1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài dạy các môn lớp 2 năm 2010 - 2011 - Tuần 27

15 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 228,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Về nhà ôn lại các bảng nhân, chia đã học, ôn tập về cách đọc và cách viết các số trong phạm vi 100...[r]

Trang 1

TUẦN 27

Thứ hai ngày 15 tháng 03 năm 2010

Đạo đức :LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (t2)

I.Mục tiêu:( Như tiết 1)

II.Đồ dùng dạy học:

-Đồ dùng để HS chơi đóng vai

-Vở bài tập Đạo đức 2

III.Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Bài cũ: (3’) Kiểm tra 2 học sinh trả lời câu hỏi:

-Khi đến nhà người khác, chúng ta cần cư xử như thế nào cho đúng?

3.Bài mới: (27’)

Mở bài:Trong giờ học đạo đức này, chúng ta sẽ cùng luyện tập để biết cách thể hiện lịch sự khi

đến nhà người khác.(1’)

Hoạt động 1: Đóng vai(14’)

- Yêu cầu mỗi nhóm đóng vai một tình huống

- Các nhóm thảo luận , đóng vai,

-Các nhóm lên đóng vai

-GV kết luận về cách cư xử:

1.Em cần hỏi mượn, nếu được chủ nhà cho phép

lấy ra chơi phải giữ gìn cẩn thận

2.Em có thể xin chủ nhà bật ti vi, chứ không nên

tự tiện bật tivi xem khi chưa được phép

3.Em cần đi nhẹ, nói khẽ, hoặc ra về

*Hoạt động 2: Trò chơi đố vui.(10’)

-GV phổ biến luật chơi.(1 hỏi 1 trả lời )

-Yêu cầu mỗi nhóm trả lời theo gợi ý sau

+Trẻ em có cần lịch sự khi đến nhà người khác

không?

+Vì sao cần lịch sự khi đến nhà người khác?

+Bạn cần làm gì khi đến nhà người khác?

-GV nhận xét và đánh giá

*Kết luận chung: Cư xử lịch sự khi đến nhà người

khác là thể hiện nếp sống văn minh , trẻ em biết

cư xử lịch sự sẽ được mọi người yêu quý

HS 3 nhóm

+Nhóm 1:Em sang nhà bạn và thấy trong tủ có

nhiều đồ chơi đẹp mà em rất thích Em sẽ……

+Nhóm 2:Em đang chơi nhà bạn thì đến giờ tivi

có phim hoạt hình mà em thích xem, khi đó nhà bạn lại không bật tivi Em sẽ…

+Nhóm 3: Em sang nhà bạn chơi và thấy bà của

bạn đang bị mệt Em sẽ…

- Lớp nhận xét

- HS nhĩm 2

4.Tổng kết – dặn dò: (6’)

-HS trả lời miệng các câu hỏi:

+Vì sao cần lịch sự khi đến nhà người khác?

+Thế nào là lịch sự khi ở nhà người khác?

-GV nhận xét tiết học Tuyên dương nhóm và cá nhân học tốt và nhắc nhở nhóm học chưa tốt

Trang 2

-HS về nhà nhớ thực hiện những điều như đã học vào cuộc sống hằng ngày và xem trước bài tiếp theo

Giúp đỡ người khuyết tật.

Tập đọc :ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ HAI (Tiết 1)

I.MỤC TIÊU:

- Đọc rõ ràng rành mạch các bài tập đọc từ tuần 19  26

-Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ/phút Hiểu nội dung ,đoạn bài ,trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc

.- Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?(bt2,3)Biết cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong

3 tình huống ở bài tâp 4)HS khá đọc lưu lốt đọn văn tốc độ đọc 45’ / tiếng

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Bài cũ:

3.Bài mới: GV nêu mục tiêu tiết học

*Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc : (12 ‘)

-YC lên bảng bốc thăm bài đọc

- Bốc thăm bài về chỗ chuẩn bị  đọc bài

-GV Đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc

- NX- ghi điểm

*Hoạt động 2: HD làm bài tập (22‘)

Bài 1: (Miệng)

- Nêu yc bài 1

? Câu hỏi Khi nào? dùng để hỏi nội dung gì?

-Hãy đọc câu văn trong phần a

? Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?

? Vậy chữ nào nào trả lời cho câu hỏi Khi nào?

-Yêu cầu HS tự làm bài phần b

Bài 3:

-Gọi đọc yêu cầu của bài

-Gọi HS đọc câu văn trong phần a

? Bộ phận nào trong câu được in đậm?

? Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian hay

địa điểm?

-Vậy đặt câu hỏi cho bộ phận này …?

-Y/c 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi đáp

theo yêu cầu

Gọi 1 số cặp HS lên trình bày trước lớp

-NX

Bài 4: (miệng)

-Gọi đọc và giải thích yêu cầu của bài tập

-Mời 1 cặp HS thực hành hỏi đáp trong tình

huống a để làm mẫu

-GV làm ví dụ:

+Tình huống a: Có gì đâu./Không có chi./…

+Tình huống b: Dạ, không có chi./ Dạ, thưa ông…

4-6HS

-1 HS Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời

cho câu hỏi Khi nào?

-Câu hỏi Khi nào ?dùng để hỏi về thời gian.

-1 hs Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.

-Mùa hè.

-HS: Khi hè về.

- 1 HS :Đặt câu hỏi cho phần được in đậm

-1 hs :Những đêm trăng sáng, dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng.

-Bộ phận “Những đêm trăng sáng”.

- dùng để chỉ thời gian

-Câu hỏi: Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dác vàng.

-3 HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét

Đáp án:Khi nào ve nhởn nhơ ca hát?/ Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?

-1 HS: Đáp lời cảm ơn của người khác

HS 1:Nói lời cảm ơn HS 2 vì đã làm cho mình một việc tốt

HS 2: Đáp lại lời cảm ơn của bạn (có gì đâu…) -Tình huống c:Thưa bác, không có chi!/ Dạ, cháu rất thích trông em bé mà./…

Trang 3

-Cho nhiều cặp HS thực hành đối đáp.

3.Củng cố – Dặn dò: (3 ‘)

-Câu hỏi Khi nào? dùng để hỏi về nội dung gì? (thời gian)

-Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác , chúng ta cần phải có thái độ như thế nào? (Thể hiện lịch sự, đúng mực)

-Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Khi nào?” và cách đáp lời cảm ơn của người khác.

Tập đọc :ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ HAI (Tiết 2) I.MỤC TIÊU:

- Mức độ kỹ năng đọc (Yêu cầu như tiết 1)

- Nắm được một số từ về 4 mùa (|bt2)

- Biết đặt dấu chấmváo chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn

II.CHUẨN BỊ:

- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (Tuần 19 26)

- Bản để HS điền từ trong trò chơi

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: Không kiểm tra

2.Ôn tập: GV nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

*Hoạt động 1:Kiểm tra tập đọc và HTL: (10 ‘)

-GV tiến hành như tiết 1

*Hoạt động 2: HD làm bài tập: (23’)

Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa:(bt2)

Chia lớp thành 6 đội, phát cho mỗi đội một bảng

ghi từ (ở mỗi nội dung cần tìm từ, GV có thể cho

HS 1-2 từ để làm mẫu), sau 10 phút, đội nào tìm

được nhiều từ nhất là đội thắng cuộc

-4-5 HS đđ

- Hs nhĩm 4 dán bảng từ của mình lên bảng Cả lớp cùng đếm số từ của mỗi đội

Đáp án:

Từ tháng 1 đến

tháng 3

Từ tháng 4 đến tháng 6

Từ tháng 7 đến tháng 9 Từ tháng 10 đến tháng

12 Hoa đào, hoa mai,

hoa thươc dược… Hoa phượng, hoa bằng lăng, hoa loa

kèn…

Hoa cúc… Hoa mận, hoa gạo, hoa

sữa Quýt, vú sữa, táo,… Nhãn sấu, vải, xoài… Bưởi na, hồng , cam,… Me, dưa hấu, lê,

Aám áp, mưa phùn… Oi nóng, nóng bức,

mưa to, mưa nhiều, lũ lụt,…

Mát mẻ, nắng nhẹ Rét mướt, gió mùa đông

bắc giá lạnh…

-Tuyên dương các nhóm tìm được nhiều từ, đúng

Bài 3: Ôn luyện cách dùng dấu chấm:

-Yêu cầu HS đọc đề bài.

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập

-Gọi 1 HS đọc bài làm, đọc cả dấu chấm

-Nhận xét và chấm điểm một số bài của HS

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo -HS làm bài

-Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng Gío hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dần lên.

3.Củng cố- Dặn dò: (2 ‘)-Y/c HS về nhà tập kể những điều em biết về 4 mùa

Trang 4

Toán : SỐ MỘT TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA I.MỤC TIÊU:

- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.Số nào nhân với á 1 cũng bằng chính số đó

- Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.(làm bài 1,2,)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Bài cũ (3 ‘) Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là:

a) 12cm, 8cm, 17cm b)11cm, 7cm, 15cm

3.Bài mới: GV giới thiệu, ghi bảng lớp:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu bài: (14 ‘)

a.Giơí thiệu phép nhân có thừa số là 1:

-Nêu phép nhân 1 2 và yêu cầu HS chuyển

phép nhân này thành tổng tương ứng

? 1 nhân 2 bằng mấy?

-Tiến hành tương tự với các phép tính 1  3 và 1

 4

-Từ các phép tính 12=2;13=3;14=4

-Nhận xét gì về kết quả của các phép nhân của

một với một số?

-Y/c HS nhắc lại kết luận trên

-Gọi lên bảng thực hiện các phép tính: 21 ;

31 ; 41

- Khi thực hiện phép nhân của một số nào đó

với 1 thì kết quả của phép nhân …?

KẾT LUẬN: Số nào nhân với 1 thì kết quả

cũng bằng chính số đó.

b.Giới thiệu phép chia cho 1:

-Nêu phép tính 1  2 = 2

-Y/c HS dựa vào phép nhân trên để lập các

phép chia tương ứng

-Nêu: Vậy từ 1  2 = 2 ta có được phép chia

2 : 1 = 2

-Tiến hành tương tự như trên để rút ra các phép

tính 3 : 1 = 3 và 4 : 1 = 4

-Từ các phép tính nhận xét gì về thương của các

phép chia có số chia là 1

KẾT LUẬN: Số nào chia cho 1 cũng bằng chính

số đó.

*Hoạt động 2: Luyện tập: (15 ‘)

Bài 1: (sgk) Nêu YC – hướng dẫn

-Y/c HS tự làm bài

-Gọi đọc bài làm của mình

Bài 2:

? Bài tập Y/c … gì?

-Y/c HS tự làm bài

-1 HS 1  2 = 1 + 1 = 2

-Một nhân hai bằng 2

-Thực hiện Y/c của GV để rút ra:

1  3 = 1 + 1 + 1 = 3 Vậy 1  3 = 3

1  4 =1+1 +1 + 1 = 4 Vậy 1  4 = 4

-Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.

- CN- đt -3 HS 21=2; 31 = 3; 41 = 4

-Khi ta thực hiện phép nhân một số với 1 thì kết quả là chính số đó.

- HS: CN - ĐT

-3-4HS: 2 : 1 = 2

2 : 2 = 1

- HS: Các phép chia có số chia là 1, có thương bằng số bị chia

-HS nhắc lại kết luận

- Cả lớp

- 3 HS

- NX -1 HS:Điền số thích hợp vào ô trống

-HS

- Cả lớp

Trang 5

- Lên bảng làm bài HS dưới lớp làm bài vào vở

-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

GV nhận xét

- 3 HS: 1  2 = 2 5  1 = 5 3 : 1 = 3

1  2 = 2 5 : 1 = 5 4  1 = 4

4.Củng cố – Dặn dò: (3’)

-Y/c HS nêu lại các kết luận trong bài

-HS về nhà học thuộc lòng các kết luận vừa học và chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 16 tháng 03 năm 2010

Toán :SỐ KHÔNG TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I.MỤC TIÊU: -Biết số 0 nhân với số nào hoặc số nào nhân với 0 cũng bằng 0

-Số 0 chia cho số nào khác 0, cũng bằng 0 Không có phép chia cho 0

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định :

2.Bài cũ: (3 ‘)

-GV kiểm tra 3 HS.

Tính: a) 4  4  1 b) 5 : 5  5 c)2  3 : 1

3.Bài mới: GV nêu mục tiêu bài học ghi tên bài lên bảng

*Hoạt động 1: HD tìm hiểu bài: (15’)

a.Giới thiệu phép nhân có thừa số 0:

-Dựa vào ý nghĩa phép nhânHướng dẫn viết

phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau

-Phép nhân: 0  2

-YC HS nêu

-Tiến hành với phép tính nhân: 0  3

-Cho HS nêu

-Cho HS nêu nhận xét

b.Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0:

-Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và phép

chia , GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu sau:

0 : 2 = 0 vì 0  2 = 0

-Thương nhân với số chia = số bị chia

-Y/c HS tự rút ra kết luận

-GV : Trong các ví dụ trên số chia phải …

Không có phép chia cho 0.

Không thể chia cho 0, số chia phải khác 0.

*Hoạt động 2: Thực hành: (15 ‘)

Bài 1: Nêu YC bài

GV HD

0  4 = 0

4  0 = 0

-Yêu cầu HS tự làm

-Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp

- Chữa bài bảng

- NX

Bài 2:-Yêu cầu HS đọc đề bài, rồi tự làm bài

-HS 0  2 = 0  0 = 0 -Vậy : 0  2 = 0 -2 nhân 0 bằng không

-Không nhân hai bằng 0

-HS thực hiện yêu cầu của GV:

0  3 = 0 + 0 + 0 = 0 Vậy : 0  3 = 0 -Ta công nhận: 3  0 = 0

-Ba nhân 0 = 0, không nhân 3 = 0

-Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0; Số nào nhân với 0 cũng bằng 0

-HS 0 : 3 = 0 vì 0  3 = 0

0 : 5 = 0 vì 0  5 = 0

- HS – nhắc lại -1 HS: tính nhẩm,

- Cả lớp -3 HS -2 hs Tính nhẩm,

Trang 6

- Lên bảng làm

- NX

Bài 3:

? Bài tập yêu cầu … gì?

- GV - HD

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Vì sao số trong ơ trống lại là 0?

-Nhận xét,

- 4 HS

-1 HS :Điền số thích hợp vào trống

  5 = 0  : 5 = 0 -HS nhận xét

- CN

4.Củng cố- Dặn dò: (3’)

-Yêu cầu HS nêu lại các kết luận trong bài

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà học thuộc lòng các kết luận vừa học và chuẩn bị bài sau

Chính tả :ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ HAI (Tiết 3) I.MỤC TIÊU:

- Mức độ YC về kĩ năng đọc .(như tiết 1)

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi: “Ở đâu?”(bt2,3)

- Biết đ đáp lời xin lỗi trong tình huống cụ thể (bt4)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc từ tuần 19 đến 26

- Bảng để HS điền từ trong trò chơi

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: (không)

2.Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

*Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL: (12 ‘)

Kiểm tra tập đọc như tiết 1

- NX – ghi

*Hoạt động 2: HD làm bài tập: (21 ‘)

Bài 2

- Nêu YC bài

? Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?

-Hãy đọc câu văn trong phần a

? Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?

? Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “ở đâu?’

-Yêu cầu HS tự làm bài phần b

- Nx

Bài 3:

-Gọi đọc yêu cầu của bài

-Gọi HS đọc câu văn trong phần a

? Bộ phận bào trong câu trên được in đậm?

? Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian

hay địa điểm?

? Vậy đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế nào?

-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành

hỏi đáp theo yêu cầu,

- Gọi 1 số HS lên trình bày trước lớp

- NX

Bài 4: (miệng )

- 5-6 HS

- 1 hs :Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: “Ở đâu?”

-1 hs:Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực -Hai bên bờ sông.

-Hai bên bờ sông.

-Suy nghĩ và trả lời: Trên những cành cây.

- 1 HS :Đặt c/hỏi cho bộ phận được in đậm

-1 hs :Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông -Bộ phận “ hai bên bờ sông”

- dùng để chỉ địa điểm

-Câu hỏi: Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu? / Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực.

-3 HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét

b)Ở đâu trăm hoa khoe sắc?/ Trăm hoa khoe sắc

ở đâu?

Trang 7

-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để

đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS nói

lời xin lỗi, 1 HS đáp lại lời xin lỗi Sau đó, gọi 1

số cặp HS trình bày trước lớp

- NX

-Đáp án:

a)Không có gì Lần sau bạn nhớ cẩn thận hơn nhé./ Không có gì, mình về giặt là áo lại trắng thôi./ Bạn nên cẩn thận hơn nhé./ Thôi không sao./…

b)Thôi, không có đâu./ Em quên mất chuyện ấy rồi./ Lần sau chị nên suy xét kĩ hơn trước khi trách người khác nhé./ Không có gì đâu, bây giờ chị hiểu em là tốt rồi./…

c)Không sao đâu bác./ Không có gì đâu bác ạ./…

3.Củng cố – Dặn dò: (3 ‘)

-Câu hỏi Ở đâu? dùng để hỏi về nội dung gì? (địa điểm)

-Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng ta cần phải có thái độ như thế nào? (Lịch sự, đúng mực, nhẹ nhàng, không chê trách nặng lời vì người gây lỗi đã biết lỗi)

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi Ở đâu? và cách đáp lời xin lỗi của người k

Kể chuyện :ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ HAI (Tiết 4) I.MỤC TIÊU:

- Mức độ YC đọc.(Như tiết 1)

- Nắm được một số từ ngữ về chim chĩc (bt2)

- Viết được một đoạn văn ngắn về 1 loài chim hoặc gia cầm.(bt4)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26

- Giấy khổ to để các nhóm làm bài

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ:

2.Bài mới: Nêu mục tiêu tiết ôn tập và ghi tên bài lên bảng

*Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL: (10 ‘)

-Tiến hành tương tự như tiết 1

*Hoạt động 2: HD làm bài tập: (23‘)

Bài 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về chim

chóc:

-Các loài gia cầm (gà, vịt, ngang, ngỗng) cũng

được xếp vào họ hàng nhà chim

-Hướng dẫn HS thực hiện trò chơi mở rộng vốn

từ

+Chia lớp thành 6 nhóm

-Mỗi nhóm tự chọn 1 loài chim hay gia cầm

-Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong tổ trả lời

câu hỏi Ví dụ:

*Chọn con vịt hỏi nhau:

+Con vịt có lông màu gì?(màu xám mượt, óng

như tơ, khi còn nhỏ trắng đen, đốm, khi trưởng

thành…)

+Chân vịt như thế nào?(chân có màng bơi)

+Nó đi như thế nào?(đi lạch bà lạch bạch)

+Con vịt cho … gì?(thịt trứng)

Tương tự cho các nhóm hỏi đáp nhanh về con

4-5HS

- HS nhĩm 4 -Thư kí viết nhanh vào giấy khổ to, đặc điểm của con vật rồi dán vào bảng lớp

*Nhóm 1: Con vịt -Lông trắng, đen, đốm

-Mỏ vàng

-Chân có màng bơi

-Đi lạch bà lạch bạch

-Cho thịt, trứng

- HS - NX

Trang 8

vật mình chọn.

- NX

Bài 4: (viết)

-Gọi HS đọc đề bài

-HS nối tiếp nhau trả lời

? Em định viết về con chim gì?

? Hình dáng của con chim đó thế nào?(Lông nó

màu gì? Nó to hay nhỏ? Cánh của nó thế nào…)

? Em biết những hoạt động nào của con chim

đó?(Nó bay thế nào?Nó có giúp gì cho con

người không……?)

-Yêu cầu làm bài tập miệng

- NX - sửa

-Yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài tập

–Theo dõi giúp đỡ

-1 HS, cả lớp theo dõi SGK

- HS

-1-2 HS khá

-HS làm bài vào Vở bài tập

3.Củng cố – Dặn dò: (2 ‘)

-Nhận xét tiết học

-Về nhà ôn lại kiến thức của bài và chuẩn bị bài sau

Thủ công :LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY (tiết 1) I.MỤC TIÊU:

- HS biết cách làm đồng hồ đeo tay bằng giấy

- HS thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy

- HS :Giấy thủ công, kéo, hồ dán,bút chì, thước kẻ,

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: (3 phút)

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2.Bài mới: GV giới thiệu, ghi bảng lớp: (

*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát ,nhận xét.(7’)

-GV giới thiệu đồng hồ mẫu và định hướng quan sát gợi ý để HS

nhận xét

-Vật liệu làm đồng hồ

-Các bộ phận của đồng hồ.(mặt, dây đeo, dây cài )

-Nêu: Ngoài giấy thủ công ta có thể sử dụng các vật liệu khác như

lá chuối, dừa…

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn mẫu:(20’)

Bước 1:Cắt thành các nan giấy

-Cắt một nan giấy màu nhạt dài 24ô, rộng 3 ô để làm mặt đồng

hồ

-Cắt và dán nối thành 1 nan giấy khác màu dài 30ô đến 35 ô, rộng

gần 3 ô, cắt vát 2 bên của 2 đầu nan để làm dây đồng hồ

-Cắt 1 nan dài 8 ô, rộng 1 ô để làm đai cài dây đồng hồ

Bước 2: Làm mặt đồng hồ

-Gấp 1 đầu nan giấy làm mặt đồng hồ vào 3 ô

-Gấp cuốn tiếp cho đến hết nan giấy được

Bước 3: Gài dây đeo vào đồng hồ

-Gài 1 đầu nan giấy làm dây đeo vào khe giữa của 2 nếp gấp mặt

-Quan sát, nhận xét

-HS theo dõi, quan sát.làm theo

Trang 9

đồng hồ

-Gấp nan giấy này đè lên nếp gấp cuối của mặt đồng hồ rồi luồn

đầu nan qua một khe khác ở phía trên khe vừa gài, kéo đầu nan

cho nếp gấp khít chặt để giữ mặt đồng hồ và dây đeo

-Dán nối 2 đầu của nan giấy dài 8 ô, rộng 1 ô làm đai để giữ dây

đồng hồ

Bước 4: Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ

-Hướng dẫn lấy dấu 4 điểm chính để ghi số 12; 3; 6; 9 chấm các

điểm chỉ giờ khác

-Vẽ kim ngắn chỉ giờ và kim dài chỉ phút

-Gài dây đeo vào mặt đồng hồ, gài đầu dây thừa qua đai ta được

chiếc đồng hồ đeo tay

-GV cho HS tập làm đồng hồ đeo tay bằng giấy

- Theo dõi giúp đỡ

-HS tự làm

3.Củng cố – Dặn dò: (3 ‘)

-GV nhận xét tiết học:

-Giờ sau mang theo giấy thủ công, kéo, hồ dán, thước ke, bút chì, bút màu để thực hành làm đồng hồ đeo tay

Thứ tư ngày 17 tháng 03 năm 2010

Tập đọc :ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ HAI (Tiết 5)

I.MỤC TIÊU:

- Mức độ YC đọc.(như tiết 1)

Biết cách đặt và trả lời câu hỏi: Như thế nào?(bt2,3)

- Biết đáp lời khẳng định, phủ định trong tình huống cụ thể (bt4).

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Bài cũ:

3.Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học

*Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL(10’)

-Tiến hành tương tự như tiết 1

Bài 2: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi

“Như thế nào” (Miệng) 6’

-Gọi đọc thành tiếng yêu cầu của bài

-GV hướng dẫn trả lời miệng lần lượt cáccâu hỏi

sgk-Bộ phận trả lời cho câu hỏi “Như thế nào?”

a) đỏ rực.

b) Nhởn nhơ.

-Cả lớp và GV nhận xét

Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:

(Viết)12’

-Gọi đọc yêu cầu của bài

-Gọi HS đọc câu văn trong phần a

-Bộ/p nào trong câu văn được in đậm?

-Phải đặt c/h cho b/p này như thế nào?

-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành

hỏi đáp theo yêu cầu

- YC làm vào vở

4-5hs

-1 HS đọc bài

-HS trả lời

-1 HS :Đặt c/hỏi cho bộ phận được in đậm

-1 HS:Chim đậu trắng xoá trên những cành cây -Bộ phận “trắng xoá”

a)Chim đậu như thế nào trên những cành cây?/ Trên những cành cây, chim đậu như thế nào?

Cả lớp

Trang 10

- 1 số cặp HS lên trình bày trước lớp.

-Cả lớp và GV nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

Bài 4: Nói lời đáp của em: (Miệng)7’

-Gọi đọc 3 tình huống trong bài,

Bài tập yêu cầu đáp lời khẳng định, phủ định của

người khác

-Yêu cầu đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1

HS nói lời khẳng định( a, b ) và phủ định( c) , 1

HS nói lời đáp lại Sau đó gọi 1 số cặp HS trình

bày trước lớp

b)Bông Cúc sung sướng như thế nào?

- 3HS

2 HS ngồi cạnh nhau,

a)Ôi thích quá! Cảm ơn ba đã báo cho con biết./ Thế ạ? Cảm ơn ba ạ./…

b)Thật ư ? Cảm ơn bạn nhé!/ Thật à? … c)Tiết quá, tháng sau chúng em sẽ cố gắng nhiều hơn ạ!/Thưa cô, tháng sau nhất định chúng em sẽ cố gắng để đoạt giải nhất…

4.Củng cố-Dặn dò: (3 ‘)

-Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?(Đặc điểm)

-Khi đáp lại lời khẳng định hay phủ định của người khác, chúng ta cần phải có thái độ như thế nào?(Thể hiện sự lịch sự, đúng mực)

Toán :LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: Giúp HS biết:

- Lập bảng nhân và bảng chia cho 1

- Biết thực hiện phép tính cĩ số 1 và 0 làm bài 1,2,

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: (4 ‘)

-Gọi 3HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào Vở bài tập.

Tính: a) 4  0 : 1 = b) 5 : 5  0 c) 0  3 : 1 =

2.Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học và ghi đề

*Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập: (30 ‘)

Bài 1: Tính

-Yêu cầu HS tự nhẩm kết quả

- Nối tiếp nhau đọc kết quả phép tính

- GV –NX ghị bảng

Bài 2 : Nêu YC bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

- Phát phiếu

- Dán phiếu – GV – HS nhận xét

+Đọc lại bài

-Hs nhĩm 2

-1 HS : (Tính nhẩm)

- HS a)0 + 3 = 3 b) 5 + 1 = 6

3 + 0 = 3 1 + 5 = 6

- 3 phiếu nhĩm 0  3 = 0 1  5 = 5

- CN 3  0 = 0 5  1 = 5

a) 4 : 1 = 4

0 : 2 = 0

0 : 1 = 0

1 : 1 = 0

3.Củng cố- Dặn dò: (4)

-Tổng kết tiết học

-Về nhà ôn lại kiến thức về phép nhân có thừa số là 1 và phép chia có số bị chia là 0

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w