- Các phần, các đoạn các câu trong văn bản được tiếp nói theo một trình tự rõ ràng, hợp lý, trước sao hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc n[r]
Trang 1HỌC KÌ I
Tuần :1
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp học sinh cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ
của cha, mẹ đối với con cái
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người II/ CHUẨN BỊ :
+ Thầy : giáo án + phấn màu, tranh minh họa.
+ Trò : đọc trước văn bản, soạn theo câu hỏi.
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định : KTSS
2 Kiểm tra bài cũ :
- Văn bản nhật dụng là gì? Trong chương trình ngữ văn lớp 6, các em đã đọc những văn bản nhật dụng nào? của tác giả nào?
- Văn bản nhật dụng ấy đề cập tới những vấn đề gì trong cuộc sống con người chúng ta hiện nay?
- Em thích nhất văn bản nào? vì sao?
3 Giới thiệu bài mới:1'
- Tất cả chúng ta đều đã trải qua cái buổi tối và đêm trước ngày khai giảng trọng đại và thiêng liêng từ mẫu giáo lên lớp 1 bậc tiểu học Còn vương vấn trong trí nhớ của ta biết bao bồi hồi, xao xuyến cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại
ta thấy thật ngây thơ và ngọt ngào Tâm trạng của mẹ như thế nào khi cổng trưởng sắp mở ra đón con trai yêu quý của mẹ
Trang 2**H*HĐ 1: (5') Giáo viên
hướng dẫn cho học sinh
đọc văn bản
Giải thích từ khó (háo
hức, bận tâm, nhạy cảm)
- Cho biết thể loại văn
bản? văn bản trên có
nhận vật chính không?
- Xác định ngôi kể của
văn bản ?
* HĐ2 :( 30' ) tìm hiểu chi
tiết
Vì sao trong đêm trước
ngày khai giảng để vào
lớp một của con, người
mẹ không ngủ được? Mẹ
đã làm gì trong buổi tối
và trong đêm không ngủ
ấy?
Tâm trạng của người mẹ
được diễn tả cụ thể như
thế nào?
- HS: giọng đọc dịu dàng, chậm rãi
Háo hức: ở trạng thái tình cảm vui, phấn khởi khi nghĩ đến một điêu hay và nóng lòng muốn làm ngay điều đó
Bận tâm: đang có điều phải suy nghĩ, lo lắng, không yên lòng
Nhạy cảm: cảm nhận rất nhanh và tin bằng cái giác quan, bằng cảm tính
- Thể loại : Bút ký – biểu cảm
- Nhân vật chính : người mẹ, đứa con
- Rất ít sự việc, chi tiết, chủ yếu là tâm trạng của người mẹ
- Ngôi kể thứ nhất (người mẹ)
- Suốt buổi tối mẹ đã hồi hộp, bồn chồn suốt đêm trằn trọc không ngủ được
- Vì mẹ vô cùng yêu thương con, thấy con lo lắng, hồi hộp, xúc động nên mẹ không ngủ được
- Vì mẹ nhớ lại những ấn tượng tuổi thiếu thời đi học của mẹ
- Có gì khác thường
không tập trung được vào việc gì cả không định làm những việc ấy tối nay
nghĩa là người mẹ cũng
I/ Đọc hiểu văn bản :
1 Đọc : Giọng đọc dịu
dàng, chậm rãi, đôi khi thầm thì (Khi nhìn con đã ngủ) hết sức tình cảm
2 Giải thích từ khó :
Háo hức
Bận tâm SGK
Nhạy cảm
3 Bố cục : 2 đoạn
+ Đoạn1:“Từ đầu ngày đầu năm học”: tâm trạng của hai mẹ con trong buổi tối trước ngày khai giảng + Đoạn 2 : phần còn lại: ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của mẹ
II/ PHÂN TÍCH :
1.Tâm trạng của hai mẹ con trong buổi tối trước ngày khai giảng
+ Mẹ: Thao thức không ngủ suy nghĩ triền miên + Con: Thanh thảng, nhẹ nhàng, vô tư
Trang 3Lời người mẹ "Đi đi con
hãy can đảm lên, thế giới
này là của con, bước qua
cánh cổng trường là một
thế giới kỳ diệu sẽ mở
ra", nên hiểu như thế nào
?
- Bà mẹ nói với ai ? có
phải nói trực tiếp với con
không ? Cách viết này có
tác dụng gì ?
HĐ3 :( 5' ) HD tổng kết
- Từ những phần giáo
viên đã phân tích chốt lại
phần ý nghĩa bài học
chẳng khác bao nhiêu với đứa con : đang phân tâm, đang xúc động, đang đắm chìm trong hồi ức và suy tưởng trước một sự kiện lớn sắp đến với đứa con yêu dấu của mình
- Đó là mong muốn và ước
mơ của mẹ
- Thế giới kỳ diệu của hiểu biết phong phú, của những tình cảm mới, con người mới, quan hệ mới sẽ mở ra, sẽ đến với con
-Bà mẹ nói với mình, giọng độc thoại là giọng chủ đạo của bài văn Nhân vật là nhân vật tâm trạng nhân vật trữ tình bà mẹ không trực tiếp nói với con mà chỉ đang thầm thì tâm sự với chính mình cách viết này làm cho việc thể hiện nội tâm nhân vật chân thực hơn
- Học sinh đọc phần ý nghĩa bài (ghi nhớ) SGK
2 Ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của mẹ :
- Thế giới kỳ diệu của hiểu biết phong phú, của những tình cảm mới, con người mới, quan hệ mới
III/ TỔNG KẾT :
- Như những dòng nhật ký tâm tình, nhỏ nhẹ và sâu lắng
- Bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng thương yêu tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi người
III/ LUYỆN TẬP : (3 ' )
1 Một bạn cho rằng có rất nhiều ngày khai trường nhưng ngày khai trường để
vào lớp một là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗi con người Em rất tán thành ý kiến trên Vì đó là lần đầu tiên có sự thay đổi lớn lao trong cuộc đời, em phải sang sinh hoạt một môi trường mới lạ Ngày ấy, tâm trạng em vừa háo hức vì có quần áo mới, cặp sách mới, vừa hồi hợp lo lắng, rụt rè vụng về trước khung cảnh trường mới, thầy cô mới, bạn bè mới
2 Các em tham khảo phần trích sau đây để viết thành đoạn văn về một kỷ
niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình
Trang 4- Học sinh tự viết - GV sửa.
4 Củng cố :(1 ' ) Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ.
5 Dặn dò : (1 ' ) - Đọc thêm đoạn văn : trường họcï (trang 9)
- Soạn bài mẹ tôi + Tâm trạng người mẹ và con trong đêm trước ngày khai trường ?
+ Lý do khiến người mẹ không ngủ được
Tiết : 2 MẸ TÔI
NS :
ND :
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :
- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha, mẹ đối với
con cái
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
- Giáo dục hs lòng kính trọng và thương yêu cha, mẹ
II/ CHUẨN BỊ :
+ Thầy : Giáo án + phương án phát vấn gợi tìm.
+ Trò : Đọc trước văn bản, soạn theo câu hỏi hướng dẫn.
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định : KTSS
2 Kiểm tra bài cũ: (3 ' )
- Tâm trạng của người mẹ và của đứa con trong đêm trước ngày khai giảng ra sao?
- Em hiểu câu văn : Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kỳ diệu sẽ mở
ra như thế nào? đối với riêng em thế giới kỳ diệu đó là gì?
3 Giới thiệu bài mới: (1 ' ) Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí
và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải khi nào ta cũng
ý thức hết điều đó Thể đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Văn bản mẹ tôi sẽ cho ta một bài học như thế
*HĐ 1 : (5 ' ) GV hướng cho
học sinh đọc văn bản
- Chú ý các câu cảm, câu
cầu khiến
- Giải thích từ khó: Khổ
- Giọng đọc : chậm rãi, tình cảm, tha thiết và nghiêm
- Khổ hình: Hình phạt nặng nề
- Vong ân bội nghĩa: Quên
I/ Đọc văn bản:
1 Đọc: Chậm, tình cảm,
tha thiết và nghiêm
2.Giải thích từ khó :
Trang 5hình, vong ân bội nghĩa,
bội bạc
*HĐ2 : (30 ' )
- Xác định vị trí của đoạn
văn và ngôi kể của người
kể chuyện?
- Văn bản này có mấy
loại?
- Tâm trạng của người cha
trước lỗi lầm của đứa con
như thế nào ? Tại sao nhà
văn viết : sự hổn láo của
con như một nhát dao đâm
vào tim bố vậy?
- Tìm câu ca dao, câu thơ
mà em thuộc nói về chủ đề
này ?
- Người cha đã hình dung
trong suốt cuộc đời người
con, người mẹ vẫn đóng
vai trò to lớn ntn ?
- Trong bức thư , người bố
bắt đứa con phải lập tức
ơn, phản lại đạo nghĩa
- Bội bạc: Phản lại người tốt
- HS : Nhân vật "Tôi" (chú
bé) kể chuyện dưới dạng
nhật ký, ghi chép tâm tình và sự việc riêng tư qua từng ngày
- Bốn thể loại : Nhật ký,
Tư sự - viết thư - nghị luận
- HS : Trước sai lầm của con, người cha rất đau đớn và bực bội, ông nghiêm khắc phê bình thái độ vô lễ của đứa con mà ông vô cùng yêu quý
-"Công cha như núi Thái Sơn.
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha.
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con".
- Thời thơ ấu, lúc con ốm đau, người mẹ có thể hi sinh tất cả, có thể chịu đựng để nuôi con, cứu con
- Khi con khôn lớn và trưởng thành, mẹ vẫn là người chở che, chổ dựa tinh thần, nguồn an ủi của con
- Người cha yêu cầu con rất dứt khoát và nghiêm khắc
như mệnh lệnh : (từ nay con không được nói nặng lời với mẹ, dù chỉ một lời - một lần - thành khẩn xin lỗi mẹ).
- Có những chuyện nói trực
Khổ hình
Vong ân bội nghĩa
Bội bạc
II/PHÂN TÍCH :
1.Tâm trạng người cha trước lỗi lầm của đứa con :
- Người cha rất đau đớn và bực bội trước sai lầm của con mình
Trang 6làm gì để nhận lỗi, để
được mẹ tha thứ ?
- Nhưng tại sao người cha
không nói trực tiếp với con
mà lại chọn hình thức viết
thư ?
- Hình ảnh người mẹ qua
thái độ và tâm tình của
người cha ra sao?
- Theo em chủ đề của đoạn
văn là gì ?
tiếp dễ có kết quả, nhưng có những chuyện phải nói gián tiếp qua người khác, hoặc qua thư từ
- Hết lòng thương yêu
- Đau đớn sót xa vì khuyết điểm của con
- Sẵn sàng tha thứ khi con sự thật ăn năn, sửa chữa
- HS đọc ghi nhớ
2 Hình ảnh người mẹ qua thái độ và tâm tính của người cha :
Thương yêu
Đau đớn vì khuyết điểm của con
Tha thứ khi con biết ăn năn sửa chữa
III TỔNG KẾT :
"Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ và nhục nhả cho kẻ nào chà đạp lên tình thương yêu đó ".
*HĐ3 : (3 ' )
IV/ LUYỆN TẬP :
1.Vai trò vô cùng lớn lao của người mẹ đối với người con được thể hiện trong
đoạn thư sau của bố En-Ri-Cô "Khi đã khôn lớn trưởng thành, khi các cuộc đấu tranh đã tôi luyện con thành người dũng cảm, có thể có lúc con sẽ mong ước thiết tha được nghe lời nói của mẹ, được mẹ dang tay ra đón vào lòng Dù có khôn lớn, khỏe mạnh thế nào đi chăng nữa, con sẽ vẫn tự thấy mình chỉ là một đứa trẻ tội nghiệp, yếu đuối và không được che chở Con sẽ cay đắng khi nhớ lại những lúc đã làm mẹ đau lòng…”
4 Củng cố : (1 ' ) Gọi HS đọc ghi nhớ.
5 Dặn dò : (1 ' ) - Học bài, làm tiếp bài tập 2
- Soạn bài : Cuộc chia tay của những con búp bê:
+ Lý do khiến hai anh em phải chia đồ chơi + Tình cảm của hai anh em trong truyện ntn ? hai anh em có chia đồ chơi không ?
Trang 7+ Chuẩn bị bài từ ghép.
NS :
ND :
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :
- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép.
- Biết sử dụng từ ghép khi nói, viết.
- Rèn kỹ năng đặt câu có từ ghép
II/ CHUẨN BỊ :
+ Thầy : Phấn màu, sơ đồ nội dung bài học về cách ứng xử
+ Trò : Chuẩn bị phần bài bài tập trong tìm hiểu SKH trang 13 – 14.
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định : KTSS
2 Kiểm tra bài cũ: Các em còn nhớ định nghĩa về từ đơn, từ ghép, từ láy đã
học ở lớp 6 không: Với mỗi loại từ, cho một vd ?
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng VD : nhà, cây, cỏ, vàng …
- Từ ghép là từ phức gồm hai tiếng trở lên, các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa VD : cà chua, đồng hồ, học sinh…
3 Giới thiệu bài : (1 ' ) Ở chương trình lớp 6 các em đã nắm rỏ khái niệm về từ ghép
sang chương trình lớp 7, thầy trò ta cũng nắm thêm về các thể loại và nghĩa của từ ghép
*HĐ1 : (5 ' )
GV gọi học sinh nhắc lại
khái niệm về từ ghép
*HĐ2 : (7 ' )
Gọi HS đọc VD, 1và 2
của 2 tác giả Lí Lan và
Thạch Lam SGK trang
13
- Xác định tiếng chính và
tiếng phụ trong hai từ bà
ngoại và thơm phức ?
Trật tự sắp xếp và vai trò
- Từ ghép là do hai tiếng có nghĩa tạo thành
HS : Từ in nghiêng :
- Bà ngoại
- Thơm phức
- Tiếng chính : Bà, thơm
- Tiếng phụ: Ngoại, phức
I/Các loại từ ghép:
- Từ ghép có hai loại:
Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
1.Từ ghép chính phụ :
- Có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
VD : Bà ngoại
Trang 8của các tiếng như thế nào
?
- Tương tự cho HS xác
định hai từ ghép tiếp theo
có phân ra tiếng chính,
tiếng phụ không?
*HĐ3 : (13 ' )
Tìm nghĩa của từ ghép?
- Cho HS so sánh nghĩa
của từ bà và bà ngoại có
gì khác nhau ?
- So sánh từ thơm và thơm
phức có gì khác nhau ?
- So sánh nghĩa của từ
quần áo, trầm bổng có gì
khác nhau ?
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau, tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính
-HS : Từ quần áo, trầm bổng không phân tiếng chính, tiếng phụ, các tiếng có vai trò bình đẳng về mặt ngữ pháp
- Bà là người đàn bà sinh ra cha mẹ
Bà ngoại người đàn bà sinh ra mẹ.
- Bà Bà nội người đàn bà sinh ra cha.
HS : Thơm : mùi hương dễ chịu làm ta thích ngửi
Thơm phức : Có mùi thơm bốc lên mạnh hấp dẫn
HS : Quần áo : chỉ trang phục quần áo nói chung
- Trầm bổng : lúc trầm, lúc bổng
- Bổng : cao
Thơm phức
2/ Từ ghép đẳng lập :
Có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính , tiếng phụ )
Ví dụ : Quần áo, trầm bổng
II/Ý nghĩa của từ ghép:
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của từ chính
- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa của từ ghép đảng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
* HĐ4 : (15 ' ) Hướng dẫn học sinh tiến hành làm bài tập.
III/ LUYỆN TẬP :
1.Phân loại từ ghép :
+ Từ ghép chính phụ: Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, nụ cười
+ Từ ghép đẳng lập: Suy nghĩ, chày lưới, cây cỏ, ẫm ướt, đầu đuôi
2 Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính phụ :
Thước kẻ Trắng xóa
3 Điều thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng lập :
- Núi đồi, núi non, ham muốn, xinh đẹp, xinh tươi, mặt mày, mặt mủi, học hành, học hỏi, tươi tốt, tươi mát
Trang 94 Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở vì sách và vở là một danh từ chỉ sự
tồn tại dưới dạng cá thể có thể đếm được nhưng không thể nói một cuốn sách vở, vì sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại
4 Củng cố : (2 ' ) Gọi HS đọc bài phần ghi nhớ.
5 Dặn dò : (3 ' ) - Về nhà học bài làm tiếp bài tập 5 và 6
- xem bài từ láy :
+ Có mấy loại từ láy + Nghĩa của những từ láy
- Xem tiếp bài liên kết trong đoạn văn
Tiết : 4 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
NS :
ND :
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh thấy :
- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản thêu cả hai mặt : Hình thức
ngôn ngữ và nội dung ý
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn
bản có tính chất liên kết
- Rèn kỹ năng biết cách liên kết các câu trong đoạn văn
II/ CHUẨN BỊ :
+ Thầy : Giao án + phấn màu.
+ Trò : Xem bài trước ở nhà.
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định : KTSS
2 Kiểm tra bài cũ : Gọi học sinh ôn lại phần văn bản của chương trình lớp 6.
3 Giới thiệu bài mới : (2 ' ) Ở chương trình lớp 6 ta đã tìm hiểu về văn bản, đặc
điểm của văn bản là gì? Nhưng nếu chúng ta chỉ tìm hiểu văn bản không thì cũng chưa đủ, mà ta cần phải nắm một cách cụ thể về văn bản, cũng như khó có thể tạo lập được văn bản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất quan trọng nhất của nó là liên kết
*HĐ 1 : (15 ' )
GV cho HS đọc VD1 a
trang 17 SGK?
- Theo em đoạn văn trên
En Ri Cô có hiểu điều của
bố muốn nói chưa, hiểu ý
- HS: Các câu văn trên không sai ngữ pháp, không
mơ hồ về ý nghĩa
- Nếu là En RI Cô, em
I/ Liên kết và phương tiện liên kết trong VB:
1 Tính liên kết trong văn bản :
- Liên kết là một trong những tính chất quan
Trang 10bố thì hãy cho biết những
lý do nào ?
- Như vậy theo các em
đoạn văn thiếu tính gì?
*HĐ2 : (15 ' )
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
phương tiện liên kết trong
VB
- HS đọc kỷ đoạn văn trên
và cho biết do thiếu ý gì
mà trở nên khó hiểu ?
- Cho HS đọc văn bản chỉ
ra sự thiếu liên kết (Cổng
trường mở ra).
- Từ 2 VD trên em hãy cho
biết một văn bản có tính
liên kết trước hết phải có
điều kiện gì? Cùng với
điều kiện ấy các câu trong
VB phải sử dụng các
phương tiện gì?
chưa hiểu được ý nghĩa của đoạn văn ấy vì giữa các câu không có mối quan hệ
gì với nhau
- HS :Theo em đoạn văn thiếu tính liên kết
- HS : Đoạn văn trở nên khó hiểu gì nội dung giữa các câu chưa có sự gắn bó chặt chẽ nhau
- Đoạn văn thiếu sự liên kết vì giữa các câu thiếu phương tiện ngôn ngữ liên kết giữa câu 1 với câu 2 –
từ liên kết từ (Còn bây giờ chép nhằm chữ con thành đứa trẻ – làm cho đoạn văn trở nên rời rạc, khó hiểu).
trọng nhất của văn bản vì nhờ nó mà những câu đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa được đạt cạnh nhau mới tạo thành văn bản
2 Phương tiện liên kết trong văn bản :
-Để văn bản có tính liên
kết, người viết (người nói) phải làm cho nội
dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau, đồng thời phải liên kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp
II/ LUYỆN TẬP : (10 ' )
1.Thứ tự các câu phải là (1) – (4) - (2) – (5) – (3)
2.Các câu văn bản dưới đây về mặt hình thức có vẻ "Liên kết" do sử dụng các phương tiện ngôn ngữ trùng lặp, nhưng thốt ra chưa có sự liên kết nào, vì nội dung các câu chưa có sự gắn bó, chặt chẽ thống nhất nhau
4 Củng cố : (1 ' ) Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
5 Dặn dò : (2 ' ) Học bài, làm tiếp bài tập 3,4
- Xem bài bố cục trong văn bản
- Soạn văn bản cuộc chia tay của những con búp bê