 7

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO ?

I.MỤC TIÊU

Giúp HS :

1 Mở rộng vốn từ về sông biển

2 Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?

- GDKNS + BVMT: GD kĩ năng giao tiếp

II.CHUẨN BỊ

Gv :

HS: VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :(2’)

2 Bài cũ: (5')

Bài 2, tiết 24 ( 1 HS )

- Yêu cầu HS tìm thêm các thành nngữ khác về

loài thú

Bài 2 tiết 24 ( 1 HS)

- GV nhận xét chung và ghi điểm.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ : Từ ngữ về

sông biển 10”

GV giới thiệu bài

Bài 1 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn.(

3 nhóm ghi bảng nhựa )

Gọi HS lên trình bày

Yêu cầu Hs nhận xét – bổ sung

Gv nhận xét

Bài 2 Hoàn thành các câu thành ngữ.

nhận xét

Hoạt động 2: Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?

15- 18’

Bài 3 Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.( 1 Hs

hỏi – 1 hS trả lời )

Hướng dẫn Hd xác định bộ phận trả lời cho

câu hỏi Vì sao ?( Bỏ bộ phận đó đi và thay vào

đó cụm từ câu hỏi )

GV : Trong các câu văn trên thì phần in đậm là

lí do cho việc “ Không được bơi ở đoạn sông

này” Khi đặt câu hỏi cho lí do của một sự việc

nào đó ta dùng cụm từ Vì sao ? ? (HS G,K nêu

Điền đúng các thành ngữ - Giải nghĩa các thành ngữ

Tìm thêm các thành ngữ:

VD: Nhảy như ngựa

Dữ như sư tử Hiền như nai Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy

Tìm các từ có tiếng biển:

VD: biển biển biển cả bãi biển biển xanh tôm biển biển khơi cua biển biển lớn tàu biển VBT – Bảng phụ Biết đặc điểm của hồ, sông, suối

a suối

b sông

c hồ

Xác định được bộ phận trả lời câu hỏi

Vì sao ? trong câu văn : “ vì có nước xoáy”

Biết đặt câu hỏi cho bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao ?

- Vì sao không được bơi ở đoạn sông này ?

Trang 8

HS TB, Y Nhắc lại)

Cụm từ Vì sao thường đứng đầu câu

Nhận xét

Bài 4 Tổ chức cho thảo luận nhóm đôi ( 1 Hs

hỏi – 1 hS trả lời )

HS trình bày

Nhận xét

4 Củng cố - dặn dò:(5’)

Yêu cầu HS xung phong đặt và trả lời câu hỏi

Vì sao ?

VD: Vì sao bạn Nhi được cô giáo khen?

Bạn Nhi được cô giáo khen vì bạn chăm

học

Nhận xét

Dặn dò : về nhà làm bài vào vở bài tập

Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : từ ngữ về

sông biển

Dấu phẩy

Biết trả lời câu hỏi Vì sao ?

a Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì đã đem lễ vật đến trước.

b Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh

vì ghen tức muốn cướp lại Mị Nương.

c Ở nước ta có nạn lụt vì hàng năm Thủy Tinh đều đem quân đánh Sơn Tinh.

Ghi nhận sau tiết dạy

………

………

………

………

CHÍNH TẢ( Nghe viết) SƠN TINH, THỦY TINH I.MỤC TIÊU. 1.Chép lại chính xác một đoạn trong bài Sơn Tinh, Thủy Tinh, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi 2.Làm đúng các bài tập phân biệt âm ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã

II.CHUẨN BỊ GV:Viết sẵn bài chép ,bài 2,3b HS:VBT, vở trắng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :(2’)

2 Bài cũ: (5')

Lưu ý HS một số lỗi sai phổ biến ở bài trước

Viết bảng con : chúc mừng, chăm chút

- GV nhận xét chung và ghi điểm.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn tập chép7-8’

Gv đọc bài chép

* GV hướng dẫn HS nắm nội dung bài

- Nhà vua muốn kén cho con một người

Nhận ra lỗi sai- sửa lỗi

Phân biệt ut / uc

Nắm được MĐ-YC của tiết học Nghe –theo dõi- 2HS đọc bài

Nắm nội dung bài viết: vua Hùng Vương muốn kén cho con một người

Trang 9

chồng như thế nào ? (HS TB,Y)

* Hướng dẫn HS nhận xét

-Tìm tên riêng trong bài ? Tên riêng viết như

thế nào ? (HS TB,Y)

* Viết từ khó.Hướng dẫn HS phân tích, so

sánh .(GV theo dõi, giúp đỡ HS TB,Y)

Nhận xét

3.Viết bài vào vở 10-12’

GV cầm nhịp cho HS viết bài vào vở

Lưu ý HS tư thế ngồi viết

4.Chấm, chữa bài

Yêu cầu HS đổi vở dò bài viết với bài trên

bảng, gạch lỗi

Chấm 5- 6 vở

Lưu ý HS lỗi sai phổ biến

Hoạt động 2:Làm bài tập chính tả 9-10’

Bài 2b /SGK

Hướng dẫn HS phân biệt dấu hỏi / dấu ngã

Bài 3b Yêu cầu HS tìm tiếng (4 nhóm )

Hướng dẫn Hs phân biệt dấu hỏi / dấu ngã

Thu 5-6 vở chấm

Lưu ý HS lỗi sai

4 Củng cố - dặn dò:(5’)

Lưu ý HS lỗi sai phổ biến, phân biệt dấu hỏi /

dấu ngã

Dặn dò :về nhà viết lỗi sai Làm bài tập 2a,3a

vào VBT

Chép luyện viết bài :Bé nhìn biển chồng thật tài giỏi Biết tên riêng phải viết hoa: Hùng Vương, Mị Nương. Biết so sánh, phân tích viết đúng từ : tuyệt trần, kén, Hùng Vương, Mị Nương (HS G,K nêu HS TB, Y Nhắc lại) Ngồi viết đúng tư thế Viết chính xác, đúng chính tả, trình bày sạch, đẹp Biết tự nhận ra lỗi sai VBT – Bảng nhựa - số chẵn - chăm chỉ - mệt mỏi - số lẻ - lỏng lẻo - buồn bã Tìm tiếng có thanh hỏi ( hoặc thanh ngã ) VD: - ngủ, hỏi, rủ nhau, cái tủ, cửa sổ, bảo ban, củ khoai,

- té ngã, áo cũ, cơn bão, thi đỗ, tập vẽ,

Ghi nhận sau tiết dạy ………

………

………

………

Ngày dạy :Thứ tư ngày 5 tháng 3 năm 2014 TẬP ĐỌC BÉ NHÌN BIỂN I.MỤC TIÊU 1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng Bước đầu đọc rành mạch thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên 2.Rèn kĩ năng đọc hiểu Hiểu các từ ngữ: bễ, còng, hồn nhiên, sóng lừng Hiểu nội dung bài : Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con (trả lời được các câu hỏi trong SGK - GDBVMT: GD hs ý thức bảo vệ biển không xả rác

II.CHUẨN BỊ

Trang 10

GV:Viết sẵn câu hướng dẫn đọc Tranh ảnh về biển.

HS:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :(2’)

2 Bài cũ: (5')

Đọc bài : Sơn Tinh, Thủy Tinh - TLCH 2, 3,

4 SGK/ 61

- GV nhận xét chung và ghi điểm.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện đọc 7-8’

Giới thiệu bài

Luyện đọc

Gvđọc mẫu toàn bài

Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a.Đọc từng câu

Hướng dẫn đọc từ khó ( Chú ý rèn phát âm

cho HS TB, Y )

b.Đọc từng khổ thơ trước lớp

Gv hướng dẫn đọc, ngắt nhịp

Giải nghĩa từ( chú giải)

Gv đ ặt câu hỏi giải nghĩa từ

c.Đọc từng khổ trong nhóm

d.Thi đua giữa các nhóm

Nhận xét - tuyên dương

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 8-9’

Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng ?

( HS TB,Y)

- Những hình ảnh nào cho thấy biển giống

như trẻ con ? (HS G,K nêu HS TB, Y Nhắc

lại)

- Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao ?

GV chốt:

Hoạt động 3: Học thuộc lòng 7’

Gv hướng dẫn HS đọc thuộc lòng

Đọc đồng thanh 1 lần

Gv bôi để lại từ điểm tựa

HS đọc nhóm đôi

Tổ chức cho HS đọc tiếp sức – Đọc thuộc cả

bài

Gọi HS thi đua đọc thuộc

Đọc trơn, ngắt nghỉ hợp lí Biết thể hiện giọng đọc, phân biệt giọng kể với giọng của nhân vật

(3 HS ) Nghe theo dõi

Nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ

Đọc trơn, đọc đúng các từ : khiêng, sóng lừng, lon ta lon ton ( CN – ĐT)

Nối tiếp nhau đọc từng khổ

Đọc theo nhịp 4

Hướng dẫn ngắt nhịp ( HS G,K đọc trước HS TB, Y đọc lại)

Nghỉ hè với bố /

Bé ra biển chơi / Tưởng rằng biển nhỏ /

Mà to bằng trời //

Hiểu nghĩa từ( chú giải) ( HS TB,Y)

Luân phiên nhau đọc Nối tiếp nhau đọc

Hiểu nội dung bài : Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con

Đọc thuộc lòng bài thơ Ngắt nhịp đúng

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w