1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án buổi 1 Lớp 3 tuần 14 - Trường Tiẻu học Trần Quốc Toản

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 257,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhớ Việt Bắc tác giả không chỉ nhớ đến những ngày đánh giặc oanh liệt mà còn nhớ đến vẻ đẹp, nhớ đến những hoạt động thường ngày của người Việt Bắc.Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp củ[r]

Trang 1

2010 Tuần 14

Tập đọc – Kể chuyện:

Người liên lạc nhỏ

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng : Đọc đúng: gậy trúc, lững thững, to lù lù, nắng

sớm

- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (ông ké, Kim Đồng, bọn lính)

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu: Hiểu nghĩa các từ được chú giải trong bài ( ông ké,

Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh )

- Hiểu nội dung truyện: Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng

B- Kể chuyện

1 Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, Hs

kể lại được toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ.

- Giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe:

II Đồ dùng dạy học:Tranh SGK

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1.ổn định tổ chức: Lớp 3C: sĩ số: 22 Vắng:

Tập đọc 2- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Đọc bài “Cửa Tùng”

+ Em hiểu thế nào là “Bà chúa của các

bãi tắm”?

+ Sắc màu của Cửa Tùng có gì đặc biệt?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu chủ điểm mới: Anh em một

nhà

- GV giới thiệu bài và ghi đầu bài

3.2 Luyện đọc: (20’)

a Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

(giọng kể chậm rãi)

- GV đọc

- Mỗi em một đoạn và trả lời 1 câu hỏi + bãi tắm rất đẹp

+ ngày thay đổi màu 3 lần

- học sinh chú ý nghe để nắm được cách

đọc

Trang 2

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc + giải

nghĩa từ

* Luyện câu từ khó:

- GV yêu cầu học sinh đọc từng câu nối tiếp:

+ Lần 1:

- Chú ý đọc đúng:

+Lần 2:

* Luyện đoạn- hiểu từ:

- Đọc từng đoạn trước lớp:

+ Lần 1:

- Chú ý nghỉ hơi rõ sau các dấu câu, cụm từ

và hiểu nghĩa từ được chú giải trong SGK:

ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong

manh

- Trong câu trên em đọc ngắt nghỉ ntn?

* Luyện đoạn:

- Đọc từng đoạn trong nhóm:

- GV nêu yêu cầu đọc nhóm

- Các nhóm luyện đọc

- Thi đọc giữa các nhóm

- Lớp và GV nhận xét bình chọn nhóm đọc

tốt nhất

*Luyện cả bài:

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (15’)

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?

+ Tìm câu văn miêu tả hình dáng của bác

cán bộ?

+ Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông

già Nùng?

+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế

nào?

đang trong thời kỳ hoạt động bí mật và bị

địch lùng bắt ráo riết Chính vì thế, các

cán bộ kháng chiến thường phải cải trang

để che mắt địch, khi làm nhiệm vụ phải có

người đưa đường bảo vệ Nhiệm vụ của các

chiến liên lạc như Kim Đồng rất quan

trọng và cần sự nhanh trí, dũng cảm.

- Đọc thầm đoạn 2:

+ Chuyện gì đã xảy ra khi hai bác cháu đi

gậy trúc, lững thững, to lù lù, nắng sớm

- học sinh đọc câu nối tiếp

- học sinh đọc phần chú giải + Bé con / đi đâu sớm thế?

+ Những tảng đá ven đường như sáng hẳn lên / như vui trong nắng sớm.

- HS nối tiếp đọc 3 đoạn trong bài

- học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm luyện đọc

- 2-3 nhóm thi đọc

1 Hai bác cháu đi làm nhiệm vụ.

+Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán

bộ đến địa điểm mới

+ chống gậy trúc, mặc áo Nùng

+ Vì vùng này là vùng người Nùng

ở Đóng vai ông già Nùng để dễ hoà

đồng với mọi người, dễ dàng che mắt

địch, làm chúng tưởng ông cụ là người địa phương

+ Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước một quãng Ông

ké lững thững đằng sau Gặp điều gì

đáng ngờ, Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu để ông ké kịp tránh vào ven

đường …

2 Sự cố gặp trên đường.

+ gặp Tây đồn

Trang 3

qua suối?

+ Bọn chúng đã làm gì khi phát hiện ra bác

cán bộ?

đem lính đi tuần Thế nhưng, nhờ sự thông

minh, nhanh trí dũng cảm của Kim Đồng

mà hai bác cháu đã bình an vô sự.

+ Những chi tiết nào nói lên sự nhanh trí và

dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch?

+ Nêu những phẩm chất tốt đẹp của Kim

Đồng?

=> Sự nhanh trí thông minh của Kim Đồng

khiến bọn giặc không hề nghi ngờ nên đã

để cho hai bác cháu đi qua Kim đồng là

một chiến sĩ liên lạc rất dũng cảm, khi gặp

địch vẫn bình tĩnh đối phó bảo vệ cán bộ

4 Luyện đọc lại: (10’)

- GV đọc diễn cảm đoạn 3: chú ý đọc đúng

phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật

- Hướng dẫn Hđọc đúng đoạn 3

* Thi đọc:

- Gọi học sinh thi đọc

Kể chuyện (20’)

1 Nhiệm vụ:

- Dựa vào 4 tranh minh hoạ nội dung 4

đoạn truyện, Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

2 Hướng dẫn học sinh kể toàn chuyện

theo tranh:

- Gọi 1 học sinh kể mẫu

- Luyện kể theo nhóm

- Thi kể trước lớp

4 Củng cố:(2’)

5.dặn dò:(1)

+ Nêu cảm nghĩ của em về anh Kim Đồng?

- Nhận xét tiết học: động viên, khen ngợi

HS đọc bài tốt, kể chuyện hay

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

+ kêu ầm lên

+Kim Đồng nhanh trí: gặp địch không hề tỏ ra bối rối sợ sệt mà bình tĩnh huýt sáo; địch hỏi thì trả lời rất nhanh trí xong thản nhiên gọi : già

ơi!Ta đi thôi!

+ dũng cảm, nhanh trí, yêu nước

- học sinh chú ý nghe

- 2 học sinh luyện đọc đoạn 3

- 3 học sinh nối tiếp nhau thi đọc 3

đoạn của bài

- học sinh quan sát tranh minh hoạ

- Từng cặp học sinh tập kể

- 3, 4 học sinh thi kể trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất

Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Toán : Tiết Thứ 66

Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Củng cố cách so sánh các khối lượng

- Củng cố các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và giải các bài toán có lời văn

- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định kghối lượng của một vật

II Đồ dùng giảng dạy:

- Bảng phụ, bảng nhóm

III Các hoạt động daỵ học chủ yếu :

1.ổn định tổ chức: Lớp 3C: sĩ số: 22 Vắng:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Nêu tên đơn vị đo khối lượng đã học

+ 1kg = ?g

- Gv nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :.

2 Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: (5’)< , > =

-Bài yêu cầu gì?

-Muốn điền được dấu em phải làm gì

trước?

=> Củng cố: so sánh đơn vị đo khối lượng.

Bài 2: (8’)

- Hướng dẫn học sinh tìm:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết mẹ mua bao nhiêu gam bánh

và kẹo ta phải làm gì?

+ Số gam bánh đã biết chưa?

=> Củng cố : Cách trình bày bài giải

Bài 3: (8’)

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết quả bóng nhỏ bao nhiêu gam

- 2 học sinh nêu

- học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Thực hành so sánh

558 g < 585 g 526 g < 625 g

300g+50g >305g 450g>500g –

60g 1kg= 850g+150g 640g+360 = 1kg

2 học sinh lên bảng

- Nhận xét, chữa bài

- học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- học sinh trả lời

Bài giải :

Số gam bánh mẹ mua là:

150 x 4 = 600 (g)

Số gam bánh và kẹo mẹ mua là:

600 + 156 = 756 (g) Đáp số: 756 g

- 1 học sinh làm bảng nhóm, cả lớp

Trang 5

ta phảibiết gì trước?

Bài 4: (8’)Thực hành.

- Hướng dẫn học sinh thực hành cân hộp

đồ dùng học toán và hộp bút

+ Vật nào nhẹ hơn?

4 Củng cố:(2’)

5.dặn dò:(1’)

- Nhận xét tiết học

làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài giải :

1kg = 1000g

10 quả bóng to cân nặng là:

60 x 10= 600 (g) Qủa bóng nhỏ cân nặng là:

1000 - 600 = 400 (g) Đáp số: 400 g

- Hướng dẫn như bài 2

- Cả lớp thực hành theo nhóm 4

- Nhận xét, chữa bài

Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn: 15/11/2010

Ôn bài thể dục phát triển chung

I Mục tiêu:

- Ôn bài thể dục phát triển chung đã học, yêu cầu thực hiện động tác tương đối

đúng

- Chơi trò chơi: Đua ngựa; yêu cầu chơi 1 cách chủ động

II Địa điểm- Phương tiện.

1.Địa điểm:

- Sân trường đủ điều kiện để tập luyện

2 Phương tiện:

- Còi, kẻ sẵn sân chơi cho trò chơi đua ngựa

III Hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội

dung yêu cầu buổi tập

- Trong tiết học thể dục này các em ôn

bài thể dục phát triển chung và trò chơi

đua ngựa

- Yêu cầu h/s chạy chậm một vòng

quanh sân, khởi động các khớp

6’

Cán sự lớp tập hợp, điểm danh, báo cáo sĩ số

Nghe giáo viên phổ biến

Chạy vòng tròn , khởi động

Trang 6

2 Phần cơ bản:

- Ôn bài thể dục phát triển chung 8

động tác

- GV hô cho học sinh tập liên hoàn hết

động tác này sang động tác khác, lần

tập thứ 3 giáo viên yêu cầu cán sự hô

cho các bạn tập

- Giáo viên chia tổ, chia khu vực, yêu

cầu các tổ biểu diễn thi bài thể dục

phát triển chung

- Giáo viên quan sát, nhận xét tổ nào

chưa đạt yêu cầu phải chạy một vòng

quanh sân

- Cho học sinh chơi trò chơi: “ đua

ngựa ”

Yêu cầu khởi động kỹ lại các khớp

Yêu cầu học sinh chơi trò chơi

Đội nào thắng thì biểu dương, đội nào

thua sẽ bị phạt: nắm tay nhau vừa nhảy

vừa hát một bài

3 Phần kết thúc.

- Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ vỗ tay

hát đi thường theo nhịp

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài

học

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà ôn tập để tiết sau kiểm tra

25’

2 lần

2x8

3’

Học sinh tập theo sự chỉ dẫn của giáo viên

Tập dưới sự chỉ huy của cán sự lớp

Các tổ lần lượt biểu diễn

Chơi trò chơi: “ đua ngựa ”

Thi đua giữa các tổ

Rút kinh nghiệm :

_

Toán: Tiết 67:

Bảng chia 9

I)Yêu cầu:

- Giúp học sinh dựa vào bảng nhân 9 lập được bảng chia 9 và học thuộc bảng chia 9

- Thực hành chia trong phạm vi 9 và giải bài toán có liên quan (chia thành 9 phần

bằng nhau và chia theo nhóm 9)

- học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng giảng dạy:

- GV:Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn

- HS:Bộ học toán lớp 3

Trang 7

1.ổn định tổ chức: Lớp 3C: sĩ số: 22 Vắng:

2) KTBC: (5’)

a Đặt tính, rồi tính:

9 x 5 = 9 x 3 =

9 x 4 = 9 x 7 =

b.Đọc bảng nhân 9

- Nhận xét, cho điểm

3)Bài mới:

3.1.Vào bài:

3.2.Lập bảng chia 9:

- Giáo viên gắn 3 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm

trò và hỏi:

+ Cô có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn

Hỏi cô có tất cả mấy chấm tròn?

+ Làm thế nào con biết có 27chấm tròn?

+ Cô có 27chấm tròn, cô chia đều cho các

nhóm, mỗi nhóm có 9 chấm tròn Vậy cô sẽ

chia được mấy nhóm?

+ Làm thế nào con tìm được có 3 nhóm?

+ Dựa vào đâu mà con lập đợc phép chia

27 : 9 = 3?

* Như vậy chúng ta thấy rằng từ phép nhân

9 x 3 = 27 ta lập đợc phép chia 27 : 9 = 3.

+ Nhìn hai phép tính vừa lập con có nhận xét

gì về mối quan hệ giữa phép nhân và phép

chia?

* Lấy tích chia cho thừa số thương tìm được

sẽ là thừa số kia.

* Qua ví dụ vừa làm chúng ta thấy rằng lập

phép chia 9 dựa trên bảng nhân 9 Vậy chúng

ta sẽ thảo luận cặp đôi để lập ra các phép chia

9 tiếp theo

- Giáo viên cho từng cặp nêu: 1 học sinh nêu

phép nhân, 1 học sinh khác nêu phép chia

tương ứng

- Giáo viên có thể hỏi phép tính bất kỳ:

+ Vì sao con biết 45 : 9= 5?

+ Dựa vào đâu mà con biết 63 : 9 = 7?

* Nhận xét bảng chia 9:

+ Em có nhận xét gì về các số bị chia trong

các phép chia 9 vừa lập?

+ Em có nhận xét gì về các số chia?

- Hai học sinh lên bảng

- Học sinh quan sát

+ 27 chấm tròn

+ Lấy 9 x 3 = 27

+ 3 nhóm

+ 27 : 9 = 3

+ 9 x 3 = 27

+ Lấy tích chia cho thừa số, thương được là thừa số kia

- Học sinh thảo luận cặp đôi để lập phép chia

- Từng cặp nêu

+ 9 x 5 = 45

+ các số đứng liền sau hơn số

đứng liền trước 9 đơn vị

+ Đều là 9

Trang 8

+ Em có nhận xét gì về các số thương?

* Các số bị chia là các số liền trước kém số

liền sau 9 đơn vị, các số chia đều là 9, các số

thơng là các số từ 1 đến 10 Như vậy chúng ta

thấy đây chính là bảng chia 9 và đó cũng là

nội dung mà bài hôm nay chúng ta học - Giáo

viên ghi bảng

* Học thuộc bảng chia 9:

- Giáo viên cho học sinh đọc bảng chia

- Che dần các thương

- Che dần các số bị chia

- Xoá dần các số thương

- Học sinh đọc thuộc

3)Luyện tập:

Bài 1: (4’)Tính nhẩm.

- bài yêu cầu gì?

- Để nhân đúng cần dựa vào đâu?

*) Củng cố: Chia cho 9 và trường hợp 9 : 9.

Bài 2: ( 4’)Tính nhẩm:

*Nhận xét các phép tính trong từng cột?

-Nhận xét các phép tính trong từng cột?

-> Củng cố: mối quan hệ giữa phép nhân và

phép chia.

Bài 3:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toan hỏi gì?

*) Gv củng cố toán giải có lời văn liên quan

đến phép chia 9 (Chia thành 9 phần bằng

nhau)

Bài 4: (5’)

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toan hỏi gì?

+ số liền sau hơn số liền trước 1

đơn vị

- Học sinh đọc bảng chia 9

+ Đọc cá nhân, đọc đồng thanh

- 2 học sinh lên bảng

- Đọc yêu cầu đề bài

- Xác định yêu cầu bài tập

- học sinh nhẩm nhanh nêu gv ghi bảng

18 : 9 = 2 27 : 9 = 3

45 : 9 = 5 72 : 9 = 8

9 : 9 = 1 90 : 9 = 10

54 : 9 = 6 63 : 9 = 7

36 : 9 = 4 63 : 7 = 9

81 : 9 = 9 72 : 8 = 9

- Đọc yêu cầu đề bài

- học sinh làm bài

9 x 5 = 45 9 x 6 = 54

45 : 9 = 5 54 : 9 = 6

45 : 5 = 9 54 : 6 = 9

- Tích chia cho thừa số thứ nhất thương được là thừa số thứ hai

- học sinh đọc yêu cầu

- học sinh lên bảng

- Cả lớp làm bài vào vở

Bài giải : Mỗi can có số lít dầu là:

27 : 9 = 3 (lít) Đáp số: 3 lít

- Nhận xét, chữa bài

- Hướng dẫn tương tự bài 3

Bài giải :

Có số túi gạo là:

45 : 9 = 5 (túi)

Trang 9

*) Gv củng cố toán giải có lời văn liên quan

đến phép chia 9 (Chia thành 9 nhóm)

4 Củng cố:(2’)

- học sinh học thuộc lòng bảng chia 9

5 dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học

Đáp số: 5 túi

Rút kinh nghiệm :

Chính tả: Tiết thứ: 27

Người liên lạc nhỏ

I Mục tiêu:

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài viết: Người liên lạc nhỏ

- Viết hoa đúng các chữ cái đầu câu, tên riêng, ghi đúng dấu câu

- Luyện phân biệt tiếng có vần au / âu, âm đầu : l/n

- GD HS tình cảm yêu quê hương, đất nước

II Đồ dùng:

- Bảng nhóm, vở ô ly

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1.ổn định tổ chức: Lớp 3C: sĩ số: 22 Vắng:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV đọc: Huýt sáo, hít thở, suýt ngã

- GV nhận xét và cho điểm

-1 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu, ghi đầu bài

- HS theo dõi

2 Hướng dẫn viết chính tả:(5’)

Trang 10

a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

- GV đọc đoạn viết

- Gọi học sinh đọc lại

- HS nghe và theo dõi

- 1, 2 học sinh đọc lại

- Tìm hiểu nội dung và cách trình bày

+ Đoạn văn có những nhân vật nào?

+ Bài chính tả có mấy câu?

+ Nêu các tên riêng trong bài?

+ Kim Đồng và ông ké

+ 6 câu + anh Đức Thanh, Kim Đồng,

ông ké

+ Câu nào trong đoạn là lời nhân vật ? Lời đó

được viết như thế nào ?

+ sau dấu gạch đầu dòng

- Tiếng khó: Nùng , Hà Quảng - học sinh viết bảng con

- 2 học sinh viết bảng lớp

b) Học sinh viết bài:(15’)

- Giáo viên đọc thong thả từng ý, từng cụm từ

cho học sinh viết

- Lưu ý học sinh ngồi đúng tư thế

- học sinh viết bài

- học sinh ngồi đúng c) Chấm, chữa bài:

- Giáo viên chấm 5 bài

- Nhận xét

- Học sinh tự chữa

3 Làm bài tập chính tả:( 10’)

Bài 2 - Điền vào chỗ trống.

- GV chốt lời giải đúng: cây sậy/ chày giã gạo;

dạy học/ ngủ dậy; số bảy/ đòn bẩy

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- học sinh làm bài tập

- 2 học sinh làm trên bảng nhóm

- 5 học sinh đọc lại

Bài 3 (a):

- GV chốt lời giải đúng:

trưa nay; nằm; nấu cơm; nát; mọi lần.

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Các nhóm thi làm bài

- học sinh đọc lại đoạn văn

4 - Củng cố:(2’)

- khi viét một đoạn văn đâu đoan em viết ntn?

5.dặn dò:(1’)

- Nhận xét giờ học

Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w