Chữ câu ứng dụng :Ao liền ruộng cả theo cỡ nhỏ, viết 3 lần II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Mẫu chữ hoa A trong khung chữ viết trên bảng phụ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ.. Viết mẫu c[r]
Trang 1TUẦN 29
Thứ hai ngày 29 tháng 03năm 2010
Đạo đức : GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (Tiết 2) I.MỤC TIÊU:( Như tiết 1)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu thảo luận nhóm
-Vở bài tập Đạo đức 2
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: (3’)
Kiểm tra 2 học sinh trả lời câu hỏi:
-Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật?
-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật?
2.Bài mới: GV giới thiệu, ghi bảng lớp
*Hoạt động 1: Xử lí tình huống (12 ‘)
-Nêu tình huống sgk :
+Đi học về đến đầu làng thì Thuỷ và Quân gặp một
người bị hỏng mắt Thuỷ chào “Chúng cháu chào
chú ạ.”
+Người đó bảo: “Chú chào các cháu Nhờ các cháu
giúp chú tìm đến nhà ông Tuấn xóm này với.”
Quân liền bảo: “Về nhanh để xem hoạt hình trên
tivi, cậu ạ.”
- YC thảo luận nhóm câu hỏi sau
-Nếu là Thuỷ, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
- Đại diện các nhóm trình bày
+GV kết luận: Thuỷ nên khuyên bạn cần chỉ đường
hoăc dẫn người bị hỏng mắt đến tận nhà cần tìm
*Hoạt động 2: Giới thiệu tư liệu về việc giúp đỡ
người khuyết tật (12 ‘)
a/.Y/c HS trình bày, giới thiệu các việc đã làm
b/Những việc sẽ làm
- GV tổ chức cho HS thảo luận
GV Kết luận
- YC tự nĩi với bạn về việc giúp đỡ người khuyết tật
- Theo dõi – giúp đỡ
-2 HS – Lớp đọc thầm
-HS nhĩm 4
- 2 nhĩm
-HS trình bày tư liệu, trình bày
-hs
- HS nhĩm 2
- HS theo bàn
3.Củng cố – dặn dò: (3 ‘)
-GV nhận xét tiết học
-HS về nhà nhớ thực hiện những điều như đã học
Tập đọc:NHỮNG QUẢ ĐÀO I.MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật
-Hiểu nội dung bài:Nhờ những quả đào ông biết được tính nết của từng cháu mình Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn , khi bạn ốm (trả lời được câu hỏi trong SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
-Bảng ghi sẵn các từ , câu cần luyện ngắt giọng
III.Hoạt động dạy học :
Trang 21.Bài cũ: (5’
-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Cây dừa trả lời câu hỏi cuối bài
2.Bài mới: GV giới thiệu, ghi bảng lớp
Tiết 1
*Hoạt động 1: Luyện đọc : (30’)
1.GV đọc mẫu toàn bài
-1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi và đọc
thầm theo
2.Luyện đọc
a.Đọc từng câu
-Gọi đọc từng câu
-GV theo dõi
-YC tìm và đọc từ khó: tiếc rẻ, thốt lên cái vò, hài
lòng…
b.Đọc đoạn
-GV nêu YC đọc từng đoạn
- YC đọc từng đoạn trong bài
c.Đọc đoạn trong nhóm
-GV theo dõi HS đọc
d.Thi đọc giữa các nhóm
e.Cả lớp đồng thanh
- Đọc tồn bài
-theo dõi
-HS nối tiếp câu
-HS cá nhân – đt
- HS theo dõi
- HS đọc nối tiếp -Nhĩm 4
-4 nhĩm -HS đọc đoạn 3, 4
- 1 HS Tiết 2
*Hoạt động 1: Tìm hiểu bài: (15 ‘)
-Đọc lại toàn bài 1 lần
- YC Đọc thầm trả lời lần lượt các câu hỏi tong SGK
Câu 1:
-GV NX Kết hợp giải từ :Thơ dại ,nhân hậu …
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4 :
Qua câu chuyện hiểu gì ?
*Hoạt động 2: Thi đọc lại bài (17‘)
- Đọc bài theo đoạn
- Đọc lại bài
- Phân các vai và thi đọc lại truyện theo vai
- NX
-HS theo dõi, đọc thầm
-HS trả lời CN
Ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ
-Xuân đem hạt trồng vào 1 cái vò
-Vân ăn hết những quả đào của mình và vức hạt đi…
-Đào ngon quá cô bé ăn xong vẫn còn thèm -Việt dành quả đào cho bạn Lợn bị ốm Sơn không nhận,
- 4 HS yếu
- 2HS TB -2 – 3 nhóm
- NX
3.Củng cố- dặn dò: (2’)
-Nhận xét tiết dạy
-Y/c HS về nhà đọc lại bài và trả lời câu hỏi cuối bài Chuẩn bị tiết sau kể chuyện
Toán : CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I.MỤC TIÊU:Giúp HS :
- Nhận biết các số từ 111 đến 200
- Biết cách đọc và viết các số từ 111 đến 200
Trang 3- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200 Biết thứ tự các số từ 111 đến 200.(làm BT 1,2 phần a,3.) II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật như ở bài 137
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2.Bài cũ: (3 ‘)
-GV kiểm tra HS về: Đọc số, viết số, so sánh số tròn chục từ 101 đến 110
3.Bài mới: Giới thiệu
*Hoạt động 1: HD đọc ,viết các số từ 101 đến
200: (15 ‘)
-Gắn lên tấm bìa cĩ ơ vuơng : Có mấy trăm?
- GV viết 100
-Gắn thêm một thẻ 1 chục, 1 hình vuông nhỏ - -
Có mấy chục và mấy đơn vị?
- Viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
-Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình vuông,
người ta dùng số một trăm mười một và viết: 111
-Giới thiệu số 112, 115 tương tự như giới thiệu số
111
-Y/c HS thảo luận để tìm cách đọc và cách viết
các số còn lại trong bảng:118; 120; 121; 122;
127; 135
-2HS lên bảng làm bài
-Y/c cả lớp đọc lại các số vừa lập được
*Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành:(18’)
Bài 1: Nêu YC bài
- GV làm mẫu dịng đầu
-Y/c HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
- GV kiểm tra 3 bài
Bài 2:
-Vẽ lên bảng tia số như SGK,
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài a , cả lớp làm bài
vào Vở bài tập
- NX
-GV nhận xét và cho điểm HS
Kết luận: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng
bé hơn số đứng sau nó
Bài 3:
-Bài tập yêu cầu … gì?
-YC làm trong vở
- 2 HS lên chữa bài
NX
-Vì sao ?155 < 158
-HS: Có 1 trăm, -Có 1 chục và 1 đơn vị
-HS viết và đọc số 111
-Thảo luận theo bàn
-1HS đọc số, 1HS viết số,
- ĐT
- 1HS -HS
-HS -Đọc các tia số vừa lập được
-1 HS : điền dấu >,<, = vào chỗ trống
-Cả lớp
123 < 124 120 < 152
129 > 120 186 = 186
126 > 122 135 > 125
136 = 136 148 > 128
155 < 158 199 < 200
4.Củng cố – dặn dò: (3’) 135 gồm… trăm .chục đơn vi ?
-
Trang 4Thứ ba ngày 30 tháng 03năm 2010
Chính tả ( Tập chép ): NHỮNG QUẢ ĐÀO
I.Mục tiêu:
-Chép chính xácbài chính tả , trình bày đuungs hình thức bài văn ngắn
- Làm được BT2 a/b
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn cần chép
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: (5 ‘)
-3 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con các từ: giống sâu, xâu kim, song cửa
2.Bài mới: GV giới thiệu, ghi bảng lớp
*Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép: (23’)
a)-GV đọc đoạn văn cần chép
-YC đọc bài
-Yc tìm hiểu nội dung đoạn văn
-YC viết bảng con từ khĩ : xong , trồng , thích
- NX
- Nêu YC trình bày đoạn văn
b.YC chép bài vào vở
- GV theo dõi chung
c)Chấm , chữa bài
-Thu vở và chấm một số bài
*Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:(8’)
Bài 2: Nêu YC
a/-Làm bài vào vở bài tập, làm bảng lớp
- NX
b/ Các bước tương tự
-Cả lớp + GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Theo dõi -1HS -Cả lảp
- Cả lớp
- 8 bài
- Điền s hay x?
-1 HS Cửa sổ ……chú sáo sổ lồng……… trước sân xồ tới…… cành xoan rất cao
b) Điền in hay inh ?
To như cột đình.
Kín như bưng Tình làng nghĩa xóm Chín bỏ làm mười
3.Củng cố – dặn dò: (2 ‘)
-Nhận xét tiết học -Về nhà xem lại bài, và viết lại các từ còn viết sai
Toán : CÁC SỐ CĨ 3 CHỮ SỐ
I.MỤC TIÊU:-Nhận biết được các số cĩ 3 chữ số Biết cách đọc viết chúng Nhận biết số cĩ 3 chữ số gồm
số trăm số chục , số đơn vị ( Làm BT 2, 3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các hình vuông to, hình vuông nhỏ , các hình chữ nhật
- Phiếu bài tập bài 3
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định :
2.Bài cũ: (3’)
-GV kiểm tra HS về thứ tự và so sánh các số từ 111 đến 200
3.Bài mới: GV giới thiệu,
*Hoạt động 1: Đọc viết các số từ 243 đến 252: (15 ‘)
Trang 5-Gắn lên bảng 2 tấm bìa cĩ các ơ vuơng
- Có mấy trăm?
-Gắn tiếp 4 thẻ mỗi thẻ 1 chục và
- Có mấy chục?
-Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ
Có mấy đơn vị?
- Viết số 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị ntn?
-Yêu cầu HS đọc số vừa viết
? 243 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
-Tiâến hành tương tự với các số 235 và các số khác
b.Làm việc cá nhân:
-GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu diễn tương
ứng với số GV đọc
*Hoạt động 2: Thực hành: (17’)
Bài 2 : Nêu YC bài
- GV làm mẫu phần a
Y/c HS tự làm bài vào vở bài tập
- Gọi lên bảng nối số với cách đọc đúng
- NX
Bài 3:HS đọc yêu cầu bài sgk
GV làm mẫu số 820
- GV phát phiếu YC làm trong phiếu
- Chữa bài – YC đọc số gv viết
- NX
- QS -2 trăm
-4 chục
-3 đơn vị
- 2 HS : 243 -HS :Hai trăm bốn mươi ba
- 2 HS
- 1 HS : Mỗi số sau ứng với cách đọc nào ?
-Cả lớp :
5 HS 315d; 311c; 322g; 521e; 450b; 405a
- 1 HS : Viết (theo mẫu )
- Cả lớp
- 5 hs
4.Củng cố- dặn dò: (2’)
-YC viết số có 3 chữ số
-GV nhận xét tiết học.Về nhà ôn lại cấu tạo số, cách đọc, viết các số có 3 chữ số
Kể chuyện : NHỮNG QUẢ ĐÀO I.MỤC TIÊU:
-Bước đầu biết tĩm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu.( bt1)
-Biết kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ viết nội dung tóm tắt 4 đoạn của câu chuyện
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: (5’)
-3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “Kho báu” và trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện
2.Bài mới: GV giới thiệu, ghi bảng lớp
*Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện: (18 ‘)
aGV Hướng dẫn tóm tắt nội dung từng đoạn của
câu chuyện
-Viết vào bảng phụ
- Đọc yêu cầu đoạn
Đoạn 1:Chia đào
Đoạn 2:Chuyện của Xuân
Đoạn 3:Chuyện của Vân
Đoạn 4:Chuyện của Việt
-Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào nội dung ở bài
- HS -3 HS
-HS nối tiếp nhau phát biểu
Trang 6tập 1
*Hoạt động 2: Dựng lại câu chuyện: (12’)
-Phân vai dựng lại câu chuyện
- Kể đoạn trong nhóm
-Các nhóm thi kể
-NX
-YC HS khá kể tồn bộ câu chuyện
- NX
- HS : ơng , xuân … -HS
- 3 nhĩm -1 HS
3.Củng cố – dặn dò: (2 ‘)
-GV nhận xét tiết học Tuyên dương, động viên những HS kể có tiến bộ
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
Thủ công : LÀM VỊNG ĐEO TAY (Tiết 1) I.MỤC TIÊU:
-HS biết cách làm vòng đeo tay bằng giấy thủ công
-Làm được vòng đeo tay
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV :Mẫu vòng đeo tay, quy trình làm
-HS :Giấy thủ công, kéo, hồ dán,bút chì, thước kẻ,
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Bài mới: GV giới thiệu, ghi bảng lớp
*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS quan sát ,nhận xét (6’)
-GV giới thiệu vòng đeo tay mẫu = giấy và hỏi:
? Vòng đeo tay được làm bằng gì?
-Vịng được làm bằng chất liệu gì …?
*Hoạt động 2: A/ GV hướng dẫn mẫu: (24’)
Bước 1: Cắt thành các nan giấy
-Lấy 2 tờ giấy thủ công khác màu, cắt thành các nan
giấy rộng 1 ô
Bước 2: Dán nối các nan giấy cùng màu thành 1
nan giấy dài 50 ô, 60 ô rộng 1 ô làm 2 nan như vậy
Bước 3: Gấp các nan giấy dán đầu của 2 nan giấy
như H1 .Gấp nan dọc đè lên nan ngang sao cho nếp gấp
sát mép nan, sau đó lại gấp nan ngang đè lên nan dọc
như H3.
-Tiếp tục gấp theo thứ tự như trên cho đến hết 2 nan
giấy Dán phần cuối của 2 nan lại được sợi dây dài H4.
Bước 4: Làm hoàn chỉnh vòng đeo tay
-Dán 2 sợi dây vừa gấp được vòng đeo tay
B/ GV nĩi làm lại
-GV giúp đỡ hs
-HS quan sát
-Làm bằng giấy thủ công
-HS chú ý theo dõi
H1
H2
H3
-Thực hiện làm vòng đeo tay bằng giấy
- HS lớp làm theo
3.Củng cố –dặn dò: (3’) Nêu lại cách làm vịng đeo tay bằng giấy
-GV nhận xét tiết học: đánh giá sản phẩm của HS
Trang 7Thứ tư ngày 31 tháng 03năm 2010
Tập đọc : CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I.MỤC TIÊU: -Đọc rành mạch tồn bài Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ
-Hiểu nội dung bài.Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương Thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương
- Trả lời được câu hoỉ 1.2.4.HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2.Bài cũ: (5 ‘)
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của truyện Những quả đào
-Trả lời câu hỏi: Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
3.Bài mới: GV giới thiệu, ghi bảng lớp
*Hoạt động 1: Luyện đọc: (14 ‘)
-Đọc mẫu toàn bài lần 1 nêu giọng đọc
a.Đọc từng câu
- GV theo dõi
-Y/c đọc các từ khó trong bài.:gắn, không
xuể, cột đình, chót vót, lững thững
b.Đọc từng đoạn trước lớp
Hướng dẫn ngắt câu : Giĩ gẩy lên những điệu
nhạc li kỳ /tưởng chừng như ai đang cười
/đang nĩi //
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài
c)Đọc từng đoạn trong nhóm
d)Thi đọc giữa các nhóm
- NX
e)Đọc tồn bài
*Hoạt động: Tìm hiểu bài: (10‘)
Câu 1,2 ,4SGK
-GV NX kết hợp giải nghĩa từ: thời thơ ấu cổ
kính
Câu 3 : Dành choHS khá giỏi
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại: (8 ‘)
-YC HS khá đọc tồn bài
-Gọi thi đọc lại bài
- NX
-Cả lớp nghe, theo dõi và đọc thầm theo
-HS đọc nối tiếp
-CN- Đt
- HS xác định đoạn
-6 HS nối tiếp đọc Đoạn 1:Từ đầu ……… đang nói
Đoạn 2: Phần còn lại
- Nhĩm 2
- 3 nhĩm
- Cả lớp
-Cây đa nghìn năm đã … hơn là một thân cây
-Thân cây: Là một toà cổ kính, …-Cành cây: Lớn hơn cột đình.Ngọn cây:Chót vót giữa trời xanh -Rễ cây:Nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ như những con rắn hổ mang giận dữ
-HS -Thân cây thật đồ sộ./ Cành cây rất lớn./
Cành cây to lắm./ Nhọn cây rất cao./ Ngọn cây cao vút./ Rễ cây ngoằn ngoèo./ Rễ cây rất kì dị./
-Ngồi hóng mát ở gốc đa tác giả thấy: Lúa vàng gợn sóng; Xa xa giữa cánh ….đồng yên lặng
-1 HS – lớp đọc thầm theo
- 3 - 4 HS
4.Củng cố-dặn dò: (2)
-Qua bài văn … thấy tình cảm của tác giả đối với quê hương như thế nào?
-GV nhận xét tiết học
Trang 8-Về nhà tìm hiểu các bộ phận của 1 cây ăn quả để làm tốt bài tập 1,2 tiết LT&C.
Toán :SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I.MỤC TIÊU:-
- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số để so sánh các số cĩ
ba chữ số : Nhận biết thứ tự cácsố ( khơng quá 1000) Làm BT 1,2 /a ,bài 3 dịng 1)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các tấm bìa cĩ ơ vuông Tờ giấy to ghi sẵn chữ số
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: (3 ‘)
-Viết lên bảng 1 dãy các số có 3 chữ số: 221 đến 230( 1 hs )
2.Bài mới: GV giới thiệu, ghi bảng
*Hoạt động 1: HD tìm hiểu bài: (14 ‘)
a.Làm việc chung cả lớp:
-GV gắn lên bảng các tấm bìa cĩ ơ vuơng :
+Có bao nhiêu hình vuông nhỏ?
- GVviết dưới hình biểu diễn
-Tiếp tục gắn lên bảng hình biểu diễn số 235
-Có bao nhiêu hình vuông?
-GV viết dưới hình biểu diễn
-234 hình vuông và 235 hình vuông bên nào ít hình
vuông, bên nào nhiều hình vuông?
-So sánh chữ số hàng trăm của 234 và 235?
-So sánh chữ số hàng chục của 234 và 235?
-So sánh chữ số hàng đơn vị?
-Vậy 234 nhỏ hơn 235 viết: 234 < 235 hay 235 lớn
hơn 234, viết 235 > 234
+Tương tự so sánh 194 và 139 ; 199 và 215
b.Nêu KL:
-Khi so sánh các số có 3 chữ số với nhau ta bắt đầu so
sánh hàng nào?
-Số có chữ số hàng trăm lớn hơn sẽ như thế nào so
với số kia?
-Khi hàng trăm của các chữ số bằng nhau thì số có
hàng chục lớn hơn thì sao?
-Khi chữ số hàng trăm và hàng chục bằng nhau số có
hàng đơn vị lớn hơn thì sao?
*Hoạt động 2: Thực hành: (18’)
Bài 1:Nêu YC bài
-Y/c HS làm bài vào vở bài tập
- Lên bảng làm
- NX : - Vì sao 182 < 192 ?
Bài 2:Bài tập yêu cầu … gì?
-Để tìm được số lớn nhất ta phải làm gì?
-234 hình vuông nhỏ
-Có 235 hình vuông -HS trả lời
- HS
-Chữ số hàng trăm = 2
-Chữ số hàng chục cùng = 3
-4 < 5
-Hàng trăm cùng = 1, hàng chục 9>3 nên 194
> 139 hay 139<194
-Hàng trăm 2 > 1, nên 215 > 194 hay 194 < 215
-Từ hàng trăm
-Số có chữ số hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn -Số có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn -Số có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn
- 1 HS
- 2 HS 127 > 121 124<129, ………
- NX
- Tìm số lớn nhất khoanh vào số đó
-So sánh các số với nhau
Trang 9-Viết lên bảng phần a/ 395, 695, 375.
- YC hs so sánh
- Vì sao biết 695 lớn nhất ?
Bài 3: Số ?
-Y/c HS tự suy nghĩ và làm bài,
- Chữa bài bảng
- NX
- Đếm các số dãy số tìm được
- 1 hs
- NX
- 4 hs
- Cả lớp
3.Củng cố- dặn dò: (2’)
-GV tổ chức cho HS thi so sánh các số có 3 chữ số
Tập viết : CHỮ HOA A I.MỤC TIÊU:
- Viết chữ hoa A hoa Kiểu 2 theo cỡ vừa và nhỏ Chữ câu ứng dụng :Ao liền ruộng cả theo cỡ nhỏ, (viết
3 lần )
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Mẫu chữ hoa A trong khung chữ viết trên bảng phụ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ Viết
mẫu cụm từ ứng dụng Ao liền ruộng cả.
-Vở tập viết 2- tập 2
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: (5’)
-Gọi HS nhắc lại cụm từ ứng dụng đã học ở tuần trước Yêu luỹ tre làng.
-Yêu cầu 2HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con chữ hoa Y.
2.Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi bảng lớp
*Hoạt động 1: a)Quan sát và nhận xét (16 ‘)
-Chữ A kiểu 2
? Chữ A hoa cỡ vừa cao mấy li?
? Chữ A hoa gồm mấy nét ? ….
? Nét 1 giống chữ ?
.Giới thiệu cụm từ ứng dụng
-Yêu cầu HS đọc cụm từ ứng dụng
GV giải thích : Ao liền ruộng cả
? Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ A
hoa kiểu 2 và cao mấy li?
? Các chữ còn lại cao mấy li?
b)Hướng dẫn HS viết bảng con:
- Nét 1 như viết chữ O
-Nét 2 từ điểm dừng bút của nét 1 lia bút lên
ĐK6, phía bên phải chữ o.Viết nét móc ngược
như nét 2 chữ U, DB ở ĐK2
-Yêu cầu viết chữ hoa A vào bảng con.
-Theo dõi nhận xét và chỉnh sửa lỗi
- Viết ao liền ruộng
- NX
*Hoạt động 2: H/dẫn HS viết vào vở tập viết:
(16 ‘)
(1)
-Chữ A hoa cỡ vừa cao 5 li.
-Chữ A hoa gồm 2 nét ø nét cong kín và nét móc
ngược phải
- 2 HS : Ao liền ruộng cả
-Là ý nói giàu có (ở nông thôn)
-Chữ l, g cao 2,5 li.
-Các chữ còn lại 1 li.Dấu huyền đặt trên chữ ê, dấu hỏi đặt trên chữ a
- HS quan sát
- Cả lớp
- HS bảng con
Trang 10- YC mở vở tập viết – đọc bài viết
-YC viết vào Vở tập viết
- Theo dõi chung
-GV thu vở chấm 5 -7 bài, nhận xét
-3 hs
- HS viết:
-1 dòng chữ A cỡ vừa.
-1 dòng chữ A cỡ nhỏ, -1 dòng chữ Ao cỡ vừa.
-1 dòng chữ Ao cỡ nhỏ
-3 dòng cụm từ ứng dụng Ao liền ruộng cả cỡ
nhỏ
3.Củng cố – dặn dò: (2’)
- GV Nhận xét chung tiết học.-Về nhà viết phần còn lại của bài vào vở tập viết và luyện viết thêm
Thứ năm ngày 01 tháng 04 năm 2010
Luyện từ và câu : TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI-ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:ĐỂ LÀM GÌ?
I.MỤC TIÊU:
-Nêu được một số từ ngữ chỉ Cây cối.(BT 1,2)
-Dựa theo tranh trả lời câu hỏi với cụm từ: Để làm gì?( bt3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh ảnh 3 – 4 loài cây ăn quả chụp rõ các bộ phận của cây
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2.Bài cũ: (5 ‘)
Gọi 2 HS
-HS 1: Viết tên các cây ăn quả; HS2: Viết tên các cây lương thực – thực phẩm
-Gọi 2 HS thực hành trả lời câu hỏi Để làm gì?
3.Bài mới: GV giới thiệu, ghi bảng lớp:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập: (3o ‘)
Bài 1:(Miệng)
- GV gắn lên bảng 3, 4 tranh cây ăn quả
- Y/c HS quan sát nêu tên các loài cây đó
GV – HS nhận xét
Bài 2: (Viết)
- Đọc yêu cầu bài
- YC Các nhóm trao đổi thảo luận
- Đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét
-Các từ chỉ các bộ phận của cây là những từ
chỉ hình dáng, màu sắc, tính chất, đặc điểm
từng bộ phận
-GV và cả lớp chốt lại lời giải đúng
Bài 3: (Miệng)
-GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh
-Suy nghĩ đặt câu hỏi cho cụm từ để làm gì?
- YC nĩi lại trước lớp
-Đọc yêu cầu của bài
-1-2 HS lên bảng
-1 hs
- Nhĩm 4
- 2 nhĩm
+Rễ cây: dài, ngoằn ngoèo, uốn lượn, cong
queo…./Gốc cây: To, thô, nham nhám, sần sùi, mập mạp…./ Thân cây; Xum xuê, um tùm, cong queo, trơ trụi…./ Lá:Xanh biếc, tươi xanh, xanh nõn, non tơ…./ Hoa: vàng tươi, đỏ tươi, đỏ rực, tim tím, trắng tinh…/ Qủa: Vàng rực, vàng tươi, đỏ ối, chín mọng Ngọn: Chót vót, thẳng tắp,….
- Theo bàn
Hỏi:Bạn nhỏ tưới nước cho cây để làm gì?
Đáp:Bạn nhỏ tưới nước cho cây để cây tươi tốt Hỏi:Bạn nhỏ bắt âu cho lá để làm gì?
Đáp:Bạn nỏi bắt sâu cho lá để bảo vệ cây, diệt