-Theo dâi gi¸m s¸t chung -HS làm xong- yêu cầu các tổ tự đánh -Các tổ tự đánh giá nhận xét lẫn gi¸ vÒ ý thøc thùc hµnh c«ng viÖc, nhau trong khi làm đã biết giữ trật tự cho c¸c líp häc k[r]
Trang 1tuần 17
(Từ ngày 31tháng 12 đến ngày 04 tháng 01)
Thứ hai ngày 31 tháng 12 năm 2007
Chào cờ (Nội dung của nhà trường)
Toán
Ôn tập về phép cộng và phép trừ
I.Mục tiêu
Giúp HS củng cố về:
- Cách cộng, trừ nhẩm qua 10; thực hiện cộng trừ có nhớ
- Giải bài toán về nhiều hơn
II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra
2-3’
2.Bài mới
HĐ 1: Củng cố
về cộng trừ
20 – 22’
HĐ 2: Giải
toán
7 – 8’
3.Củng cố dặn
dò:
2 – 3’
-Chấm vở HS
-Nhận xét chung
-Giới thiệu bài
Bài 1: Nêu yêu cầu
Bài 2: - Yêu cầu HS làm vào bảng con
Bài 3: Yêu cầu HS làm vào vở
Bài 5:
Bài 4: -Gọi HS đọc bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Bài toán cho biết gì?
-Bài t oán hỏi gì?
-Chấm vở HS
-Nhận xét tiết học -Nhắc HS
-Đọc theo cặp -Vào HS nêu kết quả
9 + 7 = 16 8 + 4 = 12
7 + 9 = 16 4 + 8 = 12
16 – 7 = 9 12 – 8 = 4
16 – 9 = 7 12 – 4 = 8 -Nêu nhận xét về các phép tính
-Thực hiện, nhắc lại cách đặt tính cách cộng, trừ
9 + 1 + 7 = 17 3 + 7 + 5 = 15
9 + 8 = 17 8 + 7 = 15 -Làm vào vở
72 + 0 = 72 85 – 0 = 85 -2HS
-Bài toán về nhiều hơn
-Lớp 2A: 48 cây
-Lớp 2B trồng nhiều hơn lớp 2A 12 cây
-Lớp 2Btrồng: … cây?
-Giải vào vở
Lớp 2B trồng được số cây
48 + 12 = 60 (cây)
Đáp số: 60 cây
8 1 2 5 0
1 2 7 5 4
4 7 3 5 8 2
3 1 8 4 5
6 6 4 1 00
+
Trang 2Tập đọc Tìm ngọc
(2 tiết)
I.Mục đích, yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài – đọc đúngcác từ mới :
- Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm,và giữa các cụm từ dài
- Đọc truyện giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ kể về sự thông minh và tình nghĩa của chó, mèo
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK
- Hiểu nội dung câu chuyện: Khen ngợi những con vật trong nhà tình nghĩa, thông minh, trung thực, thực sự là bạn của con người
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra
3 – 4’
2.Bài mới
GTB 2 –3’
HĐ 1: Luyện
đọc 15 – 18’
HĐ 2: Tìm hiểu
bài:
18 – 20’
-Gọi HS đọc bài Đàn gà mới nở
-Nhận xét
-Tuần qua các em học bài tập đọc nào?
-Các bài tập đọc đó nói lên điều gì?
-Liên hệ vào bài – ghi tên bài
-Đọc mẫu
-HD HS luyện đọc
-HD HS đọc một số câu văn dài
-Chia nhóm và nêu yêu cầu
-Nhận xét đánh giá chung
-Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?
-Ai đã đánh tráo viên ngọc quý?
-ở nhà người thợ kim hoàn, mèo đã
làm gì để lấy được ngọc?
-Khi ngọc bị cá đớp mất, chó mèo làm cách gì để lấy lại?
-Khi bị quạ cướp mất chó mèo đã
làm gì để lấy lại?
-2 – 3 HS đọc và trả lời câu hỏi -Kể
-Các con vật nuôi
-Theo dõi vào bài
-Nối tiếp nhau đọc từng câu -Phát âm từ khó
-Luyện đọc cá nhân -Nối tiếp nhau đọc đoạn -Giải nghĩa từ theo SGK -Luyện đọc trong nhóm -Thi đọc đồng thanh -Cử đại diện các nhóm thi đọc -Bình chọn nhóm bạn đọc hay tốt -Do cứu con rắn nước, con rắn là con của Long Vương nên Long Vương tặng anh viên ngọc quý -Người thợ kim hoàn
-Bắt chuột phải đi tìm ngọc và chuột đã tìm thấy
-Chó mèo rình bên sông thấy người
đánh được con cá lớn mổ ruột ra có viên ngọc –Mèo nhảy tới ngoạm ngọc đi
-Mèo mằm phơi bụng giả chết, quạ
xà xuống rỉ thịch, mèo nhảy xổ liền
Trang 3HĐ 3: luyện
đọc lại
12 – 15’
3.Củng cố –
dặn dò:
2 –3’
-Tìm trong bài khen ngợi mèo và chó?
-Qua câu chuyện em hiểu thêm điều gì?
-Yêu cầu đọc đoạn
-Nhận xét và ghi điểm HS
-Chó mèo là con vật nuôi có ích trong nhà vậy em cần làm gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS
vồ – quạ quạ van lạy và trả lại ngọc
-Thông minh và tình nghĩa
-Chó mèo là những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa và thông minh
-Vài học sinh nhắc lại
-5 – 8 HS thi đọc
-2 – 3HS đọc cả bài
-Chọn bạn đọc hay
-Vài học sinh nêu
-Về luyện đọc lại
đạo đức
Vệ sinh nơi công cộng
(Tiếp) I.MụC TIÊU:
-Giúp HS biết, làm một số công việc để biết vệ sinh nơi công cộng
-Biết giữ vệ sinh nơi công cộng
-Có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC CHủ YếU
1 Kiểm tra
2 Bài mới
HĐ1: Thực
hành dọn vệ
sinh trường lớp
-Các em biết các nơi nào là nơi công cộng ?
-Mỗi nơi đó có ích lợi gì?
-Để giữ trật tự vê sinh nơi đó em cần làm gì
-Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có tác dụng gì?
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài -hướng dẫn HS tham gia giữ vê sinh nơi công cộng( trường học)
-HD và giao công việc cho từng nhóm
về viêc cần làm và kết quả cần phải
đạt…
-Theo dõi giám sát chung -HS làm xong- yêu cầu các tổ tự đánh giá về ý thức thực hành công việc, trong khi làm đã biết giữ trật tự cho các lớp học không
-Nhận xét khen ngợi HS
-Kể -Nêu -Nêu -Nêu
-Nghe, theo dõi -HS chuẩn bị dụng cụ lao động, khẩu trang
-Các nhóm nhận nhiệm vụ -Thự hiện công việc -Các tổ tự đánh giá nhận xét lẫn nhau
Trang 4-Yêu cầu HS trả lời;-Các em đã làm
gì?
+Em thấy nơi này thế nào?
+Em có hài lòng về việc làm của mình
không?
Kl: Làm sạch nơi công cộng góp phần
xây xựng đất nước và mong lợi ích cho
mọi người
-Cho HS vào lớp nhắc nhở chung
-Nêu -Sạch sẽ -Nêu
Trang 5Thứ ba ngày 01 tháng 01năm 2008
Toán
Ôn tập về phép cộng và phép trừ
(Tiếp)
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố về cộng trừ nhẩm trong phạm vi bảng tính cộng, trừ viết có nhớ trong phạm vi 100
- Cách tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ
- Về giải toán dạng ít hơn
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra
2- 3’
2.Bài mới
HĐ 1: Củng cố
cách cộng trừ
15’
HĐ 2:Giải toán
15 – 17’
3.Củng cố – dặn
dò: 1-2’
-Chấm vở bài tập của HS
-Nhận xét chung
-Giới thiệu bài
Bài 1: Yêu cầu HS làm miệng
Bài 2: Yêu cầu HS làm vào vở
Bài 3: HD HS
Bài 4: Gọi HS đọc
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Bài 5 cho HS nêu miệng
-Thu chấm vở HS
-Nhận xét giờ học
-Làm bảng con:
100 – 54 ; 38 + 62 ; 57 + 28
-Thảo luận cặp đôi
-Vài HS nêu kết quả
-Đổi vở và sửa bài cho bạn
-Nêu miệng
17 – 9 =8
16 – 9 = 7 16 – 6 – 3 = 7 -2HS đọc
-Bài toán về ít hơn
-Tự nêu câu hỏi tìm hiểu bài cho bạn trả lời
-Giải vào vở
-Thùng bé được số lít là
60 – 22 = 38 (l)
Đáp số : 38 lít -Nối tiếp nhau lấy ví dụ Phép cộng có tổng bằng số hạng
0 + 1 = 1 4+ 0 = 4
Trang 6chính tả
Nghe viết
Tìm ngọc I.Mục đích – yêu cầu
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt nội dung chuyện tìm Ngọc
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn: Ui/Uy; r/d/gi; et/ec
II.Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ ghi bài tập
- Vở BTTV, phấn, bút,…
III.Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra
2-3’
2.Bài mới
HĐ 1: HD nghe
viết 20 – 22’
HĐ 2: HD luyện
tập
8 – 10’
3.Củng cố – dặn
dò: 1 –2’
-Đọc: Con trâu, ra ngoài rộng, nối
nghiệp -Nhận xét chung
-Giới thiệu bài
-Đọc mẩu bài viết
-Đoạn viết muốn nói lên điều gì?
-Giúp HS nhận xét
-Trong bài có những chữ nào viết hoa vì sao?
-Trong bài có những tiếng nào các
em hay viết sai?
-Đọc lại bài lần 2:
-Đọc chính tả
-Đọc lại bài cho HS soát lỗi -Thu chấm 10 –12 bài Bài 2: Gọi HS đọc
-Bài tập yêu cầu gì?
Bài3: Gọi HS đọc
-Chấm một số vở bài tập -Nhận xét tiết học
-Nhắc nhở HS
-Viết bảng con
-Nhắc lại tên bài viết
-2-3 HS đọc lớp đọc
-Nêu:
-Nêu:Chó, Thấy, Nhờ, Từ chữ đầu câu
+Tên riêng:Long Vương, Mèo -Nhiều HS tìm
-Phân tích và viết bảng con
-Nghe
-Nghe – chép
-Đổi vở và soát lỗi
- 2 –3 HS đọc đề bài
-Điều ui – uy -Làm vào vở bài tập
-3 – 4 HS đọc lại bài – chữa bài -2 HS đọc
-Làm bảng con
-Rừng núi, dừng chân, cây giang, rang tôm
-Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét
Trang 7
Thể dục Trò chơi: Bịt mắt bắt dê, nhóm 3 nhóm 7
I.Mục tiêu
- Ôn trò chơi: Bịt mắt bắt dê và nhóm 3 – nhóm 7
- Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động
II.Chuẩn bị
- Địa điểm: sân trường
- Phương tiện: Còi, Khăn
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông
-Chạy nhẹ theo địa hình tự nhiên
-Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
-Ôn bài thể dục TDPTC
B.Phần cơ bản
1)Ôn trò chơi “Nhóm 3 – nhóm 7”
-Cho HS đi theo vòng tròn Đọc vần điệu kết hợp
chơi
2)Ôn trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”
-Nhắc lại cách chơi
-Chia 2 nhóm và thực hiện chơi
C.Phần kết thúc
-Đi đều theo 4 hàng dọc và hát gv điều khiển
-Ôn một số động tác thả lỏng cơ thể
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Hệ thống bài – nhắc về ôn bài
1’
2’
70 – 80m 1’
2lần
6 – 8’
4 – 5lần
2 –3’
5 –6lần 1’
1’
Kể chuyện Tìm ngọc
I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toànbộ nội dung câu chuyện
- Biết kể tự nhiên phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp
với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng theo dõi bạn kể
- Nhận xét – đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra
4 – 5’
2.Bài mới
HĐ 1: Kể theo
-Gọi HS kể chuyện: Con chó nhà hàng xóm
-Qua câu chuyện em hiểu thêm điều gì?
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
-Yêu cầu HS quan sát các tranh trong
-3HS kể
-Nêu
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát
Trang 8tranh từng đoạn
câu chuyện
15 – 17’
HĐ 2: Kể toàn bộ
nội dung câu
chuyện
10 –12’
3.Củng cố – dặn
dò: 2 –3’
sách giáo khoa và nêu nội dung từng tranh
Chia lớp thành nhóm 6 HS và nêu yêu cầu kể trong nhóm
-Nhận xét chung
-Gọi HS kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
-Nhận xét đánh giá từng HS
-Nêu ý nghĩa của truyện
-Nhận xét nhắc nhỏ HS
-Nêu nội dung từng tranh
+T1: Chàng trai được Long Vương cho Ngọc quý
+T2:Người thợ Km hoàn đánh tráo +T3:Mèo nhờ chuột tìm ngọc +T4:Chó mèo tìm lại Ngọc ở người
đánh cá
+T 5:Mèo chó dùng mưu lấy lại Ngọc quý ở con quạ
+T6:Chó, mèo trả lại ngọc quý cho chủ
-kể trong nhóm -2- 3 nhóm nối tiếp nhau kể
-Bình chọn bạn kể đúng hay
-1 –2 HS kể
-Vài HS lên thi đua kể
-Nhận xét bình chọn HS kể hay -2 –3HS nêu
Tập viết Chữ hoa Ô Ơ I.Mục đích – yêu cầu:
- Biết viết chữ hoa Ô, Ơ(theo cỡ chữ vừa và nhỏ)
- Biết viết câu ứngdụng “ Ơn sâu nghĩa nặng” theo cỡ chữ nhỏ viết đúng mẫu chữ, đều nét và nối đúng quy định
II Đồ dùng dạy – học
- Mẫu chữ Ô, Ơ bảng phụ
- Vở tập viết, bút
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra
2 – 3’
2.Bài mới
HĐ 1: HD viết chữ
hoa
7 – 8’
HĐ 2: Viết cụm từ
ứng dụng
8 –10’
-Chấm vở HS
-Nhận xét chung
-Giới thiệu bài
-Đưa mẫu chữ
-Chữ Ô, Ơ được viết giống như chữ
gì khác?
-Theo dõi, uốn nắn HS viết
-Giới thiệu cụm từ ứng dụng
-Kể chuyện: Chim quốc -Câu chuyện trên có ý nghĩa như câu
-Viết bảng con: O, Ong
-Quan sát
-Viết giống chữ O, chỉ khác dấu mũ -Nhắc lại cách viết chữ O, Ô, Ơ -Viết bảng con 2 – 3 lần
-Đọc đồng thanh -Nghe
Trang 9HĐ 3: Tập viết.
12 – 15’
3.Dặn dò: 1 –2’
thành ngữ: Ơn sâu nghĩa nặng
-Vậy em hiểu nghĩa câu này như thế nào?
-Nêu độ cao các con chữ trong cụm
từ ứng dụng?
-HD viết chữ Ôn
-Nhắc nhở, theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi
-Chấm một số vở
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS
-Có tình nghĩa sâu nặng với nhau -Vài HS nêu
-Quan sát
-Viết bảng con
-Viết vào bảng con
-Hoàn thành bài ở nhà
Trang 10Thứ tư ngày 02 tháng 01năm 2008
Toán
Ôn tập về phép cộng phép trừ
(Tiếp)
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Nhận dạng và nêu tên gọi các hình đã học, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước, các định
3 điểm thẳng hàng
- Xác định vị trí các điểm trên dưới ô vông trong vở để HS vẽ hình
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra
4 – 5’
2.Bài mới
HĐ 1: Nhận dạng
hình
8 – 10’
HĐ 2: Ôn cách vẽ
đoạn thẳng
6 – 8’
HĐ 3: Ôn 3 điểm
thẳng hàng 5 – 7’
HĐ 4: Vẽ hình
theo mẫu
5 – 7’
3.Củng cố dặn dò:
1 –2’
-Chấm một số vở bài tập
-Nhận xét chung
Bài 1: Yêu cầu HS quan sát
Phát bộ đồ dùng học toán
-Tổ chức chơi
Bài 2: Gọi Hs đọc
-Nhận xét chung
Bài 3:
Muốn biết 3 điểm có thẳng hàng không ta làm thế nào?
Bài 4:
-yêu cầu tự xác định các điểm vào vở
-Nhận xét, kiểm tra
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS làm lại bài tập ở nhà
-3HS lên giải 3 bài tập 2, 3, 4 -Bài 5 lớp làm bảng con
C: 3 hình
-Quan sát
-Lấy bộ đồ dùng học toán
-Nêu tên các hình và giới thiệu -1HS lên điều khiển: hô hình tam giác thì lớp phải lấy hình tam giác và giơ lên
-2HS đọc yêu cầu đề bài
-Vẽ vào vở 2 đoạn thẳng
-Tự kiểm tra lẫn nhau
-Báo cáo kết quả
2HS đọc đề
-Dùng thước thẳng để kiểm tra -Tự kiểm tra vào SGK
-Vài HS nêu
A, B, E thẳng hàng
D, C, E thẳng hàng
-Quan sát hình mẫu
-thực hiện
-Vẽ vào vở
-Tự kiểm tra lẫn nhau
Nhắc lại nội dung ôn tập
Trang 11Tập đọc
Gà tỉ tê với gà
I.Mục đích – yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ khó:
- Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy dấu chấm, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc bài với dọng kể tâm ình thay đổi dọng đọc phù hợp với nội dung
từng đoạn
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các tư khó: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn
- Hiểu nội dung:loài gà cũng biết nói với nhau che chỏ, bảo vệ, yêu thương nhau như
con người
II Chuẩn bị
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra
3-5’
2 Bài mới
HĐ1:Luyện
đọc 10-12’
HĐ 2: Tìm
hiểu bài
10’
HĐ 3:
Luyện đọc lại:
6 –8’
3.Củng cố –
dặn dò: 2’
-Gọi HS đọc bài tìm ngọc -Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài -Đọc mẫu HD cách đọc -Hd HS luỵên đọc -HD đọc câu văn dài -Chia đoạn: Đoạn 1: câu 1,2
Đoạn2: câu 3,4
Đoan3:Còn lại -Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu luyện
đọc
-Yêu cầu HS đọc thầm -Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?
-Khi đó gà mẹ nói chuyện với gà con bằng cách nào?
-Gọi hs đọc câu hỏi 2
-Gọi HS đọc lại bài -Qua bài này em hiểu gì?
-GDHS biết chăm sóc bảo vệ gà -HD HS cách đọc
-Nhận xét giờ học -Nhắc HS về nhà luyện đọcs
-4 HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi sau
-Theo dõi dò bài -Nối tiếp đọc từng câu -Phát âm từ sai
-Luyện đọc cá nhân -Nối tiếp nhau đọc từng đoạn +Giải nghĩa từ SGK
-Đọc trong nhóm -Cử đại diện các nhóm thi đọc toàn bài
-Bình chọn HS đọc hay -Đọc đồng thanh -Cả lớp đọc -Từ khi chùng còn nằm ở trong trứng
-Gà mẹ gõ lên vỏ trứng, gà con phát ra tín hiệu…
-2 HS đọc -Nnối tiếp nhau nói theo cách của gà
-1 HS đọc -Gà cũng biết ngôn ngữ để nói chuỵen với nhau
-Luyện đọc cá nhân
- thi đua đọc
- nhận xét đánh giá
Luyện từ và câu
Trang 12Từ ngữ về vật nuôi Câu kiểu ai thế nào?
I Mục đích yêu cầu
- Giúp HS mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm của loài vật
- Bước đầu biết thể hiện ý so sánh
II Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ viết bài tập 2
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra
4- 5’
2.Bài mới
HĐ 1: Từ chỉ đặc
điểm của con vật
nuôi
8 – 10’
HĐ 2: Thêm
hình ảnh so sánh:
18 – 20’
3.Củng cố dặn
dò:
Tìm hai cặp từ trái nghĩa?
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
Bài1: Yêu cầu HS đọc và quan sát SGK
-Để nói các con vật khoẻ người ta có thể ví như thế nào?
-Yêu cầu HS tìm thành ngữ để nhấn mạnh đặc điểm các con vật
Bài 2: Gọi HS đọc
Bài 3: Gọi HS đọc -Bài tập yêu cầu gì?
-Chấm bài của HS
Nhận xét tiết học
-Nhắc nhở HS
-Ghi bảng con
-Đặt câu với các cặp từ đó -Kể tên các con vật nuôi
-2HS đọc
-Thảo luận cặp đôi xem từ ngữ nào phù hợp với con vật nào?
-Nêu: trâu khoẻ, rùa chậm, chó trung thành, thỏ nhanh
-Khoẻ như trâu, khoẻ như voi -Chậm như rùa, chậm như sên -Nhanh như thỏ, nhanh như cắt -2HS đọc
-Hoạt động theo nhóm(5) Tìm hình
ảnh so sánh
-Nối tiếp nhau cho ý kiến +Đẹp như tiên, cao như sếu
-Hiền như đất (bụt) -Trắng như tuyết (trắng như bóc) -Xanh như tàu lá
-Đỏ như gấc(son, như lửa)
-2HS đọc
-Dựa vào bài 2 để viết tiếp vào các câu sau
-Đọc câu mẫu
+Con mèo nhà em mắt tròn như hai hột nhãn
-Tự làm bài vào vở bài tập
+Toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro mượt như nhung (tơ)
+2Tai nó nhỏ xíu như hai búp lá non.(như 2 cái mục nhĩ tí hon
-Vài HS đọc bài
-Về tìm thêm từ chỉ đặc điểm của con vật có ý so sánh