1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Đại số lớp 7 - Tiết 30: Luyện tập (Tiếp)

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn Tên bài dạy Chào cờ Đạo đức Bảo vệ môi trường ở địa phương Toán Ôn tập về các số trong phạm vi 1000 Tập đọc Bóp nát quả cam T1 Tập đọc // T2 Phụ đạo học sinh yếu Toán Ôn tập về các s[r]

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH LỚP 2 TUẦN 33

Năm học: 2010 - 2011

Từ ngày 25 / 04 / 2011 đến ngày 28/ 04 / 2011

Sáng

1 2 3 4 5

Chào cờ Đạo đức Toán Tập đọc Tập đọc

Bảo vệ môi trường ở địa phương

Ôn tập về các số trong phạm vi 1000 Bóp nát quả cam (T1)

// (T2)

2/25

sáng

1 2 3 4

Toán

TD KC

LT Việt

Ôn tập về các số trong phạm vi 1000 Chuyền cầu, TC :Tung bóng vào đích Bóp nát quả cam

Luyện đọc: Bóp nát quả cam 3/26

Chiều

1 2 3

TNXH C/tả

L Toán

Mặt trăng và các vì sao (N-V) Bóp nát quả cam Luyện

Ôn tập về các số trong phạm vi 1000

Sáng

1 2 3 4 5

Toán

T dục

T đọc LTVC LTV

Ôn tập về phép cộng và phép trừ Chuyền cầu, TC :Tung bóng vào đích Lượm

Mở rộng vốn từ,Từ chỉ nghề nghiệp LViết CT: Bóp nát quả cam

4/27

Sáng

1 2 3 4 5

Toán ÂN Tập viết TC

LT Việt

Ôn tập về phép cộng và phép trừ Học hát tự chọn

Chữ hoa V (Kiểu 2)

Ôn tập thực hành thi khéo tay làm đồ chơi theo ý thích Luyện: Mở rộng vốn từ,Từ chỉ nghề nghiệp

5/28

Sáng

1 2 3 4 5

TL văn MT

C tả LToán HĐNG

Đáp lời an ủi Kể chuyện được chứng kiến

Vẽ tranh theo mẫu Vẽ cái bình đựng nước

(N-V) Lượm

Ôn tập về phép cộng và phép trừ GDMT bài 2

6/29

Chiều

1 2 3

Toán

LT Việt HĐTT

Ôn tập về phép nhân và phép chia Đáp lời an ủi Kể chuyện được chứng kiến

SH Lớp

Trang 2

Ngày soạn: 13/ 4 / 2011

Ngày giảng: Thứ hai, 25 / 4 /2011

Tiết 2: Đạo đức

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I/ Mục tiêu:

- HS có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh

- HS nêu được những việc em đã làm để bảo vệ môi trường xung quanh

II/ Chuẩn bị : Tranh ảnh và một số câu chuyện về bảo vệ môi trường

III/ Các hoạt động dạy học::

1 Khởi động

2 Bài cũ: Cho HS trả lời

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Liên hệ thực tế về vệ sinh môi

trường ở địa phương

- Cho HS nêu kết quả điều tra về ATGT 4 tháng

đầu năm và một số vụ Ti nạn xảy ra trên địa bàn

huyện nhà

 Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến

- HS thảo luận nêu lần lượt nêu những việc thực

tế em đã tìm hiểu ở địa phương

 Hoạt động: Xử lý tình huống

- Khi em đến lớp mà thấy cô chưa đến thấy một

số bạn đã tréo cây, bẻ cành em sẽ làm gì?

- Em thấy một bạn nhỏ dùng súng cao su đang

ngắm bắn chim, em sẽ làm gì?

 Hoạt động 4: Trò chơi: Bảo vệ loài vật có ích

- GV chốt ý, liên hệ giáo dục

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: Tìm hiểu về luật trẻ em

Hát

- Kể lại một số tám gương người tốt của địa phương em đã có ý thức trong việc bảo vệ an toàn giao thông

- Em đã làm gì để góp phần bảo vệ an toàn giao thông?

- Vệ sinh môi trường như: xử lý rác, nước thải; công trình vệ sinh nhà ở

- Bảo vệ cây cối

- Bảo vệ con vật

- HS nêu ý kiến của mình về việc bảo

vệ môi trường ở địa phương

- Lớp nhận xét

Em sẽ khuyên ngăn các bạn không được làm như vậy Nếu các bạn khôg nghe em sẽ mách cô giáo

- HS thực hiện trò chơi bảo vệ loài vật có ích

- Lắng nghe

Tiết 3: Toán

ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 I:Mục tiêu: - Biết đọc, viết các số có ba chữ số.

- Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản

- Biết so sánh các số có ba chữ số

- Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số

- Làm các bài tập: Bài 1 (dòng 1, 2, 3), bài 2 (a, b), bài 4, bài 5 HS khá, giỏi làm thêm

các phần còn lại

Trang 3

- Củng cố về cách đọc viết, đếm, so sánh các số có 3 chữ số.

II:Các hoạt động dạy - học

1 Bài mới: Giới thiệu bài

- Ôn tập các số trong phạm vi 1000

2 HD HS làm bài tập và ôn

- Bài 1: Nêu miệng

- Bài tập yêu cầu ta làm gì?

- Gọi một em lên bảng làm lớp thực hiện

vào bảng con

- Giáo viên đọc các số: chín trăm mười

lăm; sáu trăm chín mươi lăm; bảy trăm

mười bốn;

- Bài 2 Số: Cho HS làm vào vở bài tập,

một em lên bảng chữa

380 381 383 386

- Bài 3: ( Giảm tải )

- Bài 4:

327 299

465 700

534 500 + 34

- Bài 5:

a Viết số bé nhất có 3 chữ số

b Số lớn nhất có 3 chữ số

c Số liền sau số: 999 là

3 Củng cố dặn dò:

-Số531 gồm mấy trăm, chục, đơn vị?

-Khi đọc và víêt số ta thực hiện như thế

nào?

-Nhận xét giao bài tập về nhà

- Nhắc lại đề bài

- Viết các số

- Một HS lên bảng viết lớp làm bảng con

- Ghi kết quả vào bảng con: 915, 695,

714, 524, 101, …

- Một HS đọc lại các số vừa ghi

- HS tự làm bài

380 381 382 383 384 385 386

-Làm bảng con

327> 299 465< 700 534= 500 + 34 -Lớp làm vào bảng con

+Số bé nhất có 3 chữ số : 100 +Số lớn nhất có 3 chữ số: 999 +Số liền sau số: 999 là 1000

- Số531 gồm năm trăm, ba chục, một đơn vị

-Từ trái sang phải

Tiết 4,5 Tập đọc:

BÓP NÁT QUẢ CAM I.Mục tiêu - Đọc rành mạch toàn bài; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

- Hiểu ND: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí

lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc (trả lời được các CH 1, 2, 4, 5)

- HS khá, giỏi trả lời được CH3

- GDKNS: Tự nhận thức Xác định giá trị bản thân Đảm nhận trách nhiệm Kiên định

- KT: Trình bày ý kiến cá nhân Đặt câu hỏi Thảo luận nhóm

II.Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc

III.Các hoạt động dạy – học

>

<

=

Trang 4

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Kiểm tra

-Gọi Hs đọc thuộc lòng bài: Tiếng chổi

tre

-Đánh giá – ghi điểm

2.Bài mới Giới thiệu bài

HĐ 1: HD luyện đọc

- Đọc mẫu tồn bài: Lời người dẫn

chuyện đọc với giọng nhanh, hồi

hộp Lời của Quốc Toản khi thì giận

dữ (nĩi với lính gác cản đường), khi

thì dõng dạc (tâu vua) Lời vua:

khoan thai, ơn tồn

- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

a Đọc từng câu:

- Cho HS tìm từ khĩ đọc để luyện đọc

GV ghi nhanh lên bảng

- Gọi HS luyện đọc GV sữa sai

b Đọc từng đoạn trước lớp

- Luyện đọc câu dài

- Chú ý ngắt nghỉ hơi đúng các dấu

câu; các cum từ, nhân giọng ở các từ

in đậm:

Đợi từ sáng đến trưa,/ vẫn khơng được

gặp,/ cậu bé liều chết/gác ngã chúi,/

bèn xơ mấy người lính xăm xăm xuống

bến //

- Quốc Toản tạ ơn vua, / chân bước

lên bờ mà lịng ấm ức: // “Vua ban

cho cam quý / nhưng xem ta như trẻ

con, /Vẫn khơng cho dự bàn việc

nước” //Nghĩ đến quân giặc đang

lăm le đè đầu cưỡi cổ dân mình, /

cậu nghiến răng, / hai bàn tay bĩp

chặt.//

c Đọc từng đoạn trong nhóm GV theo

dõi giúp các em đọc còn yếu

d Thi đọc

- Theo dõi nhận xét đánh giá

-3 - 4HS đọc và trả lời câu hỏi SGK

-Nhận xét

-Nghe theo dõi

-Nối tiếp đọc câu kết hợp tìm từ khĩ phát âm: ngang ngược,liều chết, xin đánh, cưỡi cổ,

-Phát âm từ khó

-Luyện đọc cá nhân, đồng thanh

- 4 HS đọc nối tiếp 4đoạn

- Một em đọc đoạn 1, lớp theo dõi, nhận xét

- Một em đọc đoạn 2, lớp đọc thầm

- Luyện đọc câu: Đợi từ sáng đến trưa,/

vẫn khơng được gặp,/ cậu bé liều chết/gác ngã chúi,/ bèn xơ mấy người lính xăm xăm xuống bến //

- luyện đọc cá nhân, đồng thanh

- Một em đọc lại đoạn 2

- Một HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm

- Đọc đồng thanh đoạn 4

- Luyện đọc câu: Quốc Toản tạ ơn vua, / chân bước lên bờ mà lịng ấm ức: //

“Vua ban cho cam quý / nhưng xem ta như trẻ con, /Vẫn khơng cho dự bàn

việc nước” //Nghĩ đến quân giặc đang

lăm le đè đầu cưỡi cổ dân mình, / cậu nghiến răng, / hai bàn tay bĩp chặt.//

-Luyện đọc trong nhóm

-Thi đọc cá nhân

- Theo dõi Nhận xét

Trang 5

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Giặc Nguyên cĩ âm mưu gì đối với

nước ta?

- Thấy sứ giặc ngang ngược, thái độ của

Trần Quốc Toản như thế nào?

- Em hiểu thái độ như thế nồ thì được

gọi là ngang ngược ?

- Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm

gì?

- Quốc Toản nóng lòng gặp vua như

thế nào?

- Thuyền rồng là thuyền như thế nào?

- Vì sao khi tâu vua “xin đánh”, Quốc

Toản lại tự đặt thanh gươm lên gáy?

- Vì sao vua khơng những tha tội mà

cịn ban cho Quốc Toản cam quý?

- Vì sao Quốc Toản vơ tình bóp nát quả

cam?

4 Luyện đọc lại

Luyện đọc theo vai

5 Củng cố dặn dò:

Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?

Về nhà xem lại bài chuẩn bị cho tiết kể

chuyện tới

-Thực hiện

-Giải vờ mượn đường để xâm lược nước ta

- Thấy sứ giặc ngang ngược, thái độ của Trần Quốc Toản vơ cùng căm giận

- Ngang ngược là bất chấp lẽ phải tỏ ra không sợ gì

-Để được nói hai tiếng “xin đánh”

- Đợi gặp vua từ sáng đến trưa, liều chết

xơ lính gác để vào nơi họp,xăm xăm xuống thuyền rồng

- Thuyền rồng là thuyền thuyền của vua,

có chạm hình con rồng

- Vì xô lính gác, tự ý xông vào là phạm tội khi quân

-Vì thấy quốc toản còn nhỏ đã biết lo việc nước

- Vì ấm ức bị coi là trẻ con

- Căm giận lũ giặc

- Tinh thần yêu nước (nhiều HS nêu)

- Một em đọc lại toàn bài -Luyện đọc trong nhóm

- 3 - 4 Nhóm luyện đọc theo vai

-Nhận xét

-1HS đọc cả bài

- Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước./ Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà đã biết lo cho dân cho nước./

Ngày soạn: 16/ 4 / 2011 Ngày giảng: Thứ ba, 26 / 4 /2011

Tiết 1: Toán:

ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 I.Mục tiêu.

- Biết đọc, viết các số có ba chữ số

- Biết phân tích các số có ba chữ số thành các trăm, các chục, các đơn vị và ngược lại

- Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

- BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3

- HSKT: Làm được toán cộng không nhớ trong phạm vi 20

II.Các hoạt động dạy - học

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Trang 6

- Ôn tập các số trong phạm vi 1000

2 HD HS làm bài tập và ôn

- Bài 1: Nêu miệng

- Bài tập yêu cầu ta làm gì?

- Gọi một em lên bảng làm lớp thực hiện

vào vở bài tập

- GV nhận xét đánh giá

- Bài 2: Viết các số 842; 965; 477; 593;

404

theo mẫu: Cho HS làm vào vở bài tập,

một em lên bảng chữa

- 842 = 800 + 40 + 2

- Bài 3: Viết các số 285, 257, 279, 297

theo thứ tự:

a Từ bé đến lớn

b Từ lớn đến bé

- Bài 4: Viết số thích hợp vào chổ chấm:

a 462; 464; 466;

b 353; 355; 357;

c 815; 825; 835;

3 Củng cố dặn dò:

-Số531 gồm mấy trăm, chục, đơn vị?

-Khi đọc và víêt số ta thực hiện như thế

nào?

-Nhận xét giao bài tập về nhà

- Nhắc lại đề bài

- Mỗi số sau ứng với cách đọc nào

- Nối số thích hợp với các cách đọc tương ứng

- Một HS lên bảng viết lớp làm vào vở bài tập

- Lớp nhận xét bài bạnbổ sung

- HS tự làm bài

- 965 = 900 + 60 + 5

- 477 = 400 + 70 + 7

- 593 = 500 + 90 + 3

- 404 = 400 + 4

- Hai em lên bảng làm, lớp làm vào vở

a Từ bé đến lớn: 257, 279, 285, 297

b Từ lớn đến bé: 297, 285, 279, 257

- Làm vào bảng con

a 462; 464; 466; 468

b 353; 355; 357; 359

c 815; 825; 835; 845

- Số531 gồm năm trăm, ba chục, một đơn vị

-Từ trái sang phải

Tiết 2: Kể Chuyện

BÓP NÁT QUẢ CAM I.Mục tiêu:

- Sắp xếp đúng thứ tự các tranh và kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1, BT2)

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ, câu hỏi gợi ý.

III Các hoạt động dạy – học

1.Kiểm tra

- Gọi HS kể: Chuyện quả bầu

- Nêu ý nghĩa câu chuyện?

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới -Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Sắp xếp lại 4 tranh theo

- 3HS kể

- 2HS nêu:

Trang 7

đúng thứ tự.

- Yêu cầu quan sát tranh SGK để sắp

xếp tranh đúng nội dung

- Nhận xét tuyên dương

- Nêu Nội dung từng tranh qua câu hỏi

gọi ý:

- Bưc tranh 2 vẽ cảnh gì?

- Nội dung bức tranh 1 cho ta thấy được

điều gì?

- Bức tranh 4 nói lên điều gì?

-Quốc Toản đã làm gì với quả cam vua

ban?

Hoạt động 2: Kể từng từng đoạn theo

tranh.

- Chia nhóm

- Các nhóm thi kể trước lớp

- Nhận xét tuyên dương

- Hoạt động 3: Kể toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện

-Đánh giá ghi điểm, tuyên dương HS

3 Củng cố dặn dò

- Em học được gì qua câu chuyện?

- Em làm gì để tỏ lòng kính yêu đất

nước?

- Nhận xét giao bài tập về nhà

- Một em nhắc lại yêu cầu

- Quan sát tranh

- Nêu tên của các tranh thảo luận theo bàn

- Nêu kết quả : 2- 1 – 4 – 3

-Thấy giặc ngang ngược đủ điều Quốc Toản

vô cùng căm phẩn

-Quốc Toản liều chết xô mấy người lính xông xuống thuyền để gặp vua, tâu “xin đánh”

- Quốc Toản kề gươm lên cổ chịu tội

- Bóp nát quả cam lúc nào không biết

- Kể trong nhóm 4 HS kể 4 đoạn HS Theo dõi nhận xét bổ sung cho bạn

- Thi kể giữa các nhóm

- Nhận xét bình chọn

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nêu yêu cầu 3: Kể toàn bộ câu chuyện

- 3 - 4 HS kể, lớp theo dõi nhận xét bổ sung

- Nhận xét bình chọn

- Biết yêu đất nước thương dân

Tiết 3: Thể dục

(Thầy Cường dạy) Tiết 4: Luyện đọc

BÓP NÁT QUẢ CAM I/ Mục tiêu Củng cố cho HS

- Rèn đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng dấu câu

- Biết phân biệt giọng đọc người kể với các nhân vật

II/ Các hoạt động dạy - học

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Luyện đọc lại bài Bĩp nát quả cam

* Dạy HS đại trà

2 Luyện đọc:

a Đọc từngđoạn trước lớp

- Lắng nghe nhắc lại đề bài

Trang 8

- Gọi HS tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

b Đọc từng đoạn trong nhóm

c Thi đọc giữa các nhĩm

- GV theo dõi nhận xét đánh giá

* Dạy HS khá giỏi:

3 Luyện đọc diễn cảm:

- Luyện đọc phân vai

- Theo dõi nhận xét đánh giá

- Một em đọc lại toàn bài

C Củng cố dặn dò:

+ Qua câu chuyện em thấy Trần Quốc Toản

căm thù giắc như thế nào ?

-Giáo dục tư tưởng cho HS

- Về đọc lại bài – chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

- 1 HS giỏi đọc bài

- Theo dõi nhận xét bạn đọc

- 2 em đọc lại lớp theo dõi nhận xét

- HS nhắc lai yêu cầu giọng đọc

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Thi đọc phân vai

- Một em đọc lại toàn bài

- Lớp đọc đồng thanh toàn bài

-HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện -HS tự phân vai

- Mỗi nhóm 3 HS đọc lại bài theo vai -HS theo dõi và nhận xét

BUỔI CHIỀU

Tiết 1: Tự nhiên xã hội.

MẶT TRĂNG VÀ CÁC VỊ SAO I.Mục tiêu: - Khái quát về hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao ban đêm.

- Ham thích môn học

II.Chuẩn bị

- Các hình trong SGK

III.Các hoạt động dạy – học

1 Giới thiệu bài:

-Ban đêm nhìn lên trời thấy gì?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời

câu hỏi

-Bức ảnh chụp cảnh gì?

-Mặt trăng hình gì?

-Trăng có lợi ích gì?

-Anh sáng như thế nào? Có giống mặt

trời không

Hoạt động 2: Thảo luận về hình ảnh của

mặt trăng,

-Nêu nội dung thảo luận

-Nhận xét bổ sung kết luận

-Giải thích một số từ khó

-Mặt trăng và các vì sao -Quan sát SGK

-Cảnh đêm trăng -Hình tròn

-Chiếu sáng mặt đất vàoban đêm -Chiếu sáng dịu mát,không chói chang như mặt trời

-Hình thành nhóm và thảo luận -Đại diện nhóm trình bày -2 HS đọc bài thơ

- Mồng một lưỡi trai -Mồng 2 lá lúa

… -Mồng 6 thật trăng -Hình thành nhóm thảo luận

Trang 9

-Nêu yêu cầu thảo luận

-Phát phiếu

Hoạt động 3 thi vẽ tranh

-Nhận xét

-HD cách vẽ

-Chấm 1 số bài

3 Củng cố dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về hoàn thành bài vẽ

-Ban đêm ngoài trăng còn có gì?

-Hình gì?

-Anh sáng như thế nào -Nối tiếp nêu

-Vẽ vào giấy về bầu trời vào ban đêm

Tiết 2: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

BÓP NÁT QUẢ CAM I.Mục tiêu

- Nghe-viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Bóp nát quả cam

- Làm được BT (2) a/b, hoặc BTCT phương ngư do GV soạn

II.Chuẩn bị

- Vở tập chép, Vở BTTV, phấn, bút,…

III.Các hoạt động dạy – học.

1 Bài cũ: Kiểm tra.

- Yêu cầu HS chữa bài 2b, 3b

- Nhận xét – cho điểm

2 Bài mới

- Giới thiệu bài Nghe viết bà bóp nát

quả cam

- Đọc bài viết

H oạt động 1: HD viết chính tả

- Gọi HS đọc bài viết

- Vì Sao Quốc Toản bóp nát quả cam?

- Những chữ nào đựơc viết hoa vì sao?

- Yêu cầu:Viết tiếng từ dễ viết sai Xin

đánh, ấm ức, căm giận, nghiến răng,

- Đọc lại cả bài chính tả

- Đọc cho HS viết

- Đọc cho HS soát lỗi

- Thu chấm vở

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 2: gọi HS đọc

- Bài tập yêu cầu gì?

- 1HS đọc và điền it/ich viết vào bảng lớp , lớp làm bảng con

- Quả mít, thịt gà, dây nịt, hít đất

- Theo dõi nhắc lại đề bài

- Theo dõi đọc thầm

- 2 Em đọc lại bài

- Vì ấm ức bị coi là trẻ con lại căm giận

lũ giặc

+ Tên riêng: Quốc Toản

- Chữ đầu câu

- Thực hiện

- Viết chữ hay sai vào bảng con

- Nghe

- Viết bài vào vở

- Đổi vở soát lỗi

- 2 - 3HS đọc yêu cầu

- Điền vào chổ trống s/x

Trang 10

- Đông ao thì nắng, vắng ao thì

mưa

- Nhận xét, chấm điểm

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Nhắc HS

- Làm vào vở bài tập TV

- Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa

- Đọc và phát âm đúng

-Luyện viết chữ ở nhà

Tiết 3 : Luyện toán

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG – PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000

I.Mục tiêu.

Giúp HS củng cố về:

- Cách làm tính cộng trừ trong phạm vi 1000

- Nắm được cách đặt tính và tính thành thạo

- Sắp xếp các số theo tứ tự xác định, tìm đặc điểm của một dãy số để viết các số của

dãy đó

- HSKT: Làm được toán cộng không nhớ trong phạm vi 20

II.Các hoạt động dạy - học

1 Bài mới: Giới thiệu bài

- Ôn tập các số trong phạm vi 1000

2 HD HS làm bài tập và ôn

- Bài 1: Nêu miệng

- Bài tập yêu cầu ta làm gì?

- Gọi một em lên bảng làm lớp thực hiện

vào vở bài tập

- GV nhận xét đánh giá

- Bài 2: Viết các số 842; 965; 477; 593;

404

theo mẫu: Cho HS làm vào vở bài tập,

một em lên bảng chữa

- 842 = 800 + 40 + 2

- Bài 3: Viết các số 285, 257, 279, 297

theo thứ tự:

c Từ bé đến lớn

d Từ lớn đến bé

- Bài 4: Viết số thích hợp vào chổ chấm:

d 462; 464; 466;

e 353; 355; 357;

f 815; 825; 835;

3 Củng cố dặn dò:

- Nhắc lại đề bài

- Mỗi số sau ứng với cách đọc nào

- Nối số thích hợp với các cách đọc tương ứng

- Một HS lên bảng viết lớp làm vào vở bài tập

- Lớp nhận xét bài bạnbổ sung

- HS tự làm bài

- 965 = 900 + 60 + 5

- 477 = 400 + 70 + 7

- 593 = 500 + 90 + 3

- 404 = 400 + 4

- Hai em lên bảng làm, lớp làm vào vở

a Từ bé đến lớn: 257, 279, 285, 297

c Từ lớn đến bé: 297, 285, 279, 257

- Làm vào bảng con

a 462; 464; 466; 468

b 353; 355; 357; 359

c 815; 825; 835; 845

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm