Hoạt động 3: Người đi câu giỏi nhất - Treo dán lên bảng hình các con vật sống dưới nước hoặc tên – Yêu cầu mỗi đội cử 1 bạn lên đại diện cho đội lên câu cá.. - GV hô: Nước ngọt nước mặ[r]
Trang 1Lớp 2A
PHIẾU BÁO GIẢNG
TUẦN 29
Thứ
Ngày Tiết dạy
Tiết PPCT
Hai
29/3/2010
Ba
30/3/2010
Tư
31/4/2010
5
LCH
Năm
01/4/2010
5
2 Tập L văn Đáp lời chia vui Nghe trả lời câu hỏi
Sáu
02/4/2010
Trang 2Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010
SINH HOẠT TẬP THỂ – CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
MÔN: TẬP VIẾT
A - Ao liền ruộng cả.
I Mục tiêu:
-Viết đúng chữ A kiểu 2 ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) chữ và câu ứng dụng: Ao ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ao liền ruộng cả ( 3 lần).
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu A hoa kiểu 2 Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: Y
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Y – Yêu luỹ tre làng
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu mục đích và yêu cầu
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang
chữ cái viết thường đứng liền sau chúng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ A hoa kiểu 2
- Chữ A hoa kiểu 2 cao mấy li?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ A hoa kiểu 2 và miêu tả:
+ Gồm 2 nét là nét cong kín và nét móc ngược phải
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- Nét 1: như viết chữ O (ĐB trên ĐK 6, viết nét cong
kín, cuối nét uốn vào trong, DB giữa ĐK 4 và ĐK 5)
- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 6
phía bên phải chữ O, viết nét móc ngược (như nét 2
của chữ U), dừng bút ở ĐK 2
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- HS quan sát
- 5 li
- 2 nét
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng con
Trang 3* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: Ao liền ruộng cả
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Ao lưu ý nối nét A và o
3 HS viết bảng con
* Viết: : Ao
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
- Chuẩn bị: Chữ hoa M ( kiểu 2)
- HS đọc câu
- A, l, g : 2,5 li
- r : 1,25 li
- o, i, e, n, u, c, a : 1 li
- Dấu huyền ( `) trên ê
- Dấu nặng (.) dướ ô
- Dấu hỏi (?) trên a
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp
MÔN: TOÁN
CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I Mục tiêu
- Nhận biết được các số từ 111 đến 200
- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200
- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200
- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200
II Chuẩn bị
+ Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị như đã giới thiệu ở tiết 132
+ Bảng kê sẵn các cột ghi rõ: trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số, như phần bài học của SGK
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Các số đếm từ 101 đến 110.
- GV kiểm tra HS về đọc số, viết số, so sánh
- Hát
- Một số HS lên bảng thực hiện
Trang 4số tròn chục từ 101 đến 110.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong bài học hôm nay, các em sẽ được học
về các số từ 111 đến 200
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101 đến 200
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi:
Có mấy trăm?
- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục,
1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và
mấy đơn vị?
- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình vuông,
trong toán học, người ta dùng số một trăm
mười một và viết là 111
- Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới thiệu số
111
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và
cách viết các số còn lại trong bảng: 118, 120,
121, 122, 127, 135
- Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập được
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
- Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi 1 HS
lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài
tập
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để điền được dấu cho đúng, chúng ta phải so
sánh các số với nhau
- Viết lên bảng: 123 124 và hỏi:Hãy so
sánh chữ số hàng trăm của 123 và số 124
- Hãy so sánh chữ số hàng chục của 123 và số
124 với nhau
- Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 123 và
số 124 với nhau
- Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 và viết
123<124 hay 124 lớn hơn 123 và viết 124 >
123
yêu cầu của GV
- Trả lời: Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm
- Có 1 chục và 1 đơn vị Sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục,
1 vào cột đơn vị
- HS viết và đọc số 111
- Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kl: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nó
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >, <, = vào chỗ trống
- Chữ số hàng trăm cùng là 1
- Chữ số hàng chục cùng là 2
- 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn 3
Trang 5- Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại của bài.
- Một bạn nói, dựa vào vị trí của các số trên
tia số, chúng ta cũng có thể so sánh được các
số với nhau, theo con bạn có nói đúng hay
sai?
- Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài tập
2, hãy so sánh 155 và 158 với nhau
- Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn, số
đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại về cách đọc, cách
viết, cách so sánh các số từ 101 đến 110
- Làm bài
123 < 124 120 < 152
129 > 120 186 = 186
126 < 122 135 > 125
136 = 136 148 > 128
155 < 158 199 < 200
- Bạn học sinh đó nói đúng
- 155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước 158, 158 > 155 vì trên tia số 158 đứng sau 155
THỂ DỤC
CHUYÊN MÔN HÓA
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (TT)
I Mục tiêu
-Biết: Mọi người đề cần phải hổ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật
-Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.
-Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng.
II Chuẩn bị
- GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 1)
- Vì sao Tứ phải cõng Hồng đi học?
- Những người ntn thì được gọi là người khuyết tật?
- Em hãy nêu những việc nên làm và không nên
làm đối với người khuyết tật
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
- Hát
- HS trả lời, bạn nhận xét
- HS nêu những việc nên làm và không nên làm đối với người khuyết tật
Trang 6 Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ.
- Yêu cầu HS dùng tấm bìa có vẽ khuôn mặt mếu
(không đồng tình) và khuôn mặt cười (đồng tình)
để bày tỏ thái độ với từng tình huống mà GV đưa
ra
- Các ý kiến đưa ra:
Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không
cần thiết vì nó làm mất thời gian
Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc
của trẻ em
Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh
đã đóng góp xương máu cho đất nước
Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của
các tổ chức bảo vệ người tàn tật không phải là
việc của HS vì HS còn nhỏ và chưa kiếm ra
tiền
Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả mọi
người nên làm khi có điều kiện
- Nêu kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả những
ngườikhuyết tật, không phân biệt họ có là thương
binh hay không Giúp đỡ người khuyết tật là trách
nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận tìm cách xử lý các tình
huống sau:
1 Tình huống 1: Trên đường đi học về Thu gặp 1
nhóm bạn học cùng trường đang xúm quanh và
trêu trọc 1 bạn gái nhỏ bé, bị thọt chân học
cùng trường Theo em Thu phải làm gì trong
tình huống đó
2 Tình huống 2: Các bạn Ngọc, Sơn, Thành, Nam
đang đá bóng ở sân nhà Ngọc thì có 1 chú bị
hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng cùng
xóm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh nhảu đưa
chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc đa và nói:
“Nhà bác Hùng đây chú ạ!” Theo em lúc đó
Nam nên làm gì?
- Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để giúp đỡ
người khuyết tật Khi gặp người khuyết tật đang
gặp khó khăn các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ
hết sức vì những công việc đơn giản với người
bình thường lại hết sức khó khăn với những
ngườikhuyết tật
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ hoặc chưa
giúp đỡ người khuyết tật mà em làm hoặc chứng
kiến
- Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người
- Nghe ý kiến và bày tỏ thái độ bằng cách quay mặt bìa thích hợp
- Mặt mếu
- Mặt mếu
- Mặt mếu
- Mặt mếu
- Mặt cười
- Chia nhóm và làm việc theo nhóm để tìm cách xử lý các tình huống được đưa ra
+ Thu cần khuyên ngăn các bạn và
an ủi giúp đỡ bạn gái
+ Nam ngăn các bạn lại, khuyên các bạn không được trêu trọc người khuyết tật và đưa chú đến nhà bác Hùng
- Một số HS tự liên hệ HS cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình
Trang 7khuyết tật và tổng kết bài học.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bảo vệ loài vật có ích
khi bạn kể xong
Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phâ biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
-Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính neat các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm
-Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cây dừa
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây dừa.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Hỏi: Nếu bây giờ mỗi con được nhận một
quả đào, các con sẽ làm gì với quả đào đó?
- Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt cũng được ông
cho mỗi bạn một quả đào Các bạn đã làm gì
với quả đào của mình? Để biết được điều
này chúng ta cùng học bài hôm nay Những
quả đào.
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng
bài Cây dừa và trả lời câu hỏi
cuối bài
- HS dưới lớp nghe và nhận xét bài của bạn
- Một số HS trả lời theo suy nghĩ riêng
- 3 HS đọc lại tên bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
Trang 8HS khá đọc lại bài.
- Chú ý giọng đọc:
+ Lời người kể đọc với giọng chậm rãi, nhẹ
nhàng
+ Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn, tình cảm
Câu cuối bài khi ông nói với Việt đọc với vẻ tự
hào, vui mừng
+ Lời của Xuân, đọc với giọng hồn nhiên, nhanh
nhảu
+ Lời của Vân, đọc với giọng ngây thơ
+ Lời của Việt, đọc với giọng rụt rè, lúng túng
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải
sử dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng
của những ai?
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
được phân chia ntn?
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa
các từ mới
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV
+ Các từ đó là: quả đào, nhỏ, hỏi,
chẳng bao lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt
- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Sau một chuyến … có
ngon không?
+ Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói ông
hài lòng nhận xét
+ Đoạn 3: Cô bé Vân nói … còn
thơ dại quá!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài
- 1 số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
Trang 9- Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS luyện đọc
2 câu nói của ông
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn Xuân Chú
ý đọc với giọng hồn nhiên, nhanh nhảu
- Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại tương tự
như trên
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết 2
- 2 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại
- 1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại
- HS đọc đoạn 2
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,
2, 3, 4, 5 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đọan trong bài
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: NHỮNG QUẢ ĐÀO (TT)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Những quả đào (Tiết 1)
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Những quả đào (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Hát
Trang 10- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu hỏi
hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Người ông dành những quả đào cho ai?
- Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?
- Oâng đã nhận xét về Xuân ntn?
- Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?
- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?
- Oâng đã nhận xét về Vân ntn?
- Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ bé Vân
còn rất thơ dại?
- Việt đã làm gì với quả đào ông cho?
- Oâng nhận xét về Việt ntn?
- Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy?
- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Theo dõi bài, suy nghĩ để trả lời câu hỏi
- Người ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ
- Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào 1 cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to
- Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽ trở thành 1 người làm vườn giỏi
- Oâng nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn đào, thấy ngon Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây
- Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi
- Oâng nhận xét: Oâi, cháu của ông còn thơ dại quá
- Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong rồi vứt hạt đào đi luôn
- Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi trốn về
- Oâng nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu
- Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
+ Con thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lại giống đào ngon
+ Con thích Vân vì Vân ngây thơ + Con thích Việt vì cậu là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, biết san sẻ quả ngon với người khác
+ Con thích người ông vì ông rất yêu thích các cháu, đã giúp các