1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án lớp 1 - Tuần 34 - Môn: Tập đọc - Tiết: Quả tim khỉ (tiếp)

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 218,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về phép lập luận chứng minh để nắm được mục đích, tính chất và -Lắng nghe và ghi tựa bài mới các yếu tố của thể loại này.. Hoạt động 2Hình [r]

Trang 1

Tuần :24- Tiết :85

Ngày soạn:20/1/2010

Ngày dạy:25/1/2010 – 30/1/2010

SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

( Đặng Thai Mai )

A Mục tiêu cần đạt:

3.Bài mới

HĐ 1:giới thiệu bài

Tiếng nĩi của dân tộc là linh

hồn là tình cảm của con

người.Ta sẽ tìm hiểu sự giàu

đẹp ấy

Hoạt động2:Đọc hiểu văn

bản

* Nêu yêu cầu đọc: Giọng rõ

ràng, mạch lạc, nhấn giọng

những câu mở đầu, kết luận

(in nghiên) chú ý câu dài.

* Đọc đoạn đầu, gọi 3 HS đọc

tiếp

* Nhận xét cách đọc

* Giải thích từ khĩ SGK trang

36

- Giới thiệu đơi nét về tác giả

và tác phẩm?

- Thể loại của văn bản?

-Nêu luận điểm của bài?

- Tìm bố cục và trình tự lập

luận của bài?

* Cho HS đọc lại đoạn 1

-Tìm câu khái quát phẩm chất

của tiếng việt ?

-vẻ đẹp của tiếng việt được nĩi

đến những yếu tố nào ?

* Nghe và ghi tựa bài mới

* Cá nhân: Dựa vào chú thích trả lời

+ Tiếng Việt cĩ đặc sắc của 1

thứ tiếng đẹp,1 thứ tiếng hay.

+ Bố cục: 2 đoạn:

1) “ … lịch sử”: Nêu nhận

định Tiếng Việt đẹp, hay, giải thích nhận định ấy.

2) “ Cịn lại”: Chứng minh

cái đẹp, giàu, phong phú của Tiếng Việt về ngữ âm,

Từ vựng, cú pháp – sự giàu đẹp ấy cũng là chứng

cứ về sức sống của Tiếng Việt.

* Đọc.

* Cá nhân

-TV cĩ những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp ,một thứ tiếng hay

I/Tìm hiểu chung : 1) Tác giả- tác phẩm:

-Tác giả : Đặng Thai Mai

(1902-1984) quê ở Nghệ An ,là nhà văn ,nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng

-Văn bản trích từ bài “ Tiếng

Việt – một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc”

2) Thể loại:

-Nghị luận chứng minh.

II./Phân tích 1) Nhận định chung về phẩm chất tiếng Việt

“ Tiếng việt cĩ những đặc sắc

TUẦN 2 4 Tiết :85 – SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

Tiết :86 – THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

Tiết :87 + 88 – TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

Trang 2

-Căn cứ nào để nhận xét là

một thứ tiếng hay ?

-Tính chất giới hạn của đoạn

văn thể hiện qua từ nào ?

-Chốt :cách lập luận của tác

giả có gì đặc biệt ?

Bình chuyển : TV chẳng

những đẹp hay mà còn rất giàu

về phương diện

-Tìm câu văn chứng minh

tiếng việt giàu đẹp ?

-Chứng cứ thể hiện chất nhạc

trong tiếng việt ?

Giảng :TV rất nhịp nhàng

thánh thót Rất nhiều chứng

minh trong văn thơ :”cỏ non

xanh ….hoa”

-Tìm nhận xét của người nước

ngoài về tiếng việt?

Chốt : TV hay như thế nào ?

GV giảng bổ sung kiến thức :

ĐV có kết hợp chứng cứ khoa

học và đời sống có lí lẽ sâu

sắc song chưa có dẫn chứng

văn học minh họa

-Tìm trong thơ ca biểu hiện

sắc thái của từ ngữ

-=> đẹp về hình thức hay về

nội dung =.> trọn vẹn

-Em có nhận xét gì về mối

quan hệ này ?

Hoạt động 4 : Tìm hiểu ý

nghĩa văn bản

-Văn bản giúp em hiểu thêm

gì về tiếng việt ?

+ Trên yếu tố nhịp điệu (hài hòa

về âm hưởng ,thanh điệu ) +Trên yếu tố cú pháp ( tế nhị uyển chuyển trong cách đặt câu )

-Hai khả năng : + Đủ khả năng diễn đạt tư tưởng tình cảm

+ Thỏa mãn nhu cầu văn hóa

“ Nói như thế có nghĩa là nói rằng ”

- Ngắn gọn , rành mạch , từ khái quát đến cụ thể  dễ hiểu

- Lắng nghe

-“TV giàu chất nhạc và rất uyển chuyển trong câu kéo”

HS thảo luận 2 phút

- Ấn tượng của người nước ngoài khi nghe tiếng nói người việt

- HS Lắng nghe

- Thỏa mãn nhu cầu trao đổi tình cảm …không ngừng tìm ra

từ mới …

- Lắng nghe

“ Cùng trông ……chẳng thấy

Thấy xanh xanh … …dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu ”

-Đây là mối quan hệ hữu cơ với nhau :cái đẹp đi liền với cái hay

… -Hs tự rút ra kết luận

của một thứ tiếng đẹp một thứ tiếng hay ”

2)Biểu hiện giàu đẹp của tiếng Việt

a) Tiếng việt là một thứ tiếng đẹp

Trên nhiều phương diện ngữ âm,từ vựng ,ngữ pháp

b)Tiếng việt là một thứ tiếng hay

Đáp ứng được nhu cầu giao tiếp ,truyền đạt nền văn hóa ngày một phát triển

III/Tổng kết :

Bằng những lí lẽ và dẫn chứng chặt chẽ bài văn đã chứng minh sự giàu đẹp của tiếng Việt trên nhiều phương diện :ngữ âm từ vựng, ngữ pháp Tiếng Việt với những phẩm chất bền vững và giàu khả năng sáng tạo, là một biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc

Trang 3

-Nghị luận ở đây cĩ gì nổi bật

?

Hoạt động 5 : Củng cố –luyện

tập

-Hãy so sánh TV với tiếng anh

mà em đã học ( về ngơi ,đại từ

)

-Em sẽ làm gì để gĩp phần

làm cho tiếng Việt đẹp hơn ?

-Hs tự so sánh

-Dặn dị

* Làm 2 bài tập mục luyện tập

* Đọc bài đọc thêm trang 38

* Soạn bài: Thêm trạng ngữ cho câu (theo yêu cầu câu hỏi trang 39)

Tuần :24- Tiết :86

Ngày soạn:20/1/2010

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu

- Ơn lại các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học

- Vận dụng trạng ngữ vào lời ăn tiếng nĩi hằng ngày

B Chuẩn bị:

*Thầy: Nghiên cứu bài dạy, soạn giáo án, bảng phụ.

* Trị: Nghiên cứu bài trước, trả lời các câu hỏi trong bài vào tập soạn.

C Phương pháp

-Quy nạp ,gợi tìm ,nêu vấn đề ,tích hợp ,thực hành nhĩm

Trang 4

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1.Ổn định :sĩ số.

2 Bài cũ :

- Phân biệt câu đặt biệt và câu rút gọn Cho ví dụ.

- Tìm câu đặt biệt, câu rút gọn trong các VD sau:

a)Mọi người lên xe đã đủ Cuộc hành trình tiếp tục Xe chạy giữa cánh đồng hiu quạnh Và lắc Và

xóc (Trần Cư)

b)Tiếng hát ngừng Cả tiếng cười (Nam Cao)

3.Bài mới :

Hoạt động1 :Giới thiệu bài

* Ở lớp 6, các em đã học qua

khái niệm trạng ngữ Vậy,

trạng ngữ là gì? (HS trả lời)

Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ

tìm hiểu thêm đặc điểm của

trạng ngữ qua bài học “

Thêm trạng ngữ cho câu”

Hoạt động 2 : Hình thành

kiến thức

* Treo bảng phụ (đoạn trích

SGK trang 39)

- Xác định trạng ngữ trong

mỗi câu?

- Những trạng ngữ ấy, bổ

sung cho câu những nội dung

gì?

- Về hình thức, trạng ngữ

đứng ở vị trí nào trong câu và

thường được nhận biết bằng

dấu hiệu nào?

-Hãy chuyển vị trí của các

trạng ngữ trong các câu trên?

* Yêu cầu 2HS tóm tắt nội

dung ghi nhớ SGK trang 39

* Cho HS đọc to, chậm và rõ

mục ghi nhớ và ghi bài

*** Bài tập nhanh:

* Treo bảng phụ:

a : Tôi đọc báo hôm nay.

b : Hôm nay, tôi đọc báo.

c : Thầy giáo giảng 2giờ.

-Lắng nghe và ghi tựa bài mới

* Quan sát , tìm hiểu

* Cá nhân:

+ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu

đời… đời đời, kiếp kiếp…

+ Từ nghìn đời nay.

Bổ sung thông tin về địa điểm, thời gian

* Cá nhân:

- Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu, giữa câu và thường được nhận biết bằng 1 quãng ngắt hơi khi nói, dấu phẩy khi viết

-Lần lượt chuyển vị trí các trạng ngữ (SGV trang 51)

* Tóm tắt ghi nhớ

* Đọc và ghi bài

* Trực quan

I/Đặc điểm của trạng ngữ:

* Về ý nghĩa:

Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra

sự việc nêu trong câu

Vd : Ngoài đồng ,các bác nông dân đang gặt lúa (TN chỉ nơi chốn)

* Về hình thức:

- Trạng ngữ có thể đứng ở

đầu câu, cuối câu, giữa câu

-Giữa trạng ngữ với chủ ngữ

và vị ngữ thường có 1 quãng nghỉ khi nói hoặc 1 dấu phẩy khi viết

Trang 5

d : 2 giờ, thầy giáo

giảng bài.

- Trong các câu sau, câu nào

có trạng ngữ, câu nào không

có trạng ngữ? Tại sao?

* Cánhân:

Câu a,c không có trạng ngữ vì:

Hôm nay  định ngư (báo) Hai giờ  bổ ngữ ( giảng).

HĐ3: Củng cố

- Trạng ngữ là gì ?

- Trạng ngữ thêm vào câu sẽ

cung cấp thêm gì về nội dung

và hình thức ?

HĐ2:Luyện tập

* Cho HS nêu yêu cầu bài tập

1

* Treo bảng phụ

* Khẳng định

* Tiếp tục bài tập 2,3

* Nêu yêu cầu bài tập, treo

bảng phụ

* Đánh giá, khẳng định

-Cho hs ghi bài tập vào vở

-HS nhớ lại KT và nêu lại nội dung bài học

* Nêu yêu cầu, đọc bài tập.

* Thảo luận tổ, đại diện trình

bày, bổ sung

* Nghe, thảo luận, xác định, bổ sung

-ghi vào vở bài tập đã sửa

II/Luyện tập : BT1:

Câu b:Mùa xuân  Trạng ngữ.

Còn các câu khác cụm từ

mùa xuân làm:

+ Câu a: Chủ ngữ và vị ngữ + Câu c: phụ ngữ trong cụm

động từ

+ Câu d: Câu đặt biệt BT2:

Xác định và gọi tên các trạng ngữ:

a.)

+Như báo trước …:TN cách

thức

+Khi đi qua… tươi: TN chỉ

thời gian

+Trong cái vỏ xanh kia:TN

chỉ địa điểm.

+Dưới ánh nắng: TN chỉ

nơi chốn

b)

Với khả năng… đây: TN chỉ

cách thức

Dặn dò

* Học ghi nhớ

* Làm hoàn chỉnh các bài tập trên

* Soạn bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh (trả lời các câu hỏi trang 41,42,43 vào tập

soạn)

Trang 6

-Tuần :24- Tiết :87 + 88

Ngày soạn:20/1/2010

Ngày dạy:25/1/2010 – 30/1/2010

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP

LUẬN CHỨNG MINH

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

-Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh

B Chuẩn bị:

*Thầy: Nghiên cứu bài dạy soạn giáo án.

* Trị: Nghiên cứu, soạn bài trước.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1.Ổn định :Kiểm diện, trật tự.

2.Bài cũ :Kiểm tra việc chuẩn bị việc soạn bài của học sinh.

Trang 7

3.Bài mới :

HĐ1:giới thiệu bài

** Trong văn nghị luận, chứng

minh là cách sử dụng lí lẽ, dẫn

chứng để chứng tỏ một nhận

định, luận điểm nào đó là đúng

đắn Trong tiết học hôm nay,

chúng ta cùng tìm hiểu về phép

lập luận chứng minh để nắm

được mục đích, tính chất và

các yếu tố của thể loại này

Hoạt động 2Hình thành kiến

thức

- Trong đời sống, khi nào ta

cần chứng minh?

- Khi cần chứng minh cho ai

đó tin rằng lời nói của em là sự

thật, em phải làm như thế nào?

VD

- Từ đó, em rút ra nhận xét thế

nào là chứng minh?

-Lắng nghe và ghi tựa bài mới

* Cá nhân: Một khi bị nghi ngờ, hoài nghi, chúng ta đều có nhu cầu chứng minh sự thật

+ Ta dẫn sự việc ấy ra, dẫn người đã chứng kiến sự việc ấy

VD: Đưa chứng minh thư chứng minh tư cách công dân, đưa giấy khai sinh: đưa bằng chứng ngày sinh …

+ Đưa ra bằng chứng để chứng

tỏ 1 ý kiến (luận điểm) nào đó

I/Mục đích và phương pháp chứng minh :

- Trong văn nghị luận, khi

người ta chỉ sử dụng lời văn

(không dùng nhân chứng, vật

chứng) thì làm thế nào để

chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là

đúng sự thật và đáng tin cậy?

* Cho HS đọc văn bản: “Đừng

sợ vấp ngã”.

-Luận điểm của văn bản là gì?

Hãy tìm những câu mang luận

điểm đó?

- Để khuyên người ta “Đừng

sợ vấp ngã”, bài văn đã lập

luận như thế nào?

là chân thực

+ Chỉ có cách dùng lời lẽ, lời văn trình bày, lập luận để làm sáng tỏ vấn đề, tạo ra sức thuyết phục

* Đọc.

* Cá nhân:

Tiêu đề + câu kết (vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại

* Thảo luận, trả lời:

-Phương pháp lập luận:

+ Nêu câu hỏi về các lần vấp ngã của bạn  vấp ngã là thường và lấy VD mà ai cũng

có kinh nghiệm để chứng minh

+ Đưa ra 5 dẫn chứng (danh

1) Chứng minh trong đời sống

- Trong đời sống, người ta

dùng sự thật để chứng tỏ 1 điều

Trang 8

- Các sự thật được dẫn ra có

đáng tin không?

- Qua đó, em hiểu phép lập

luận chứng minh là gì?

* Cho HS đọc to ghi nhớ và

ghi bài

Chuyển tiết 88: Chúng ta đã

tìm hiểu thế nào là phép lập

luận chứng minh ,chúng ta sẽ

hiểu hơn nữa qua tiết luyện

tập

nhân) ai cũng phải thừa nhận cũng từng vấp ngã nhưng không gây trở ngại cho sự nổi tiếng về các mặt (kinh doanh, khoa học, văn học, nghệ thuật)

+ Kết bài: Nêu cái đáng sợ hơn

là thiếu sự cố gắng

* Cá nhân:

Dẫn chứng đáng tin cậy

Chứng minh từ gần đến xa, từ bản thân đến người khác  Chặt chẽ

- Dùng lí lẽ + dẫn chứng để chứng tỏ 1 luận điểm mình đưa

ra là đáng tin cậy

-Đọc ghi nhớ và ghi bài

-Lắng nghe

gì đó là đáng tin

2) Chứng minh trong văn nghị luận

- Trong văn nghị luận,

chứng minh là 1 phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng

chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới là đáng tin cậy

3) Yêu cầu luận cứ trong lập luận chứng minh

- Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục

HĐ3: Củng cố - Luyện tập

* Cho HS đọc bài văn: “

Không sợ sai lầm”.

- Bài văn nêu lên luận điểm gì?

- Hãy tìm những câu mang

luận điểm đó?

- Để chứng minh cho luận

điểm của mình, người viết đã

nêu ra những luận cứ nào?

2/Luyện tập :

* Đọc

* Thảo luận, trình bày:

a Luận điểm: Không sợ sai

lầm Dù có sai lầm thì vẫn suy nghĩ, rút kinh nghiệm, tìm con đường khác để tiến lên

+ Đầu đề.

+ Một người … làm gì cũng

sợ sai lầm… không thể tự lập được

+ Thất bại là mẹ thành công

+ Kết bài

b Luận cứ:

+ Nếu muốn sống mà không phạm sai lầm… thì đó là ảo tưởng, hèn nhát…

+ Nếu sợ sai lầm thì không ai làm được việc gì Sai lầm đem đến bài học cho đời

+ Sợ sai lầm chẳng dám làm việc gì

+ Chẳng ai thích sai lầm,

II)Luyện tập

Đọc bài văn

- Tìm luận điểm

“ Không sợ sai lầm "

- Luận cứ : là hệ thống lí luận sắc bén , giàu sức thuyết phụ

- Bố cục 3 phần , rõ ràng

Trang 9

- Những luận cứ ấy có hiển

nhiên, có sức thuyết phục

không?

- Cách lập luận chứng minh

của bài này có gì khác so với

bài: “ Đừng sợ vấp ngã”?

nhưng khi đã sai phải biết rút kinh nghiệm

 Đúng thực tế đời sống 

Có sức thuyết phục cao

c Ở bài này, chủ yếu là tác giả

dùng lí lẽ để phân tích, lí giải nhằm chứng minh vấn đề

Còn bài: “ Đừng sợ vấp ngã”, tác giả nêu lên hàng loạt dẫn chứng thực tế

- Dặn dò

* Học bài theo nội dung ghi nhớ

* Đọc bài đọc thêm: “ Có hiểu đời mới hiểu văn” SGK trang 44.

* Soạn bài: Thêm trạng ngữ cho câu (tt) (theo yêu cầu câu hỏi trang 45,46).

Duyệt Của BGH

Cầu Qan, ngày 14 tháng 1 năm 2010

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w