-Yêu cầu: Một vài cá nhân HS kể về việc - Cả lớp nhận xét xem bạn đã thực hiện chăm chỉ học tập ở trường cũng như ở nhà của bản học tập chưa và góp ý cho bạn những cách để thực... TRƯỜNG[r]
Trang 1TUẦN 10
Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009
Đạo dức ; CHĂM CHỈ HỌC TẬP (TIẾT 2 )
I Mục tiêu:
Nêu được những ,biểu hiện của chăm chỉ học tập
Những lợi ích của chăm chỉ học tập
Thực hiện các hành vi thể hiện chăm chỉ học tập như: Chuẩn bị đầy đủ các bài tập về nhà, học
thuộc bài trước khi đến lớp…:
II Chuẩn bị
- GV: Dụng cụ sắm vai: bàn học, khăn rằn, sách vở, phiếu luyện tập
- III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC;
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Chăm chỉ học tập
-GV nhận xét
3 Bài mơi ;Giới thiệu: (1’)
HĐ1:12’: Đóng vai.
Yêu cầu: Mỗi dãy là 1 đội chơi, cử ra một
đội trưởng điều hành dãy GV sẽ là người
đưa ra các câu là …
Tổ chức cho HS chơi mẫu
Phần chuẩn bị của GV
-Nam không thuộc bài, bị cô giáo cho điểm
kém
-Nga bị cô giáo phê bình vì luôn đến lớp
muộn
3.Bài tập Toán của Hải bị cô giáo
3,Hoa được cô giáo khen vì đã đạt danh
hiệu HS giỏi
4.Bắc mải xem phim, quên không
Hiệp, Toàn nói chuyện riêng trong lớp
HĐ2: 10’Thảo luận nhóm
-Yêu cầu: HS thảo luận cặp đôi, đưa ra cách
xử lí tình huống và đóng vai
-Tình huống:
-1-Sáng nay, mặc dù bị sốt cao, ngoài trời
đang mưa nhưng Hải vẫn nằng nặc đòi mẹ
cho đi học ? Nếu em là Hải, em sẽ làm gì?
2-Giờ ra chơi, Lan ngồi làm hết các bài tập
….tivi Em có đồng ý với cách làm của bạn
Lan không? Vì sao?
-Kết luận:
-Không phải lúc nào cũng học là học tập
HĐ3: 7’Phân tích tiểu phẩm.
ĐDDH: Bàn học, sách vở
-Yêu cầu: Một vài cá nhân HS kể về việc
học tập ở trường cũng như ở nhà của bản
- Hát
- HS nêu
- Cả lớp nghe, ghi nhớ
- Cả lớp và GV sẽ cùng làm Ban giám khảo
- Đội nào trả lời nhanh (Bằng cách giơ tay) và đúng sẽ là đội thắng cuộc trong trò chơi
- Tổ chức cho cả lớp HS chơi Phần trả lời của HS (Dự đoán)
1 Nam chưa học bài
Nam mải chơi, quên không học bài
2 Nga đi học muộn
3 Hải không học bài
Hải chưa làm bài
4 Hoa chăm chỉ học tập
Hoa luôn thuộc bài, làm bài trướckhi đến lớp
5 Bắc sẽ bị cô giáo phê
6 Hiệp, Toàn sẽ không nghe được lời
- Các cặp HS xử lí tình huống, đưa ra hướng giải quyết và chuẩn bị đóng vai
Chẳng hạn:
1 Mẹ bạn Hải sẽ không thể cho bạn đi học, vì sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của bạn
2 Lan làm như thế chưa đúng, không phải chăm chỉ học tập …
- Đại diện một vài cặp HS trình bày kết quả thảo luận
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Một vài HS đại diện trình bày
- Cả lớp nhận xét xem bạn đã thực hiện chăm chỉ học tập chưa và góp ý cho bạn những cách để thực
Trang 2-GV nhận xét HS
-GV khen những HS đã chăm chỉ học tập và
nhắc nhở những HS chưa chăm chỉ cần noi
gương các bạn trong lớp:
-Kết luận:
-Chăm chỉ học tập là một đức tính tốt mà
các em cần học tập và rèn luyện
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Quan tâm giúp đỡ bạn
hiện học tập chăm chỉ
Tập đọc ;SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ(2t)
Mục tiêu: Biết hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết phân biệt lời kể và lời các nhân vật
-Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Bé Hà rất yêu quý, kính trọng ông bà Để thể hiện tình cảm đó của mình bé đã suy nghĩ và có sáng kiến phải chọn một ngày làm lễ cho ông bà
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (nếu có), bảng ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAYHOC;
Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Ôn tập.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
:HĐ 1 : 20’ Luyện đọc.
a) Đọc mẫu
b) Hướng dẫn phát âm từ, tiếng khó, dễ lẫn
Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
c) Hướng dẫn ngắt giọng
Yêu cầu HS đọc từng câu cần luyện ngắt giọng
đã chép trên bảng phụ,
d) Đọc cả đoạn
YC- Đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từ mới
e) Thi đọc
-NX
-Đọc đồng thanh
HĐ 2 ; 20’: Tìm hiểu đoạn 1.
Yêu cầu HS đọc đoạn 1
-Hỏi: Bé Hà có sáng kiến gì?
-Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào làm
ngày lễ của ông bà?
-Vì sao?
-Sáng kiến của bé Hà có tình cảm ntn với ông
bà?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
-Hỏi: Bé Hà băn khoăn điều gì?
Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái gì?
- Hát
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời:
- Cá nhân –đt
-Đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc các câu sau:
Bố ơi,/ sao không có ngày của ông bà,/ bố nhỉ?// (giọng thắc mắc)
- Cả lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 em và luyện đọc trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm Đọc đồng thanh đoạn 1,2
- Bé Hà có sáng kiến là chọn 1 ngày lễ làm lễ ông bà
- Ngày lập đông
- Vì khi trời bắt đầu rét mọi người
- Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của mình
- Bé băn khoăn vì không biết nên …
- Trả lời theo suy nghĩ
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười
- Ông bà thích nhất món quà của bé Hà
Trang 3Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?
Oâng bà nghĩ sao về món quà của bé Hà?
Muốn cho ông bà vui lòng, các em nên làm gì?
HĐ3: 15 ‘Thi đọc truyện theo vai
GV chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS cho các em luyện
tập trong nhóm rồi thi đọc
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Trả lời: Chăm học, ngoan ngoãn…
- Tổ chức luyện đọc theo vai và thi đua đọc
- HS nêu
-Toán: LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu: Củng cố về:-biết tìm x+a=b:a+x =b(với a ,b,c là các số có không quá hai chữ số.)
- Tìm số hạng trong một tổng
- Giải bai toán có một phép trừ
II Chuẩn bị GV: Trò chơi Bảng phụ, bút dạ.
- HS: Bảng con, vở bài tập
Khởi động (1’)
1 Bài cũ (3’)
-GV nhận xét
2 Bài mới Giới thiệu: (1’)
HĐ1: 27’ Thực hành.
ĐDDH: Bộ thực hành toán
Bài 1:-Yêu cầu HS tự làm bài.
- Vì sao x = 10 – 8
-Gọi HS làm bài
- Hát
- 2 HS lên bảng làm
-NX
- Vì x là số hạng cần tìm, 10 là tổng, 8 là số hạng đã biết Muốn tìm x ta lấy tổng(10) trừ số hạng đã biết(8)
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả
vào bài
-Gọi HS làm bài
Bài 3 :
HD
Gọi HS làm bài
NX
Bài 4 :-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm
ntn?
-Tại sao?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Trò chơi: Hoa đua nở
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Số tròn chục trừ đi 1 số
-2HS làm bài
-NX-3HS làm bài 9+1=10 8+2=10 3+7=10 10-9=1 10-8=2 10-3=7 10-1=9 10-2=8 10-1=3 3HS làm bài
NX
- 2HS đọc đề bài
- Cam và quýt có 45 quả, trong đó có 25 quả cam
- Hỏi số quýt
- Thực hiện phép tính 45 – 25
Trang 4Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Chính tả ; NGÀY LỄ
I Mục tiêu
Chép lại chính xác đoạn văn Ngày lễ
Biết viết và viết đúng tên các ngày lễ lớn
Làm đúng các bài tập chính tả, củng cố quy tắc chính tả với c/k, phân biệt âm đầu l/n, thanh hỏi/ thanh ngã
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần chép, nội dung các bài tập chính tả
HS: Vở chính tả, vở BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ;
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Ôn tập.
- GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
-GV nêu rõ mục tiêu bài học và tên bài lên bảng
HĐ1(12’): Hướng dẫn viết chính tả.
ĐDDH: Bảng phụ, từ
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ và đọc đoạn văn cần chép
-YC Đoạn văn nói về điều gì?
- Đó là những ngày lễ nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Hãy đọc chữ được viết hoa trong bài (HS đọc,
GV gạch chân các chữ này)
-YC, HS viết bảng tên các ngày lễ trong bài
c) Chép bài
-Yêu cầu HS nhìn bảng chép
d) Soát lỗi
e) Chấm bài
HĐ 2(13)’: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
Bài 2: Gọi HS làm bài
Bài 3: Gọi HS làm bài
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Tổng kết tiết học
-Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong bài, ghi nhớ quy
tắc chính tả với c/k; chú ý phân biệt âm đầu l/n, thanh
hỏi/ thanh ngã
- Hát
- HS đọc
- Cả lớp viết bảng con
- 1 HS khá đọc lại lần 2, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Nói về những ngày lễ
- Kể tên ngày lễ theo nội dung bài
- Nhìn bảng đọc
- HS viết: Ngày Quốc tế Phụ Nữ, Ngày Quốc tế Thiếu nhi, …
- Nhìn bảng chép
4 HS làm bài
Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh.
NX
a Lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan.
b Nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi,
- HS nêu
TOÁN; SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ có strong phạm vi 100,trường hợp sood bị trừ là số tròn chục ,số trừ là số có một hoặc hai chữ số
- Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số ):
Trang 5II Chuẩn bị
- GV: Que tính Bảng cài
- HS: Vở BT, bảng con, que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ;
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập
.-GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
HĐ1(8)’: Phép trừ 40 - 8
ĐDDH: Que tính Bảng cài
Nêu vấn đề.
-Nêu bài toán: Có 40 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
-Yêu cầu HS nhắc lại bài toán
-Hỏi: Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
Đi tìm kết quả.
-Yêu cầu HS lấy 4 bó que tính Thực hiện thao tác
bớt 8 que để tìm kết quả
-Còn lại bao nhiêu que tính?
- Hỏi: Em làm ntn?
-Hướng dẫn lại cho HS cách bớt (tháo 1 bó rồi bớt)
- Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu?
- Viết lên bảng 40 – 8 = 32
Đặt tính và tính
- Em đặt tính ntn?
- Thực hiện tính ntn?
-Tính từ đâu tới đâu?
-0 có trừ được 8 không?
-Lúc trước chúng ta làm ntn để bớt được 8 que tính
-Đó chính là thao tác mượn 1 chục ở 4 chục 0 không
trừ được 8, mượn 1 chục của 4 chục là 10, 10 trừ 8
bằng 2, viết 2 nhớ 1
- Hỏi tiếp: Viết 2 vào đâu? Vì sao?
4 chục đã mượn (bớt) đi 1 chục còn lại mấy chục?
- Viết 3 vào đâu?
- Nhắc lại cách trừ
HĐ2(8’): Giới thiệu phép trừ 48 - 18
ĐDDH: Bảng cài
-Tiến hành tương tự theo bước 4 như trên để HS rút
ra cách trừ:
HĐ3(12’): Luyện tập, thực hành
Bài 1:
Gọi HS đọc yêu cầu
-YC lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào Vở bài
tập
- Kèm hs yếu
- Hát
- 2 HS lên bảng làm
- nhận xét
- Nghe và phân tích bài toán
- HS nhắc lại
- Ta thực hiện phép trừ 40 - 8
- HS thao tác trên que tính 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận tìm cách bớt
- Còn 32 que.- Bằng 32
- Đặt tính: 40
- 8 32
- Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 0 Viết dấu – và kẻ gạch ngang
- Trả lời Tính từ phải sang trái Bắt đầu từ
0 trừ 8
- 0 không trừ được 8
- Tháo rời 1 bó que tính thành 10 que tính rồi bớt
- Viết 2 thẳng 0 và 8 vì 2 là hàng đơn vị của kết quả
- Còn 3 chục
Viết 3 thẳng 4 (vào cột chục)
- HS nhắc lại cách trừ
* 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8 bằng
2, viết 2, nhớ 1
* 4 trừ 1 bằng 3, viết 3
- 3 HS
3HS làm bài
Trang 6Bài 2:
HDGọi HS làm bài
NX
Bài 3:Gọi HS đọc đề bài
-2 chục bằng bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm ntn?
- Yêu cầu HS trình bày bài
- Nhận xét và cho điểm HS
4 CủCủng cố – Dặn dò (3’)
-Yêu cầu nhấn mạnh kết quả của phép tính:
80 – 7, 30 – 9, 70 – 18, 60 – 16
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà luyện tập thêm về phép
trừ dạng: Số tròn chục trừ đi một số
NX
3 HS đọc -Trả lời
Kể chuyện ; SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.
I Mục tiêu
Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện.
-Biết nghe và nhận xét lời bạn kể
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn truyện
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Ôn tập.
- Kể chuyện theo tranh
-GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’).
HĐ1: (15’)Kể lại từng đoạn truyện
ĐDDH: Tranh
-GV tiến hành tương tự như các tiết kể chuyện trước
đã giới thiệu
Đoạn 1:-Bé Hà được mọi người coi là gì? Vì sao?
-Lần này bé Hà đưa ra sáng kiến gì?
-Tại sao bé Hà đưa ra sáng kiến ấy?
-Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm ngày lễ của
ông bà? Vì sao?
Đoạn 2:Khi ngày lập đông đến gần, bé Hà đã chọn
được quà để tặng ông bà chưa?
- Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông bà?
Đoạn 3:
-Đến ngày lập đông những ai đã về thăm ông bà?
-Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? Thái độ của ông bà đối
với món quà của bé ra sao?
HĐ2: (7’)Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- Hát
- Hằng ngày mẹ vẫn đưa Tuấn đi học
- Bé Hà được coi là 1 cây sáng kiến
- Bé muốn chọn 1 ngày làm ngày lễ của ông bà
- Vì bé thấy mọi người trong nhà đề
- 2 bố con bé Hà chọn ngày lập đông
- Bé vẫn chưa chọn được quà tặng ông bà cho dù bé phải suy nghĩ mãi
- Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà
- Đến ngày lập đông các cô chú…
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười Oâng nói rằng, ông thích nhất
Trang 7 ĐDDH: Tranh
-GV chọn 1 trong 2 hình thức sau rồi cho HS thi kể lại
truyện
+ Kể nối tiếp
+ Kể theo vai
-Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu truyện
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- GV tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người thân
nghe Chuẩn bị: Bà cháu
- Các nhóm, mỗi nhóm 3 em, thi kể nối tiếp Nhóm nào kể hay,
- Các nhóm mỗi nhóm 5 em, thi kể lại chuyện
- 1 HS kể Lớp theo dõi nhận xét
Thủ công ; GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI (T2)
I,Mục tiêu :HS biết gấp thuyền phẳng đáy không mui.
-Gấp được thuyền phẳng đáy không mui Các nếp gấp phẳng
II,Đồ dùng dạy học
Mẫu thuyền ,quy trình gấp
Giấy thủ công
III,CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1,Kiểm tra bài cũ(5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
1,Dạy bài mới,Giới thiệu bài(1)’
HĐ1(8’)Hướng dẫn HS quan sát ,nhận xét.Cho HS
quan sát mẫu thuyền
Thuyền làm bằng chất liệu gì?
Đáy thuyền như thế nào?
HĐ2:(6’)Hướng dẫn mẫu
B1:Gấp các nếp gấp cách đều
B2:Gấp tạo thân ,mũi thuyền
B3:Tạo thuyền phẳng
Giáo viên gấp mẫu
HĐ3(14)’Thực hành
-YC
-NX
3,Củng cố dặn dò
Nhận xét giớ học-YC
QS -Trả lời
QS
Thực hành theo Thực hành gấp Trưng bày sản phẩm Chuẩn bị cho tiết sau
Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2009
Tập đọc : BƯU THIẾP
I Mục tiêu
- Nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ.:
- Hiểu nghĩa các từ: bưu thiếp, nhân dịp
- Hiểu nội dung của 2 bưu thiếpvà cách viết bưu thiếp, cách ghi phong bì thư.:
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài
Trang 8- HS: 1 bưu thiếp, 1 phong bì
III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC;
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Sáng kiến của bé Hà.
- GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
HĐ1:(‘ 12) Luyện đọc.
. ĐDDH: SGK.Bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu
-GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ nhàng,
tình cảm
-YC
b) Đọc từng bưu thiếp trước lớp
GV giải nghĩa từ nhân dịp rồi cho nhiều HS đọc
bưu thiếp 1
-Chú ý từ: Năm mới và cách ngắt giọng lời chúc
-Tiếp tục cho HS đọc bưu thiếp 2, đọc phong bì thư
trước lớp,
c) Đọc trong nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
HĐ2: (12’)Tìm hiểu bài
ĐDDH: SGK
- Lần lượt hỏi HS từng câu hỏi như trong SGK
- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? Vì sao?
-Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai? Gửi để làm
gì?
- Bưu thiếp dùng để làm gì?
-Em có thể gửi bưu thiếp cho người thân vào những
ngày nào?
HĐ3 : (6)’Luyện đọc lại
-4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Tổng kết tiết học
- Dặn dò HS: nếu có điều kiện các em nên
- Chuẩn bị: Thương ông
- Hát
-đọc nối tiếp từng câu
- Luyện đọc bưu thiếp 2 và đọc phong bì
- Bưu thiếp đầu là của Hoàng Ngân gửi cho ông bà, để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới
- Bưu thiếp thứ 2 là của ông bà gửi cho Hoàng Ngân, và chúc mừng bạn nhân dịp năm mới
- Bưu thiếp dùng để báo tin, chúc mừng, thăm hỏi gửi qua đường bưu điện
- Năm mới, sinh nhật, ngày lễ lớn…
- Phải ghi địa chỉ người gửi, người nhận rõ ràng, đầy đủ
- Thực hành viết bưu thiếp
- 2 HS đọc bưu thiếp và phong bì của mình trước lớp Bạn nhận xét
-Gọi HS đọc bưu thiếp và phong bì
Toán: 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 11 - 5
I Mục tiêu
- Biết cách thực hiện phép trừ 11 – 5
- Lập và thuộc lòng bảng công thức: 11 trừ đi một số
- Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán có liên quan
II Chuẩn bị
- GV: Que tính Bảng phụ
- HS: Que tíng, vở BT
Trang 9III Các hoạt động dạy hoc:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Số tròn chục trừ đi 1 số.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
HĐ1: 7’ Phép trừ 11 - 5
ĐDDH: Que tính
Nêu vấn đề.
-Đưa ra bài toán: có 11 que tính (cầm que tính) Bớt đi
5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Yêu cầu HS nhắc lại bài (
Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì?
Tìm kết quả.
-Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình
* Hướng dẫn cho HS cách bớt hợp lý nhất
-Có bao nhiêu que tính tất cả?
-Đầu tiên bớt 1 que tính rời trước…Vì sao?
-Để bớt được 4 que tính nữa thầyâ tháo 1 bó thành 10
que tính rời Bớt 4 que còn lại 6 que
-Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn mấy que tính?
- Vậy 11 trừ đi 5 bằng mấy?
- Viết lên bảng 11 – 5 = 6
Đặt tính và thực hiện phép tính.
-Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu lại cách
làm của mình
Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ
HĐ2: 8’ Bảng công thức: 11 trừ đi một số.
ĐDDH: Que tính
- Yêu cầu HS thông báo kết quả
-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công thức
sau đó xoá dần các phép tính cho HS học thuộc
HĐ3(17’) Luyện tập – thực hành.
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:Gọi HS nêu YC
-HD
Gọi HS làm bài
-Bài 2: Tính.
-Yêu cầu HS nêu đề bài
-Gọi HS làm bài
NX
-Bài 3:
-Gọi 1 HS lên đọc đề bài
-Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và số trừ ta làm
ntn?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- Gọi lên bảng làm bài
- Hát
- Yêu cầu HS dưới lớp nhẩm nhanh kết quả phép trừ
20 – 6; 90 – 18; 40 – 12; 60 – 8
- Nghe và phân tích đề
- Có 11 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Thực hiện phép trừ 11 - 5
- Thao tác trên que tính Trả lời: Còn 6 que tính
- Trả lời
Có 11 que tính (có 1 bó que tính và 1 que rời.)
- Bớt 4 que nữa
- Vì 1 + 4 = 5
- Còn 6 que tính
- 11 trừ 5 bằng 6
Viết 11 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 1 (đơn vị) Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang
.- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học
- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) thông báo kết quả của các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính
- HS học thuộc bảng công thức
1HS nêu -HS lên bảng ghi kết quả -2 Đọc đề bài
5HS làm bài
NX
-
HS trả lời
H 3 HS tb
Trang 10-Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính của 3
phép tính trên
- Nhận xét và cho điểm
Bài 4:Yêu cầu HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS tự giải bài tập.Khuyến khích đặt lời giải
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng công thức: 11 trừ đi
một số Ghi nhớ cách thực hiện phép trừ …
bình có 11 quả bóng bay, cho bạn 4 quả bóng bay
Bình còn lại bao nhiêu bóng bay
-Giải bài tập và trình bày lời giải
Tập viết : CHỮ HOA H
I Mục tiêu
-Viết H (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối nét
đúng qui định.(một dòng cỡ nhỏ ,3 lần hai sương một nắng )
II Chuẩn bị
- GV: Chữ mẫu H Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ;
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Kiểm tra vở viết
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
HĐ1: 10’ Hướng dẫn viết chữ cái hoa
ĐDDH: Chữ mẫu: H
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ H
- Chữ H cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ H và miêu tả: Gồm 3 nét:
- Nét 1: kết hợp 2 nét - cong trái và lượn ngang
- Nét 2: kết hợp 3 nét - khuyết ngược,
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
HĐ2: 8’ Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: Hai sương một nắng.
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Hát
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
- 3 nét
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- H, g : 2,5 li
- t :1,5 li